Bản án số 09/2026/LĐ-ST ngày 22/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/2026/LĐ-ST ngày 22/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 09/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/05/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án số 09/2026/LĐ-ST ngày 22/05/2026 về việc tranh chấp Hợp đồng lao động vô hiệu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 09/2026/LĐ-ST Bản án số 09/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 09/2026/LĐ-ST Bản án số 09/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7- NỘI Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
--------------- ----------------------------------
Bản án số: 09/2026/LĐ-ST
Ngày 22/5/2026
“ V/v tranh chấp Hợp đồng lao động vô hiệu”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-HÀ NỘI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân : Ông Đào Ngọc San
Ông Lê Đình Khoát
-Thư phiên tòa: Đ Th Hng Hnh-TTòa án nhân dân khu
vực 7-Hà Nội.
-Đi diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7- Nội tham gia phiên tòa:
Bà Đ Thị Thùy Anh-Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 5 năm 2026, ti trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7- Hà Nội
xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 19/2026/TLST-LĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026 về
việc tranh chấp “ Hợp đng lao động vô hiệu và giải quyết hậu quả hợp đng vô
hiệu”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2026/QĐXXST- ngày 11
tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Võ Thị N, sinh năm 1976
Địa chỉ : Thôn Đ, xã N, thành phố Hà Nội.
-Bị đơn: Chị Nguyễn Thúy N1, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn G, xã Q, thành phố Hà Nội.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.Bảo hiểm xã hội thành phố H.
Địa chỉ: Số A Cầu Đ, phường H, Hà Nội.
2.Công ty TNHH T
2
Địa chỉ: Lô B Khu công nghiệp T, xã T, Hà Nội.
Có mặt nguyên đơn; vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 26/3/2026 trong quá trình xét xử, nguyên
đơn là chị Võ Thị N trình bày:
Tháng 01/ 2006, Công ty TNHH T thông báo tuyển dụng lao động, đối
tượng từ 18 tuổi đến 25 tuổi. Do lúc này, chị bị qtuổi tuyển dụng nên chị
mượn h sơ của cháu gái chị là Nguyễn Thúy N1, sinh ngày 09/8/1983 TB,
thị trấn Q, huyện M, thành phố Hà Nội (nay là Thôn G, xã Q, thành phố Hà Nội)
để nộp h ứng tuyển vào Công ty. Sau khi nộp h tchị trúng tuyển luôn
được Công ty nhận vào làm việc. Ngày 18/01/2026, chị chính thức được
Công ty hợp đng lao động với nhiệm vụ là công nhân sản xuất chị làm
việc Công ty ổn định từ đó cho đến tháng 02/2009 thì chị có làm đơn xin nghỉ
việc. Ngày 12/02/2009, Công ty TNHH T Quyết định chấm dứt hợp đng lao
động với chị. Quá trình làm việc ti Công ty, Công ty đã đóng bảo hiểm cho chị
từ tháng 02/2006 cho đến hết tháng 01/2009 dưới tên của cháu chị Nguyễn
Thúy N1 với thời gian 02 năm 11 tháng. Sau khi nghỉ việc ti Công ty thì
Công ty đã thanh toán đầy đủ các chế độ bảo hiểm cho chị theo đúng quy định
pháp luật.
Đối với cháu chị Nguyễn Thúy N1: Thời điểm chị mượn h của cháu
chị thì cháu chđang đi làm ti Công ty TNHH S Khu công nghiệp T, Đ,
Nội. Do việc chị mượn h của cháu chị Nguyễn Thúy N1 để hợp đng
lao động với Công ty TNHH T đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi của chị chị
N1 nên chị đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 7-Nội tuyên bố Hợp đng lao
động đã kết giữa Công ty TNHH T với người lao động mang tên Nguyễn
Thúy N1 (do chị tên) hiệu một phần về phần thông tin nhân của
người lao động. Đng thời chị đề nghị Tòa án giải quyết hậu quả hợp đng lao
động hiệu một phần theo quy định của pháp luật trên sở bảo đảm tối đa
quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
*Ti bn t khai ngày 03/4/2026 và các lời khai tiếp theo bị đơn ch
Nguyễn Thúy N1 trình bày: Tháng 01/2006, chị cho của chị Thị N
mượn h mang tên chị để nộp h vào Công ty TNHH T làm việc. Ngày
3
18/01/2006, chị được Công ty hợp đng lao động mang tên chị Nguyễn
Thúy N1. Dì chị làm việc ti Công ty từ tháng 01/2006 đến tháng 02/2009 thì
chị đơn xin nghỉ việc. Tháng 02/2009, ng ty TNHH T đã Quyết định
chấm dứt Hợp đng lao động với dì của chị.
Đối với chị, trước khi cho chị mượn h thì chị làm việc ti Công ty
TNHH S Khu công nghiệp T, Đ, Hà Nội. Chị được Công ty S hợp đng lao
động từ tháng 12/2002 đến tháng 09/2012 thì Công ty P. Tháng 11/2012 chị li
nộp h vào Công ty TNHH Đ chị làm việc đến tháng 7/2021 tchị xin
nghỉ việc. Sau khi nghỉ việc Công ty TNHH Đ, chnhà không đi làm nhưng
chị vẫn tham gia đóng bảo hiểm hội tự nguyện chị đóng đến tháng
02/2025 thì chị dừng không đóng bảo hiểm hội nữa với do không khả
năng để đóng tiếp. Tổng thời gian đóng bảo hiểm hội của chị đã được bảo
hiểm xã hội chốt sổ là 20 năm 01 tháng.
Do việc chị mượn hcủa chị để hợp đng lao động với Công ty
TNHH T1 mang tên của chị đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi của chị nên nay
chị có đơn đề nghị Tòa án giải quyết tuyên bố Hợp đng lao động đã ký kết giữa
Công ty TNHH T với người lao động mang tên chị Nguyễn Thúy N1 (do
chị là Võ Thị N ký tên) là vô hiệu một phần về phần thông tin cá nhân của người
lao động. Đng thời dì chị đề nghị Tòa án giải quyết hậu quả hợp đng lao động
hiệu một phần theo quy định của pháp luật trên sở bảo đảm tối đa quyền
lợi ích hợp pháp của người lao động. Quan điểm của chị đng ý, đề nghị
Tòa án giải quyết để đảm bảo quyền lợi cho chị và dì của chị.
Do điều kiện công việc của chị bận nên chị đề nghị Tòa án cho chị được
vắng mặt ti phiên tòa.
*Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Bo hiểm hội thành phố H
trình bày: Lao động mang tên Nguyễn Thúy N1- số BHXH số 0107046568
quá trình tham gia BHXH, BHYT, BHTN từ tháng 02/2006 đến hết tháng
01/2009 ti Công ty TNHH T.
Quá trình thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN của chị N1: Chị N1
đã hưởng BHXH 1 lần theo Quyết định số 20091002451/QĐ-BHXH ngày
06/4/2010 ti BHXH huyện M cho thời gian từ tháng 02/2006 đến hết tháng
01/2009. Chưa giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp ti Hà Nội.
Bảo hiểm hội thành phố H quan điểm: Trước tháng 6/2022, quan
4
BHXH xem xét, hiệu chỉnh h BHXH, cấp li (hoặc cấp mới) sổ BHXH đối
với thời gian thực tế người mượn h làm việc tham gia BHXH. Ttháng
6/2022 thực hiện hướng dẫn ti Công văn số 1767/LĐTBXH-BHXH ngày
31/5/2022 của Bộ L về việc người lao động mượn h của người khác để giao
kết hợp đng lao động. Qua quá trình giải quyết, BHXH thành phố H nhận thấy
có một số vướng mắc như sau:
+Nhiều trường hợp người lao động mượn h đi làm chưa được xử dẫn
đến việc thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN không được giải quyết
kịp thời, không đảm bảo được quyền lợi của người lao động, gây bức xúc cho
người lao động.
+Việc người lao động mượn h để giao kết hợp đng lao động, tham gia
BHXH trái quy định của pháp luật. Tuy nhiên trên thực tế người lao động
đi làm, hưởng lương, tham gia BHXH, BHYT, BHTN nhưng không được
hưởng đầy đủ quyền lợi về BHXH, BHTN nguyên nhân do người lao động
không hiểu biết pháp luật khi mượn h giao kết hợp đng lao động, tham gia
BHXH là trái quy định của pháp luật.
Từ những nội dung trên, Bảo hiểm xã hội thành phố H đề nghị Tòa án nhân
dân khu vực 7-Hà Nội xem xét phần tham gia BHXH, BHYT, BHTN đối với lao
động Nguyễn Thúy N1 (do ch Võ Thị N ký) ti Công ty TNHH T như trình bày
của chị N, cho phép được hiệu chỉnh h BHXH, cấp li (hoặc cấp mới) sổ
BHXH đối với thời gian làm việc tham gia BHXH của người lao động thực
tế.
Do bận công tác chuyên môn nên Bảo hiểm hội thành phố H xin được
phép vắng mặt, đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
*Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH T trình bày:
Ngày 18/01/2006, Công ty TNHH T Hợp đng lao động với người lao động
Nguyễn Thúy N1 (do chị Thị N tên) . Chị N làm việc ti Công ty đến
ngày 12/02/2009 thì xin nghỉ việc.
Quá trình chị N làm việc ti Công ty thì Công ty đã đóng Bảo hiểm xã hội
cho chị N với tên chị Nguyễn Thúy N1 từ tháng 01/2006 đến hết tháng 01/2009.
Sau khi chị N nghỉ việc, Công ty đã thanh toán đầy đủ các khon tr cp khi
ngh việc bàn giao sổ BHXH số 0107046568 cho chị N theo quy định của
pháp lut.
Công ty đng ý với yêu cầu khởi kiện của chị Thị N, đề nghị Tòa án giải
quyết cho chị N để bảo đảm quyn li cho người lao động.
5
Do tính chất công việc nên Công ty TNHH T xin được phép vắng mặt, đề
nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
-Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Thư Tòa án, Hội đng xét xử và đương sự kể từ khi thụ vụ án
cho đến trước thời điểm Hội đng xét xnghị án, nguyên đơn, bị đơn người
có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự.
-Về quan điểm giải quyết ván: Căn cứ các Điều 32, 39, 147, 228 B lut
t tng dân s năm 2015 (sửa đổi, b sung năm 2025); Điu 30 B lut Lao
động năm 1994; Điều 128, 135 B lut Dân s năm 2005 và Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí tòa án.
Đề ngh Hội đng xét x: Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Võ Th N.
- Tuyên b Hợp đng lao động ngày 18/01/2006 kết giữa chị Thị N
(mượn thông tin nhân của chị Nguyễn Thúy N1) với Công ty TNHH T là
hiu mt phần đối vi phn thông tin cá nhân của người lao động.
- Xác định hai bên đều có li dẫn đến hợp đng vô hiệu nên không bên nào
phải bi thường. Chị Thị N Công ty TNHH T trách nhiệm phối hợp
với Bảo hiểm hội thành phố H để hiệu chỉnh h BHXH đối với thời gian
chị N mượn h thông tin nhân của chị Nguyễn Thúy N1 để làm việc
tham gia BHXH ti Công ty TNHH T.
V án phí: theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hvụ án đã được
xem xét ti phiên tòa, kết quả tranh tụng ti phiên tòa ý kiến của Đi diện
Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7-Nội, a án nhân dân khu vực 7-Nội
nhận định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 18/01/2006, Công ty TNHH T hợp đng lao động với người lao
động mang tên Nguyễn Thúy N1 (do chị Võ Thị N ký). Do chị Thị N mượn
h của chị Nguyễn Thúy N1 để hợp đng lao động với Công ty TNHH T
trái quy định pháp luật, đã ảnh hưởng đến quyền lợi của chị N, ch N1 nên
6
ngày 26/3/2026, chị Thị N đơn đề nghị Tòa án giải quyết tuyên bố Hợp
đng lao động đã ký kết giữa người lao động mang tên chị Nguyễn Thúy N1 (do
chị Võ Thị N ký) với Công ty TNHH T là vô hiệu một phn v phn thông tin cá
nhân người lao đng và gii quyết hu qu hợp đng lao động hiệu. Do vậy,
Tòa án nhân dân khu vực 7-Nội thụ vụ việc đúng thẩm quyền theo quy
định ti khoản 5 Điều 32 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
-Đối với bị đơn là chị Nguyễn Thúy N1 Người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan Công ty TNHH T, Bảo hiểm hội thành phố Nội đều đã
đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng
dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan.
[2] Về áp dụng pháp luật:
Hợp đng lao động kết giữa Công ty TNHH T với người lao động chị
Nguyễn Thúy N1 (do chị Thị N tên) được kết ngày 18/01/2006. Do
Hợp đng lao động chị Thị N yêu cầu tuyên bhiệu được kết ti
thời điểm khi Bộ luật lao động năm 1994 đang hiệu lực thi hành. Tuy nhiên,
Bộ luật lao động m 1994 không điều luật quy định về hợp đng lao động
hiệu. Do đó, Tòa án áp dụng các căn cứ quy định ti Bộ luật lao động năm
2012 và năm 2019 để giải quyết yêu cầu của chị Võ Thị N.
[3] Về nội dung:
[3.1] Về yêu cầu tuyên bố Hợp đồng lao động hiệu một phần về phần
thông tin cá nhân của chị Thị N: Hội đng xét xử nhận thấy việc chị Thị
N mượn h của chị Nguyễn Thúy N1 để giao kết hợp đng lao động với
Công ty TNHH T không trung thực khi giao kết hợp đng vi phm khoản 1
Điều 17 Bộ luật lao động năm 2012 nhưng việc không trung thực khi giao kết
hợp đng lao động của chị N là do mong muốn được đi làm và sự thiếu hiểu biết
pháp luật của chị. Mặt khác người sử dụng lao động Công ty TNHH T cũng
sai sót khi không kiểm tra kỹ h sơ của người lao động trước khi kết hợp
đng lao động. Tuy nhiên trên thực tế thì chị N thực sự đi làm, hưởng
lương, tham gia BHXH, BHYT, BHTN, đã được thụ hưởng các chế đ
BHXH, BHYT do BHXH chi trả như chế độ ốm đau, thai sản. Ngoài những
thông tin về nhân của người lao động ghi trong hợp đng lao động thì các
thông tin còn li trong hợp đng đều phù hợp với quy định của pháp luật và đã
được các bên giao kết hợp đng thực hiện đầy đủ. Ti thời điểm giao kết hợp
đng lao động thì pháp luật áp dụng Bộ luật lao động năm 2012, theo đó việc
7
giao kết hợp đng lao động với thông tin không trung thực không thuộc trường
hợp Hợp đng lao động hiệu toàn bộ theo khoản 1 Điều 50 của Bộ luật lao
động năm 2012. Do vậy, Hợp đng lao động được giao kết giữa người lao động
mang tên chị Nguyễn Thúy N1 (do chị Thị N ký) với người sử dụng lao
động Công ty TNHH T chỉ bị hiệu một phần về phần thông tin nhân
người lao động theo khoản 2 Điều 50 Bộ luật lao động năm 2012 nên yêu cầu
của chị Võ Thị N là có cơ sở, phù hợp với pháp luật được chấp nhận.
[3.2] Về gii quyết hậu qu pháp lý của Hợp đồng lao động hiệu một
phần: Căn cứ theo quy định ti điểm b khoản 1 Điều 52 Bộ luật lao động năm
2012; điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật lao động năm 2019 quy định Hai bên
tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của HĐLĐ bị tuyên bố hiệu để phù hợp với
thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động”. Tuy nhiên, Hợp đng
lao động ký kết giữa Công ty TNHH T với người lao động chị Nguyễn Thúy N1
(do chị Võ Thị N ký) đã chấm dứt từ năm 2009. Do đó, chị Võ Thị N và Công ty
TNHH T trách nhiệm phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố H để hiệu
chỉnh h sơ BHXH, cấp li hoặc cấp mới sổ BHXH đối với thời gian chị N
mượn h sơ của chị N1 để làm việc và tham gia BHXH ti Công ty TNHH T .
[4] Về án phí: Chị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí lao động thẩm theo
quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 5 Điều 32, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228,
Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 17, khoản 2 Điều 50, khoản 1
Điều 51, điểm b khoản 1 Điều 52 Bộ luật lao động năm 2012; Điều 50, điểm b
khoản 1 Điều 51 Bộ luật lao động năm 2019; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thị N: Tuyên bố Hợp đng
lao động kết ngày 18/01/2006 giữa Công ty TNHH T với người lao động chị
Nguyễn Thúy N1 (do chị Thị N ký) hiệu một phần vphần thông tin
cá nhân người lao động.
8
2.Chị Thị N Công ty TNHH T trách nhiệm phối hợp với Bảo
hiểm hội thành phố H để hiệu chỉnh h BHXH, cấp li hoặc cấp mới sổ
BHXH đối với thời gian chị N mượn h của chị N1 để làm việc tham gia
BHXH ti Công ty TNHH T.
3.Về án phí: Chị N tự nguyện nộp 300.000đ án phí lao động thẩm, chị
được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tm ứng án phí ti quan Thi hành án
dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai số 0007775 ngày 01/4/2026.
Trong hn 15 ngày kể từ ngày tuyên án thẩm nguyên đơn được quyền
kháng cáo. Bị đơn Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan được quyền
kháng cáo vắng mặt trong hn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-TAHN Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa
-VKSNDKV7-HN
-THADSTP.HN
-Các đương s.
-Lưu HS,VP
Nguyễn Thị Thu Hằng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 09/2026/LĐ-ST Bản án số 09/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 09/2026/LĐ-ST Bản án số 09/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất