Bản án số 10/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương về ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 10/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương về ly hôn
Quan hệ pháp luật: 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Giang (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 10/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH GIANG
TỈNH HẢI DƯƠNG
Bản án số: 10/2019/HNGĐ-ST
Ngày:
20-9-2019
V/v Ly hôn.
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cường.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nhữ Văn Vinh và bà Vũ Thị Lan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mừng Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Bình Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Giang tham gia phiên
toà: Bà Dương Thị Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 m 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Giang,
tỉnh Hải ơng xét xử thẩm công khai ván thụ số 70/2019/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 5 năm 2019 về Ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét xử số
10/2019/QĐXXST-HN& ngày 09 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Thôn V, xã TH, huyện BG, tỉnh Hải Dương.
Có mặt.
Bị đơn: Nhữ Thị H1, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Thôn V, xã TH, huyện BG, tỉnh Hải Dương.
Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn là ông Nguyễn
Văn H trình bày:
Ông kết hôn với Nhữ Thị H1 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại
UBND xã TH vào năm 1988.
Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hòa thuận được khoảng 20 năm thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân là do từ năm 2007, 2008 ông phát hiện bà H1 có quan hệ
tình cảm với những người đàn ông khác và đã nhiều lần ông khuyên giải nhưng
H1 không thay đổi, vẫn như vậy. Tuy nhiên, ông không chứng cứ cụ thể nào để
2
cung cấp cho Tòa án về việc này. Ngược lại phía bà H1 cũng nghi ngờ ông có quan
hệ tình cảm với người phụ nkhác, nhưng ông khẳng định đó là mối quan h
hội bình thường trong nghề nghiệp . Vchồng ông cũng bất đồng về làm ăn, đã
nhiều năm vợ chồng làm ăn riêng, kinh tế riêng. Ngoài ra H1 không tôn trọng
ông, toàn sử dụng ngôn ngữ xấu khi nói về ông với mọi người.
Do mâu thuẫn như vậy, trong cuộc sống vợ chồng ông thường xảy ra cãi
nhau, c nóng giận không kìm chế thì còn xảy ra xát, tđó quan hệ tình cảm
ngày càng lạnh nhạt, mỗi người quan tâm riêng, cuộc sống riêng, vchồng đã
không còn sinh hoạt tình cảm với nhau nhiều năm. Do vậy, ông yêu cầu Tòa án
giải quyết cho ly hôn với bà H1.
Về con chung: Ông bà H1 hai con chung Nguyễn Thị Thu H2, sinh
năm 1989 Nguyễn Văn T, sinh năm 1991 hiện đều đã trưởng thành nên ông
không có yêu cầu gì về việc nuôi dưỡng con chung.
Về tài sản chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Nhữ Thị H1 trình bày: Về việc kết hôn, điều kiện kết hôn với
ông H như lời trình bày của ông H là đúng sự thực.
Về cuộc sống chung của vợ chồng, H1 thừa nhận vợ chồng chung sống
được khoảng 20 năm thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất
đồng quan điểm sống, ông H không tu chí làm ăn, chơi bời cờ bạc, có lần đi cả qua
đêm còn quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác rồi về nhà ruồng rẫy ,
mặc đã rất trách nhiệm và cố gắng hết sức đgiữ gìn hành phúc gia đình.
Ngược lại, ông H nghe người ngoài, nhưng không lắng nghe, tìm hiểu, nên nghi
ngờ quan hệ tình cảm với những người đàn ông khác. nhiều lần khuyên
ngăn để ông H thay đổi cách sống nhưng ông H không thay đổi, lại còn chửi bới,
xúc phạm, đánh . Cuộc sống vợ chồng nhiều căng thẳng, mệt mỏi, từ nhiều năm
nay vợ chồng không còn sự quan tâm chia sẻ với nhau cả về kinh tế gia đình lẫn
cuộc sống vợ chồng.
Tuy nhiên, nay ông H yêu cầu ly hôn, xét thấy vợ chồng tuổi đã nhiều,
có con cháu, việc ly hôn đem lại điều tiếng không tốt, nên không nhất trí ly hôn.
Về con chung: nhất trí xác định có 2 con chung đã trưởng thành nông
H trình bày, không yêu cầu gì về việc nuôi dưỡng
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện bình
Giang phát biểu quan điểm:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư Tòa án đã bản
tuân thủ quy định của pháp luật trong thụ vụ án, xây dựng hồ sơ, tổ chức phiên
tòa giải, đưa vụ án ra xét xử và các hoạt động tố tụng khác. Tại phiên tòa Hội đồng
3
xét xử tuân thủ đúng quy định của pháp luật trong điều hành phiên tòa; nguyên
đơn, bị đơn chấp hành đúng pháp luật.
Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56
Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết
326/2016/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Vquan hhôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn H, xử cho
ông H ly hôn Nhữ Thị H1.
- Về con chung, tài sản chung: Không phải giải quyết.
- Về án phí: ông Nguyễn Văn H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm
theo quy định và được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Vtố tụng: Nhữ Thị H1 đã được triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ
lần thứ 2, vắng mặt không trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng, nên
Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vụ án
vắng mặt bà H1.
[2] .Về yêu cầu ly hôn của ông H:
Ông Nguyễn Văn H và Nhữ Thị H1 kết hôn trên sở tự nguyện và
đăng kết hôn theo quy định của pháp luật vào năm 1988, nên quan hệ hôn
nhân hợp pháp.
Căn cứ vào lời khai của các đương sự phù hợp với nhau và vớii liệu chứng
cứ khác đsở để khẳng định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông H hòa thuận
được 20 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông H H1 thiếu tin
tưởng, nghi nghờ về lòng chung thủy đối với nhau khi cả ông H H1 đều cho
rằng bên kia quan hệ tình cảm với người khác, ngoài ra còn mâu thuẫn về ứng
xử đối với nhau, về làm ăn kinh tế. Cả hai bên đều thừa nhận tình trạng mâu thuẫn
đã kéo dài nhiều năm, thường xuyên xảy ra cãi nhau, thậm chí n xát đã
nhiều năm nay, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau nữa. Ông H yêu cầu ly
hôn, H1 không đồng ý ly hôn, chỉ bởi cho rằng tuổi đã cao, việc ly hôn đem
lại điều tiếng không hay cho .
Hội đồng xét xử thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng ông H, H1 đã trở
nên trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được, nên cần chấp nhận yêu cầu của ông H, xử cho ông được ly hôn bà H1.
[3] Về con chung, tài sản chung: Đương s không yêu cầu giải quyết việc
nuôi con cả 2 con chung đều đã thành niên, không yêu cầu chia tài sản nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: ông H nguyên đơn, phải chịu án phí ly hôn thẩm theo
quy định.
4
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều
227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/QH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn H, xử cho ông Nguyễn
Văn H ly hôn Nhữ Thị H1.
Về án phí: ông Nguyễn Văn H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn
thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Bình Giang, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
AA/2017/005345 ngày 04/5/2019. Ông Nguyễn Văn H đã nộp đủ án phí.
Ông H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án
thẩm, H1 quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống
đạt bản án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyn Bình Giang;
- Chi cục THADS huyện nh Giang;
- UBND TH;
- Lưu hồ sơ ván.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Đã ký
Nguyễn Văn Cường
Tải về
Bản án số 10/2019/HNGĐ-ST Bản án số 10/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất