Bản án số 103/2022/DS-ST ngày 30/06/2022 của TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 103/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 103/2022/DS-ST ngày 30/06/2022 của TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Ninh Kiều (TAND TP. Cần Thơ)
Số hiệu: 103/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TCHĐTD
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN N Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 103/2022/DSST
Ngày: 30/6/2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Th Thùy Linh
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Công Ny
2. Bà H Th Kim Luyến
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: An Trinh Thư ký Toà án nhân dân
quận N.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận N tham gia phiên a: Ông Nguyễn
Xuân Lộc- Kiểm sát viên
Trong ngày 30 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở a án nhân dân quận N tiến
hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 37/2019/TLST-KDTM ngày
15/8/2019 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 332/2022/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2022, giữac đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Trụ sở chính: quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ chi nhánh Cần Thơ: quận B Thủy, thành phố Cần Thơ.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Phan Vũ Ánh N, văn bản ủy quyền ngày
27/6/2022;
Bị đơn: Ông Nguyễn Tài T, sinh năm 1982 Ngọc TH, sinh năm
1985
Cùng ĐKTT: quận N, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lý Th Hoàng A
2. Bà Phan NhB
Cùng địa chỉ: huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
3. Ông Đặng Văn Tr
4. Ông Đặng Văn D
Địa chỉ: Huyện Phng Hip, tỉnh Hậu Giang.
(Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt; các bđơn vắng mặt không
do; những người có quyền và nghĩa vụ liên quan yêu cầu giải quyết vắng
mặt).
NỘI D VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của
ngun đơn trình bày:
2
B đơn là ông Nguyễn Tài T và Lê Ngọc TH có giao kết với nguyên
đơn là Ngân hàng TMCP V, chi nhánh Tây Đô (nay Chi nhánh Tây Cần Thơ)
các hợp đồng tín dụng:
- Hợp đồng tín dụng s 126/VCBTĐ-KHTN, ngày 14/8/2014, tổng s
tiền giải ngân 4.700.000.000 đồng, chi tiết theo các giấy nhận nợ s2704, ngày
18/8/2014 stiền 4.000.000 đồng giấy nhận nợ 2718, ngày 19/8/2014 stiền
700.000.000 đồng;
- Hợp đồng tín dụng s 152/VCBTĐ-KHTN, ngày 29/9/2014, tng s
tiền giải ngân là 7.100.000.000 đồng, chi tiết theo các giấy nhận nợ s3230, ngày
30/9/2014 số tiền 7.100.000.000 đồng;
Vtài sản bảo đảm: Các khoản vay trên của bđơn được đảm bảo bằng tài
sản là các bất động sản gồm:
- Tài sản đảm bảo của bên thba là đất tại đường Hùng Vương, phường
Thới B, quận N, tài sản này đã được xử lý để thu hồi một phần nợ gốc.
- Tài sản đảm bảo thuộc quyền sở hữu của bđơn gồm có 03 thửa đất tại ấp
Hòa Long A, thtrấn Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hu Giang. Theo hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 65/2014/VCBTĐ-KHTN, ngày 14/8/2012,
giá trị tại thời điểm nhn thế chp 6.824.000.000 đồng. Cthể:
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BO343137, s vào s cấp giấy chứng nhận CH00045, do
UBND huyện Phụng Hiệp cấp ngày 29/3/2013;
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BO343136, s vào s cấp giấy chứng nhận CH00046, do
UBND huyện Phụng Hiệp cấp ngày 29/3/2013
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BO343170, s vào s cấp giấy chứng nhận CH00044, do
UBND huyện Phụng Hiệp cấp ngày 29/3/2013.
Lãi suất cho vay theo hợp đồng là 11,5%/năm và được điều chnh theo T báo
lãi suất của ngân ng tại thời điểm rút vốn và theo từng thời kỳ trong thời hạn
hiệu lực của hợp đồng.
Cũng theo thỏa thuận tại hợp đồng thì các b đơn sthanh toán ngốc và n
lãi theo kỳ hạn 03 tháng 01 lần, nợ trả lãi hàng tháng vào ngày 26.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bđơn chỉ trđược một phần lãi gốc theo
hợp đồng tín dụng s 126/VCBTĐ-KHTN, ngày 14/8/2014. Đến ngày
26/12/2014 các bđơn đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo các hợp
đồng dẫn đến nquá hạn.
Ktừ khi khoản vay quá hạn, nguyên đơn nhiều lần liên hvà làm việc trực
tiếp để yêu cu các bđơn thanh toán n. Được sự thống nhất của bđơn, nguyên
đơn đã thực hiện việc xử lý tài sản bảo đảm bằng phương thức đấu giá tài sản đảm
bảo (tài sản ca bên thứ ba là đất tại đường Hùng Vương, phường Thới B, quận N),
sau khi bán đấu giá, bđơn đã thanh toán được 5.156.909.409 đồng, là một phần
tiền nợ gốc, lãi tại hai hợp đồng trên cho nguyên đơn.
Tạm tính đến hết ngày 26/6/2022, tổng n của các b đơn là
13.605.403.016 đồng, trong đó nợ gốc 6.525.590.591 đồng; nợ lãi là 7.079.812.425
đồng (gồm lãi trong hạn và lãi quá hn).
Do các bđơn vi phạm nghĩa vtrả nợ nên nguyên đơn khởi kiện, yêu cầu
3
Tòa án giải quyết c vấn đề sau:
- Buộc các bđơn phải thực hiện nghĩa vụ trcho nguyên đơn toàn bs
tiền còn nợ, tạm tính như trên. Ktừ ngày tiếp theo ngày tuyên án, các bđơn còn
phải trả lãi theo hợp đồng cho đến khi trả hết nợ.
- Nếu các bđơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa v trả n
thì ngay sau khi bản án ca tòa án hiệu lực, nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ
quan thi nh án xlý tài sản đảm bảo của bđơn theo hợp đồng tín dụng đthu
hồi nợ.
- Tuyên nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ trả nợ
cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý
bất kỳ tài sản nào của bđơn để thu hồi nợ.
Ý kiến của những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Tại các biên bản
ghi khai cùng ngày 20/6/2022, ghi nhận ý kiến của nhng người đang trực tiếp
quản lý, sử dụng tài sản thế chấp, cụ thể:
Bà Hoàng A trình bày, nguồn gốc đất bà đang quản lý sử dụng là của cha m
chồng để lại, sau đó bà chia cho các con mỗi người một phần nhưng để con trai là
Phan Tuấn Khâm đại diện đứng tên trên giấy đất. Khi anh Khâm chuyển
nhượng đất cho ông T bà TH, gia đình bà có biết. Việc ông T và bà TH vay tiền
nguyên đơn và thế chấp tài sản phần đất con bà chuyển nhượng thì không
biết.
Bà B trình bày, v nguồn gốc đất như mẹ bà bà Hoàng A trình bày là
đúng, khi được cho đất, bà có cất 01 căn nhà cấp 4 trên đất đđúng như ghi nhận
tại biên bản thẩm định tại chổ ngày 02/6/2020. Việc anh trai chuyển nhượng đất
cho bđơn bà có biết và đồng ý.
Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bđơn trtiền và phát mãi tài sản thì bà
Hoàng A và bà B không có ý kiến, ch có nguyện vọng mua lại tài sản thế chấp nếu
được ưu tiên mua.
Ông Đặng Văn D và Đặng Văn Tr trình bày: Ông D nhận cầm cđất của
Lý ThHoàng A, phần đất có diện tích hơn 11.000m2, sau khi cđất, ông Tr có
giao lại cho ông D 4.000m2 canh tác. Hai ông sdụng ổn định tlúc cđến nay
không tranh chấp. Hai ông không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn với bđơn. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì skhởi kiện thành
một vụ kiện khác.
Bị đơn ông Nguyễn Tài T Ngọc TH: Đã được Tòa án triệu tập hợp
lđể giải quyết vụ kiện nhưng vắng mặt cũng không văn bản thể hiện ý kiến
đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Do đó, vụ kiện thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được. Để đảm
bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự.
Tòa án nhân n quận N tiến hành đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa,
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên các yêu cầu khởi kiện
buộc các bđơn thanh toán nợ và xlý tài sản đảm bảo.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, t yêu cầu tòa án tuyên nếu s
tiền thu được từ việc xử lý tài sn đảm bảo không đtrả nợ cho nguyên đơn thì
nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sxử lý bất kỳ tài sản nào
của bị đơn để thu hồi nợ”.
4
Các bđơn đã được triệu tập hợp lnhưng vắng mặt không do nên
tòa án không ghi nhận được ý kiến.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
- Về tuân theo pháp luật tố tụng: Đối với Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên tòa thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Ngun đơn đã thực hiện
đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Bị đơn chưa thực hiện nghiêm túc theo
T báo của Tòa án. Tòa án giải quyết ván còn vi phạm vthời hạn chuẩn bị xét
xử.
- Về giải quyết vụ án dân s: Hợp đồng ký kết giữa các bên phù hợp. Các
bđơn không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn nên yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Tòa án chấp nhận.
Đối vi tài sản thế chấp, nếu các bđơn không thanh toán nợ cho ngân ng,
thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản để thu hồi n
theo thỏa thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên a n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Vtố tụng:
Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nơi trú của bị đơn. Lúc
đầu, Tòa án xác định quan htranh chấp trong ván là Tranh chấp hợp đồng tín
dụng theo Điều 30 của Bộ luật ttụng dân slà chưa chính xác. Hi đồng xét x
căn cvào khoản 3 Điều 26 của Bộ luật ttụng dân s xác định lại quan hệ tranh
chấp trong vụ kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ theo Điều 26 điểm
a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Các bđơn đã được Tòa án tiến hành triệu tập và tống đạt hợp lệ các văn bản
tố tụng. Nhưng vẫn liên tục vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết
không có lý do và không có ý kiến phản hồi. Cũng không có văn bản gửi Tòa án để
trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Căn cứ Khoản 4 Điều 91, khoản 2 Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn
đã ttừ bỏ quyền được chứng minh của mình T qua việc không đến Tòa án tham
gia tố tụng và không có ý kiến phản hồi. Bị đơn phải chịu hậu quả của việc không
chứng minh theo quy định tại Điều 91 và Điều 92, Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân
sự.
Tòa quyết định xét xử vụ kiện vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227
Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, dựa trên các chứng cứ, tài liệu
đã thu thập được có tại hồ sơ.
2. Xét yêu cầu khởi kiện của ngun đơn:
2.1 Yêu cầu thanh toán ngốc và lãi:
Căn cứ vào c tài liệu, chứng ctrong hồ vụ án lời trình bày của
người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tại Tòa. Hội đồng xét xử xét thấy, có
đủ sở xác định bị đơn và nguyên đơn giao kết các hợp đồng tín dụng đúng
như trình bày của nguyên đơn.
5
Thỏa thuận tại hợp đồng của các đương sự phù hợp với quy định tại Luật
các Tổ chức tín dụng nên hiệu lực pháp luật. Tại thời điểm giao kết hợp đồng
các bên đủ năng lực trách nhiệm dân sự giao kết trên stự nguyện nên
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ.
Đối với yêu cầu thanh toán nợ gốc: Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả ntheo
hợp đồng trong một thời gian dài. C hai bên đã thống nhất phát mãi tài sản thế
chp được đảm bảo tbên thba là đất tại địa chđường Hùng Vương phường
Thới B, quận N, nhưng vẫn không đđể thanh toán ncho nguyên đơn. vậy
nguyên đơn khởi kiện yêu cầu buộc bị đơn tiếp tục trả số tiền nợ gốc còn lại
6.525.590.591 đồng (sáu t năm trăm hai mươi lăm triệu năm trăm chín mươi
nghìn năm trăm chín mươi mốt) đồng là phù hợp, nên có cơ sở chấp nhận.
Đối với yêu cầu buộc bị đơn trả tiền nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn theo mức
lãi suất nợ quá hạn qui định trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết nợ.
Hội đồng xét xử thấy rằng, nguyên đơn căn cứ vào thỏa thuận về lãi suất tại
hợp đồng là 11,5%/năm và được điều chỉnh theo T báo lãi xuất của ngân ng tại
thời điểm rút vốn và theo từng thời ktrong thời hạn hiệu lực của hợp đồng” để
yêu cầu các bđơn trả lãi, tạm tính đến hết ngày 26/6/2022 là 7.079.812.425 (bảy
t không trăm bảy mươi chín triệu tám trăm mười hai nghìn bốn trăm hai mươi
lăm) đồng, trong đó:
Nlãi trong hạn là 6.292.771.520 đồng (sáu thai trăm chín mươi hai triệu
bảy trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm hai mươi) đồng;
Nợ lãi quá hạn 787.040.905 (bảy trăm tám mươi bảy triệu không trăm bốn
mươi nghìn chín trăm lẻ năm) đồng
Là phù hợp với thỏa thuận tại hợp đồng, phù hợp quy định của pháp luật nên
chấp nhận.
2.2 Đối với yêu cu vtài sản thế chấp:
Tại các hợp đồng nêu trên, bđơn có thế chấp các tài sản:
Tài sản đảm bảo của bên thba là đất tại đường Hùng Vương, phường Thới
B, quận N, tài sản này đã được xử lý, thu hồi mt phần nợ gốc;
Tài sản đảm bảo thuộc quyền shữu của bđơn gồm có 03 thửa đất tại ấp
Hòa Long A, thtrấn Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Theo hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất s65/2014/VCBTĐ-KHTN, ngày 14/8/2012.
C thể:
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyn shữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BO343137, s vào s cấp giấy chứng nhận CH00045, do
UBND huyện Phụng Hiệp cấp ngày 29/3/2013;
- Giy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BO343136, s vào s cấp giấy chứng nhận CH00046, do
UBND huyện Phụng Hiệp cấp ngày 29/3/2013;
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BO343170, s vào s cấp giấy chứng nhận CH00044, do
UBND huyện Phụng Hiệp cấp ngày 29/3/2013.
Đồng thời, nhng người quyền lợi nghĩa v liên quan gồm bà Th
Hoàng A, Phan NhB, ông Đặng n D và ông Đặng n Tr những người
đang trực tiếp quản sdụng tài sản thế chấp. Các ông trên trình bày việc b
đơn thế chấp tài sản cho nguyên đơn, những người này biết, và không có ý kiến
6
gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn với bđơn. Nếu sau này có phát sinh
tranh chấp thì skhởi kiện thành một vụ kiện khác.
Như vậy, yêu cầu của nguyên đơn v tài sản thế chấp có căn c chấp
nhận.
2.3 V yêu cầu Tòa án tuyên nếu stiền thu được tviệc xử lý tài sản đảm
bảo không đủ trả nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi
hành án dân sxử lý bất k tài sản nào của bđơn để thu hồi nợ”. Yêu cầu này
vượt quá thẩm quyền của Tòa án và tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn rút yêu cầu, nên Hội đồng xét xchấp nhận.
Từ những phân tích nêu trên, căn cứ vào các chứng cứ tại hồ sơ, lời trình
bày của đại diện nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
3. Về án phí và các chi phí tố tụng khác:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên các bị đơn phải
chịu án phí sơ thẩm trên số tiền phải trả cho nguyên đơn.
Ngoài ra bđơn còn phải chịu 28.665.000 (hai mươi tám triệu sáu trăm sáu
mươi lăm nghìn) đồng là các chi pkhác, gồm có chi phí đo đạc thẩm định tài sản
và chi phí đăng T báo trên phương tiện T tin đại chúng, c th:
Chi phí đo đạc và thẩm định tài sản 18.285.000 (mười tám triệu hai trăm
tám mươi lăm nghìn) đồng, theo bản kê ngày 08/01/2021 của Tòa án nhân dân
huyện Phụng Hiệp;
Chi phí đăng T báo trên phương tiện T tin đại chúng 10.380.000 (mười
triệu ba trăm tám mươi nghìn) đồng, theo các hóa đơn giá trị gia tăng s187, ngày
09/6/2022 của Tr tâm truyền hình Việt Nam KV Nam Bvà Hợp đồng quảng o
s79/HĐTQ/2022/BLĐ, ngày 28/5/2022 giữa báo Lao động Ngân ng V, chi
nhánh Tây Cần Thơ;
Stiền này nguyên đơn đã tạm ứng trước nên b đơn có nghĩa vụ thanh toán
lại cho nguyên đơn.
Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp, tiền tạm ứng chi phí
đo đạc thẩm định tài sản, và chi phí đăng T báo trên phương tiện T tin đại chúng.
[4] Về kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, điểm
b Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng
dân sự;
- Điều 90, Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luật các Tổ chức tín dụng;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
lệ phí Tòa án;
- Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V, Chi
nhánh Tây Cần Thơ đối với bị đơn là ông Nguyễn Tài T và bà Lê Ngọc TH.
7
Buộc các bị đơn phải trả cho nguyên đơn tổng số tiền còn nợ tính đến
hết ngày 26/6/2022 13.605.403.016 (mười ba tỷ sáu trăm lnăm triệu bốn trăm
lẻ ba nghìn không trăm mười sáu) đồng. Bao gồm:
- Ngốc 6.525.590.591 (Sáu tnăm trăm hai mươi lăm triệu năm trăm
chín mươi nghìn năm trăm chín mươi mốt) đồng;
- Nợ lãi 7.079.812.425 (bảy t không trăm bảy mươi chín triệu tám trăm
mười hai nghìn bốn trăm hai mươi lăm) đồng, trong đó:
Nlãi trong hạn là 6.292.771.520 đồng (sáu thai trăm chín mươi hai triệu
bảy trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm hai mươi) đồng;
Nợ lãi quá hạn 787.040.905 (bảy trăm tám mươi bảy triệu không trăm bốn
mươi nghìn chín trăm lẻ năm đồng)
Bđơn còn phải chịu lãi phát sinh tính từ ngày 27/6/2022 cho đến khi trả hết
nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Sau khi bản án hiệu lực pháp luật, nếu các bđơn không không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vtrả ncho nguyên đơn thì nguyên đơn có
quyền yêu cầu xlý tài sản đảm bảo đthanh toán snợ mà các bđơn còn thiếu
để thu hồi nợ, là:
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BO343137, s vào s cấp giấy chứng nhận CH00045, do
UBND huyện Phụng Hiệp cấp ngày 29/3/2013;
- Giy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BO343136, s vào s cấp giấy chứng nhận CH00046, do
UBND huyện Phụng Hiệp cấp ngày 29/3/2013
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BO343170, s vào s cấp giấy chứng nhận CH00044, do
UBND huyện Phụng Hiệp cấp ngày 29/3/2013.
3. Đình ch yêu cầu tuyên nếu số tiền thu được từ việc xlý tài sản đảm
bảo không đủ trả nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi
hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào của bđơn để thu hồi nợ”.
4. Về án phí và các chi phí khác:
Bị đơn phải chịu án pdân s sơ thẩm là 121.605.403 (một trăm hai mươi
mốt triệu sáu trăm lẻ năm nghìn bốm trăm lẻ ba) đồng.
Bđơn còn phải thanh toán lại cho nguyên đơn số tiền 28.665.000 (hai mươi
tám triệu sáu trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng là các chi phí khác, gồm có chi phí
đo đạc thẩm định tài sản và chi phí đăng T báo trên phương tiện T tin đại chúng.
Nguyên đơn được nhận lại 59.414.500 (năm mươi chín triệu bốn trăm mười
bốn nghìn năm trăm) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ pTòa án số 001532 ngày 23/7/2019, tại Chi cục Thi hành
án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ khi tuyên án. Các b đơn những người có quyền và nghĩa vụ liên
quan vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản
án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi nh án n sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
8
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
Nôi nhaän: Thaåm phaùn Chuû toïa phieân toøa
-VKSND quận N;
-Thi hành án quận N;
-TAND TP Cần Thơ;
- Các đương sự;
-Löu hoà sô vuï aùn.
Nguyễn Thị Thùy Linh
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
9
Phan Công Ny Hồ Thị Kim Luyến
Nguyễn Thị Thùy Linh
Tải về
Bản án số 103/2022/DS-ST Bản án số 103/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất