Bản án số 10/2023/HNGĐ-ST ngày 27/02/2023 của TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 10/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 10/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 10/2023/HNGĐ-ST ngày 27/02/2023 của TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện An Minh (TAND tỉnh Kiên Giang) |
| Số hiệu: | 10/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa nguyên đơn Danh Thị T và bị đơn Diệp Hòa V |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH K
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 10/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27/02/2023
V/v tranh chấp "Ly hôn, nuôi con"
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, TỈNH K
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Ngọc Giàu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Thị Hoa
2. Ông Nguyễn Tấn Để
- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Vũ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh K.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A, tỉnh K: Ông Trần Văn Ý –
Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 02 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh K
xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 183/2022/TLST-HNGĐ ngày 24
tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 01/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2023 và Quyết
định hoãn phiên tòa số 03/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023, giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Danh Thị T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: 10/100C, khu phố P, phường V, thành phố R, tỉnh K.
2. Bị đơn: Anh Diệp Hòa V, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp N, xã V, huyện A, tỉnh K.
(Chị T có mặt; anh V vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, các ý kiến và yêu cầu trong quá trình giải quyết vụ
án nguyên đơn chị Danh Thị T trình bày:
Vào năm 2011 chị có kết hôn với anh Diệp Hòa V (có Giấy CNĐKKH số
61/2016 cấp ngày 16/6/2016 tại UBND phường V, thành phố R, tỉnh K). Trong
2
quá trình chung sống vợ chồng không hòa hợp nhau về suy nghĩ và tính cách
thường xảy ra cự cãi. Tuy hai bên cố nhẫn nhịn và cho nhiều cơ hội thử thách
nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng phát sinh nhiều thêm không tháo gỡ được,
vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Xét thấy hiện nay tình cảm vợ chồng
không còn nữa nên chị đề nghị ly hôn. Về con chung Diệp Ngọc H, sinh ngày
17/12/2011, hiện đang sống với chị. Về tài sản chung, nợ chung không có.
Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Diệp Hòa V, yêu cầu được tiếp tục
nuôi con chung, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ
chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Diệp Hòa V không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của
chị Danh Thị T, mặc dù Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng
đúng theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa:
- Chị T: Vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn; yêu cầu được tiếp tục nuôi
con chung Diệp Ngọc H, sinh ngày 17/12/2011, không yêu cầu anh V cấp dưỡng
nuôi con; tài sản chung, nợ chung: chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Anh V: Vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhiều
lần.
- Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Quá trình Tòa án thụ
lý giải quyết vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán,
Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng, bị đơn vắng mặt không
đảm bảo theo quy định tại khoản 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho
chị Danh Thị T được ly hôn với anh Diệp Hòa V. Về con chung: Tiếp tục giao
con chung là Diệp Ngọc H, sinh ngày 17/12/2011 cho chị Danh Thị T tiếp tục
nuôi dưỡng; Về cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết do Chị T
không có yêu cầu. Về tài sản chung, nợ chung: Chị T xác định không có, anh V
không có ý kiến hay yêu cầu gì về tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra
xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Anh Diệp Hòa V là bị đơn trong vụ án, đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh đã vắng mặt không lý do chính đáng, không
vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan là từ bỏ quyền và nghĩa vụ của
mình được pháp luật bảo vệ nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều
3
227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh V trong vụ án
này.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
- Xét thấy quan hệ hôn nhân của chị Danh Thị T và anh Diệp Hòa V là hợp
pháp, được UBND phường V, thành phố R, tỉnh K cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kết hôn số 61/2016 cấp ngày 16/6/2016. Hôn nhân của anh chị được xây dựng
trên cơ sở quen biết, tìm hiểu nhau trước khi đi đến hôn nhân. Anh chị chung sống
hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn.
Theo Chị T nguyên nhân là chị và anh V không hòa hợp nhau về suy nghĩ
và tính cách thường xảy ra cự cãi. Tuy hai bên cố nhẫn nhịn và cho nhiều cơ hội
thử thách nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng phát sinh nhiều thêm không tháo
gỡ được. Chị và anh V đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Xét thấy cuộc
sống hôn nhân giữa chị và anh V đến nay đã không còn có thể hàn gắn lại nên chị
yêu cầu được ly hôn.
Anh V không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện cũng như nguyên nhân
mâu thuẫn mà phía chị T đưa ra. Mặc dù Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng nhiều
lần nhưng anh V bỏ mặc không có văn bản thể hiện ý kiến, nguyện vọng của mình
là muốn duy trì quan hệ hôn nhân này. Như vậy, anh V mặc nhiên thừa nhận
nguyên nhân chị T đưa ra là đúng. Đồng thời chị T và anh V đã có thời gian ly
thân khá lâu nhưng vẫn không thể hàn gắn, đoàn tụ. Do đó, Hội đồng xét xử đủ cơ
sở xác định tình trạng hôn nhân của chị T và anh V là không còn hạnh phúc, mục
đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị T là có căn cứ,
phù hợp quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị T xác định giữa chị và anh V có 01 con chung là
Diệp Ngọc H, sinh ngày 17/12/2011. Hiện đang sinh sống cùng với chị. Khi ly
hôn chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh V cấp
dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy từ khi chị T và anh V ly thân đến nay
do chị T nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Anh V không có ý kiến gì về việc nuôi
con chung. Đồng thời, con chung cũng có ý kiến muốn được sống với chị T. Do
đó, để đảm bảo sự phát triển và quyền lợi của con chung, Hội đồng xét xử xét cần
giữ nguyên hiện trạng, tiếp tục giao con chung là Diệp Ngọc H, sinh ngày
17/12/2011 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó;
[4] Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T không yêu cầu anh V cấp
dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên Tòa án không đặt ra
để giải quyết.

4
[6] Về án phí: Chị Danh Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và
gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm
a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
[7] Xét đề nghị của Vị Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp, cần
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Các Điều 147, 227, 228, 271, 273, 278, 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Các Điều 24, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Danh Thị T được ly hôn với anh Diệp
Hòa V.
2. Về con chung: Tiếp tục giao con chung là Diệp Ngọc H, sinh ngày
17/12/2011 cho chị Danh Thị T nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó;
- Anh Diệp Hòa V không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Danh Thị T
không có yêu cầu.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết do không có yêu cầu.
4. Về án phí: Chị Danh Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số
0000945 ngày 20/10/2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh K. Xem
như Chị T đã thi hành xong phần án phí.
5. Chị Danh Thị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án; anh Diệp Hòa V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
5
ngày, kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo
quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh K xét xử lại theo thủ tục
phúc thẩm.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện A;
- Chi cục THADS huyện A;
- UBND nơi ĐKKH;
- Lưu hồ sơ vụ án.
NGUYỄN KIM NGỌC GIÀU
6
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm