Bản án số 09/2023/DS-ST ngày 07/03/2023 của TAND TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tranh chấp hụi

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/2023/DS-ST ngày 07/03/2023 của TAND TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tranh chấp hụi
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vũng Tàu (TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Số hiệu: 09/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/03/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Lê Thị H khởi kiện tranh chấp về hụi với bà Cái Hồng T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 09/2023/DS-ST
Ngày: 07-03-2023
V/v Tranh chấp về hụi.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Trà My.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Ngọc Thương;
2. Ông Nguyễn Văn Hải.
- Thư ký phiên tòa: Thị Lan Hương - Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu tham gia phiên
tòa: Trần Thị Hiên - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 03 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 380/2022/TLST-DS ngày
05/10/2022 theo Quyết định đưa ván ra xét xử số: 08/2023/QĐXXST-DS ngày
14 tháng 02 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số: 12/2023/QĐ-ST ngày 27
tháng 02 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1970, địa chỉ: thôn 2, xã LS, thành phố
VT, tỉnh BR - VT.
Bị đơn: Cái Hồng T, sinh năm 1985, địa chỉ: thôn 1, LS, thành phố
VT, tỉnh BR - VT.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan: Ông Vòong Văn T1, sinh năm 1972, địa chỉ: thôn 2, LS, thành phố VT,
tỉnh BR - VT.
(Bà H, ông T1 vắng mặt đơn xin xét xử vắng mặt, T vắng mặt không
có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn bà Lê Thị H trình bày:
2
Bà có tham gia chơi 08 dây hụi do bà Cái Thị Hồng T (Cái Hồng T) làm chủ
hụi, cụ thể như sau:
Dây hụi thứ nhất mở ngày 15-11-2018, mỗi phần hụi 2.000.000đồng/
tháng (kì), chơi 03 phần. đã đóng được 22 với số tiền thực đóng
105.600.000đồng.
Dây hụi thứ hai mở ngày 15-01-2019, mỗi phần hụi 2.000.000đồng/ tháng
(kì), chơi 03 phần. đã đóng được 20 với số tiền thực đóng
96.000.000đồng.
Dây hụi thứ ba mở ngày 01-5-2019, mỗi phần hụi 2.000.000đồng/ tháng
(kì), chơi 03 phần. đóng được 17 với số tiền thực đóng
81.600.000đồng.
Dây hụi thứ mở ngày 10-10-2019, mỗi phần hụi 3.000.000đồng/ tháng
(kì), chơi 02 phần. đóng được 11 với số tiền thực đóng
52.800.000đồng.
Dây hụi thứ năm mở ngày 10-12-2019, mỗi phần hụi 3.000.000đồng/
tháng (kì), chơi 02 phần. đóng được 10 với số tiền thực đóng
48.000.000đồng.
Dây hụi thứ sáu mở ngày 15-12-2019, mỗi phần hụi 2.000.000đồng/ tháng
(kì), chơi 03 phần. đóng được 09 với số tiền thực đóng
43.200.000đồng.
Dây hụi thứ bảy mở ngày 01-01-2020, mỗi phần hụi 3.000.000đồng/
tháng (kì), chơi 01 phần. đóng được 09 với số tiền thực đóng
21.600.000đồng.
Dây hụi thứ tám mở ngày 01-02-2020, mỗi phần hụi 3.000.000đồng/
tháng (kì), chơi 03 phần. đóng được 09 kì với số tiền thực đóng
64.800.000đồng.
Tổng số tiền đã đóng hụi cho T 513.600.000đồng. T đã trả cho
nhiều lần với tổng số tiền là 212.800.000đồng. Stiền hụi T chưa trả cho
300.800.000đồng. nhiều lần yêu cầu T hoàn trả số tiền hụi T còn thiếu
nhưng bà T không thực hiện. vậy, khởi kiện yêu cầu bà T trả cho số tiền
hụi còn thiếu nói trên.
Các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn i Hồng T
trình bày:
Bà thừa nhận bà H có tham gia ci 08 dây hi do bà làm chủ, H đã đóng hụi
cho với tổng số tiền 513.600.000đồng, đã trả cho H số tiền
212.800.000đồng và còn nợ lại 300.800.000đồng tiền hụi n bà H trình bày. Trước
3
yêu cầu khởi kiện của H, xác nhận còn nợ tiền hụi của H số tiền như trên
đồng ý trả nợ cho H với phương thức trả nsđược thỏa thuận tại giai
đoạn thi hành án.
Các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan Ông Vòong Văn T1 trình bày:
Ông chồng H, việc H tham gia chơi hụi do T làm chủ vấn đề
nhân giữa H với T và tiền chơi hụi là tiền riêng của H. Ông đồng ý với
tất cả các ý kiến trình bày, yêu cầu khởi kiện của bà H và không có ý kiến, yêu cầu
gì khác.
Tòa án đã mở phiên họp tiếp cận, công khai tài liệu, chứng chòa giải
theo quy định, nhưng không thể thực hiện được việc hòa giải do bđơn vắng mặt
không lý do.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơnLê Thị H, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Vòong
Văn T1 vắng mặt, có đơn giữ nguyên các ý kiến trình bày giai đoạn trước khi xét
xử và xin vắng mặt tại phiên tòa.
Bị đơn bà Cái Hồng T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa
nhưng vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu phát biểu:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa hôm nay, Hội
đồng xét xử nguyên đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tuân thủ đúng
quy định pháp luật về tố tụng dân sự. Bị đơn không tuân thủ đúng quy định pháp
luật về tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu đã thụ vụ án đúng
thẩm quyền tiến hành các thủ tục tống đạt đối với các đương sự theo đúng quy
định nhưng các đương s vắng mặt; nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không đơn, nên Tòa án xét
xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ tài liệu chứng cứ lời khai của nguyên đơn, b đơn,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định
như sau:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết vụ án: Thị H
khởi kiện yêu cầu Cái Hồng T trả nợ tiền hụi nên xác định đây tranh chấp về
hụi thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 B
luật Tố tụng dân sự. Bị đơn T nơi trú tại thành phố Vũng Tàu nên vụ án
4
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố ng Tàu theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn, bị đơn người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản ttụng
giấy triệu tập đtham gia phiên tòa nhưng vắng mặt; Nguyên đơn người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đơn xin xét xử vắng mặt, bđơn vắng mặt không
do. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân
sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu trả nợ tiền hụi của nguyên đơn thấy rằng: Trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn H bị đơn T cùng thống nhất thừa nhận H
tham gia chơi hụi do T làm chủ. H đã đóng hụi cho T tổng số tiền
513.600.000đồng. T đã trả cho H với tổng số tiền 212.800.000đồng. Số
tiền hụi T chưa trả cho H 300.800.000đồng. Sự thừa nhận này của T
được Tòa án ghi nhận trong buổi làm việc với bà T tại địa phương nơi T sinh
sống, sự chứng kiến của cán bộ địa phương. Tuy T không vào biên bản
làm việc nhưng xác nhận số tiền nợ hụi vào sổ hụi của H. vậy, đây
tình tiết, chứng cứ không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố
tụng dân sự. Ngoài ra, ông T1 chồng bà H cũng xác nhận H đã dùng tiền
nhân của mình để chơi hụi với T. Ông không yêu cầu trong ván này,
đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. T đồng ý trả nợ tiền hụi còn
thiếu cho bà H nhưng vì T vắng mặt trong tất cả các phiên họp công khai chứng
cứ, hòa giải xét xử tại Tòa án nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải giữa các
bên. Do đó, căn cứ Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2015, điểm a khoản 2 Điu 10
Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019của Chính Phủ về họ, hụi, biêu,
phường; Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của H, buộc T
trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền hụi còn nợ là 300.800.000đồng.
Nguyên đơn xác định chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền hụi còn nợ và không yêu
cầu khác. Bị đơn người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan xác định không
yêu cầutrong vụ án. Do đó, căn cứ Điều 5 Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét
xử chỉ xem xét nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[3] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát đồng nhất với quan điểm của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
[4] Án phí dân sự sơ thẩm:
Cái Hồng T có trách nhiệm trả cho Thị H số tiền 300.800.000đồng
nên phải chịu 15.040.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không
phải chịu án phí dân sự thẩm, hoàn lại cho nguyên đơn stiền tạm ứng án phí
đã nộp.
Vì các lẽ trên;
5
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ;
Khoản 1 Điều 147, Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 3 Điều 228, Điều 266, 271
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 471 B luật Dân sự năm 2015;
- Đim a khon 2 Điều 10 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của
Chính Phủ về họ, hụi, biêu, phường
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H.
2. Buộc bà Cái Hồng T trách nhiệm trả cho Lê Thị H số tiền
300.800.000đồng (ba trăm triệu tám trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan thi
hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
Cái Hồng T phải chịu 15.040.000đồng (mười lăm triệu không trăm bốn
mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Lê Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Lê Thị
H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm nghìn đồng)
theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003212 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu.
4. Các đương sự quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Rịa - Vũng Tàu xét xử theo
trình tự phúc thẩm. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không mặt khi tuyên
án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản
án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
luật thi hành án dân sự.
6
Nơi nhận:
- TAND tỉnh BR-VT;
- VKSND TP. Vũng Tàu;
- Chi cục THADS TP. Vũng Tàu;
- Các đương sự;
- Văn phòng TAND TP. Vũng Tàu;
- Lưu: Tòa DS; hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Trà My
I ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Tải về
Bản án số 09/2023/DS-ST Bản án số 09/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất