Bản án số 102/2026/HNGĐ-ST ngày 16/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 102/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 102/2026/HNGĐ-ST ngày 16/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 102/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Đ kiện Nguyễn Kim P về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 102/2026/HNGĐ-ST Bản án số 102/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 102/2026/HNGĐ-ST Bản án số 102/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 102/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 16 - 9 - 2026
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu .
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Minh Doanh.
2. Ông Trương Thành Quang.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Mạnh Long – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
5 - Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Văn Phú - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa
xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 456/2026/TLST-HNGĐ
ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 121/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/8/2026 giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn H, xã N, tỉnh Khánh Hòa (có đơn xin vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Kim P, sinh năm 1993.
Địa chỉ: A H, tổ dân phố B, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa (xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 30/7/2026 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn bà Lê Thị Đ trình bày:
Bà và ông Nguyễn Kim P tự nguyện tìm hiểu và quen biết nhau, hai bên gia
đình có tổ chức cưới hỏi, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (viết tắt UBND)
phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận (nay là phường Đ, tỉnh Khánh Hòa)
năm 2017.
Sau khi kết hôn vợ chồng ít sống chung cùng nhau, bà sống ở nhà cùng với mẹ
tại thôn H, xã N còn chồng bà sống cùng mẹ chồng tại phường P, tỉnh Khánh Hòa
và thường xuyên đi làm ăn xa tại miền T. Từ năm 2024, vợ chồng bà phát sinh mâu
thuẫn, cãi vã to tiếng do bất đồng quan điểm sống, từ đó cho đến nay ông, bà không
còn sống chung. Thỉnh thoảng ông P có về thăm con nhưng vợ chồng cũng không
2
gần gũi, không nói chuyện, không ai quan tâm đến ai. Nay do mâu thuẫn kéo dài, vợ
chồng không còn yêu thương chăm sóc nhau, bà không còn tình cảm với ông P nên
đã khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông P.
Về con chung: Bà và ông P có 03 con chung là Nguyễn Ngọc Bích T, sinh
ngày 24/4/2018; Nguyễn Ngọc Bích T1, sinh ngày 24/4/2018 và Nguyễn Lê Bảo C,
sinh ngày 02/3/2021. Ly hôn bà trực tiếp nuôi 03 con, không yêu cầu ông P phải cấp
dưỡng nuôi con. Từ trước đến nay bà là người trực tiếp nuôi các con. Bà làm thuê
thu nhập khoảng 6.000.000 đồng/tháng. Ngoài ra, còn được sự hỗ trợ của mẹ bà về
kinh tế và phụ chăm cháu nên bà đủ điều kiện để nuôi cả 03 con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, tại bản khai ngày 17/8/2026 bị đơn ông Nguyễn
Kim P trình bày:
Ông và bà Lê Thị Đ, có tổ chức đám cưới hỏi, có đăng ký kết hôn tại UBND
phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận (nay là phường Đ, tỉnh Khánh Hòa)
năm 2017. Quá trình chung sống vợ chồng ông không có hạnh phúc. Từ năm 2024
bắt đầu phát sinh mâu thuẫn trầm trọng về vấn đề kinh tế, tình cảm, khiến cuộc sống
không còn tiếng nói chung, vợ chồng không còn chia sẻ, quan tâm chăm sóc nhau.
Từ năm 2024 đến nay không còn sống chung, nay mâu thuẫn kéo dài, hôn nhân
không có hạnh phúc, ông không còn tình cảm với bà Đ nên đồng ý ly hôn với bà Đ.
Về con chung: Ông và bà Đ có 03 con chung, ly hôn ông đồng ý giao các con
là Nguyễn Ngọc Bích T, sinh ngày 24/4/2018; Nguyễn Ngọc Bích T1, sinh ngày
24/4/2018 và Nguyễn Lê Bảo C, sinh ngày 02/3/2021 cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng,
ông không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa phát biểu:
Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án,
Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự (viết tắt BLTTDS). Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa
vụ tố tụng. Các đương sự xin xét xử vắng mặt, vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan điểm giải quyết nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là
có căn cứ, phù hợp pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, trình bày của
đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên
đơn bà Lê Thị Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con với bị đơn
ông Nguyễn Kim P. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp “Ly
hôn, tranh chấp về nuôi con” theo khoản 1 Điều 28 của BLTTDS. Bị đơn ở phường
3
Đ, tỉnh Khánh Hòa nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực
5 - Khánh Hòa theo Điều 35, khoản 1 Điều 39 của BLTTDS.
[1.2] Đối với việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn, bị đơn đề
nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản
1 Điều 228 của BLTTDS, cùng với tài liệu, chứng cứ đã được thu thập trong hồ sơ
vụ án để làm cơ sở giải quyết và xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định
của pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về tranh chấp hôn nhân: Bà Đ và ông P kết hôn trên cơ sở tự nguyện và
có đăng ký kết hôn, được UBND phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận (nay
là phường Đ, tỉnh Khánh Hòa) cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 210 ngày
30/11/2017 nên là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ án bà Đ trình bày: Từ năm 2024 vợ chồng phát
sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống khiến cuộc sống hôn nhân không còn hạnh
phúc. Từ đó đến nay bà và ông P không còn sống chung, bà không còn tình cảm với
ông P. Ông P biết bà Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, ông P đồng ý ly
hôn với bà Đ nhưng vắng mặt.
Từ những căn cứ trên, Hội đồng xét xử thấy rằng: Mâu thuẫn vợ chồng giữa bà
Đ và ông P đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích của hôn nhân không đạt được căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn
nhân và gia đình nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đ.
[2.2] Về con chung: Xét yêu cầu được nuôi con của bà Đ, thấy rằng: Từ khi bà
và ông P không còn sống chung thì cháu Nguyễn Ngọc Bích T, Nguyễn Ngọc Bích
T1 và Nguyễn Lê Bảo C do bà Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Các cháu
T, T1 có nguyện vọng sống với mẹ, ông P cũng đồng ý giao 03 con chung cho bà Đ
trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Đ làm thuê thu nhập khoảng 6.000.000 đồng/tháng và được
sự hỗ trợ của gia đình nên đủ điều kiện để nuôi con. Do vậy, Hội đồng xét xử giao
các cháu T, T1 và C cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục là phù hợp.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Đ không yêu cầu ông P thực hiện nghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Tài sản chung và nợ chung: Bà Đ và ông P không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[3] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Khánh Hòa
là có căn cứ, đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí: Bà Đ phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm
b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ Luật tố tụng
dân sự;
4
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 58, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83
của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Đ.
1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị Đ được ly hôn với ông Nguyễn Kim P.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bích T, sinh ngày 24/4/2018; cháu
Nguyễn Ngọc Bích T1, sinh ngày 24/4/2018 và cháu Nguyễn Lê Bảo C, sinh ngày
02/3/2021 cho bà Lê Thị Đ được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục các con. Ông Nguyễn Kim P không phải cấp dưỡng nuôi các con chung do
bà Đ không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí: Bà Lê Thị Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí
dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000779 ngày 30/7/2026 của Thi hành án dân
sự tỉnh Khánh Hòa. Bà Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn, bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ Bản án./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND khu vực 5 - Khánh Hòa;
- THADS tỉnh Khánh Hòa;
- UBND phường Đông Hải, tỉnh Khánh Hòa
( GCNKH số: 210, ngày 30/11/2017);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ; án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Diệu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 102/2026/HNGĐ-ST Bản án số 102/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 102/2026/HNGĐ-ST Bản án số 102/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất