Bản án số 09/2021/DS-ST ngày 16/07/2021 của TAND huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/2021/DS-ST ngày 16/07/2021 của TAND huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hữu Lũng (TAND tỉnh Lạng Sơn)
Số hiệu: 09/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hoàng T L, Đàm Văn H tranh chấp HĐ chuyển đổi quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN HỮU LŨNG
TNH LẠNG SƠN
–––––––––––––––
Bn án s: 09/2021/DS-ST
Ngày 16 - 7 2021
V/v tranh chp hợp đồng chuyn
đổi quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Hoàng Th Tuyết.
Các Hi thm nhân dân:
Ông Lê Xuân Nghiêm.
Ông Nguyễn Minh Đc.
- Thư ký phiên tòa: Vy Th Mai Hương - Thư ký Tòa án nhân dân huyn
Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn tham
gia phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hữu Lũng, tỉnh
Lạng Sơn t xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 50/2020/TLST-DS, ngày
02 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đấttheo Quyết định đưa
vụ án ra xét xsố: 07/2021/QĐXXST - DS ngày 19/4/2021, Quyết định hoãn phiên
tòa số: 05/2021/QĐST-DS, ngày 12/5/2021, Thông báo chuyển ngày xét xử sơ thẩm
số: 05/TB-TA, ngày 04/6/2021, Quyết định hoãn phiên tòa số: 13/2021/QĐST-DS,
ngày 29/6/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hoàng Th L, sinh năm 1961; đa ch: Thôn DII, S, huyn
H, tnh Lạng Sơn. Có mt.
- B đơn: Ông Đàm Văn H, sinh năm 1963; đa ch: Thôn DII, xã S, huyn H,
tnh Lạng Sơn. Có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lý Th P.
Địa ch: Thôn 6, E, huyn K, tỉnh Đắk Lk. Vng mặt, đơn xin gii
quyết, xét x vng mt.
Người đại din theo y quyn: Ch Nông Thu H, sinh năm 1976; đa ch: Thôn
DII, S, huyn H, tnh Lạng Sơn. mt. (theo văn bản y quyn ngày 23/6/2021)
2
2. Ch Nông Thu H, sinh năm 1976; đa ch: Thôn DII, S, huyn H, tnh
Lạng Sơn. Có mt.
3. Anh Đàm Văn K, sinh năm 1987; địa ch: Thôn DII, S, huyn H, tnh
Lạng Sơn. Có mt.
4. Hoàng Th K, sinh năm 1965; đa ch: Thôn DII, S, huyn H, tnh
Lạng Sơn. Có mt.
5. Anh Đàm Huy H, sinh năm 1991; địa ch: Thôn DII, S, huyn H, tnh
Lạng Sơn. Có mt.
6. Anh Đàm Văn N, sinh năm 1991; địa ch: Thôn DII, S, huyn H, tnh
Lạng Sơn. Có mt.
7. Anh Đàm Quang H, sinh năm 1984; địa ch: Thôn DII, xã S, huyn H, tnh
Lạng Sơn. Có mt.
8. Anh Đàm Văn T, sinh năm 1994; địa ch: Thôn DII, S, huyn H, tnh
Lạng Sơn. Có mt.
9. Anh Đàm Tiến D, sinh năm 1987; đa ch: Thôn DII, S, huyn H, tnh
Lạng Sơn. Vng mặt, có đơn xin giải quyết, xét x vng mt.
10. Ch Đàm Hải Y, sinh năm 1986; địa ch: S 8, ngõ 206, phường C, qun
L, thành ph Hà Ni. Vng mặt, có đơn xin gii quyết, xét x vng mt.
11. Ch Triu Th Cm N, sinh năm 1992; địa ch: Thôn DII, xã S, huyn H,
tnh Lạng Sơn. Có mt.
12. y ban nhân dân huyn Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Người đại din theo
y quyền: Ông Hoàng Văn H, chuyên viên Phòng Tài nguyên và môi trưng huyn
Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn; địa ch: S 03, đường 19/8, khu An Ninh, th trn Hu
Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Vắng mặt, có đơn xin vng mt. (theo văn
bn y quyn s 660/GUQ-UBND, ngày 21/5/2021)
- Người làm chng: Ông Trn Ngc T; địa ch: Thôn DII, xã S, huyn H, tnh
Lạng Sơn. Vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin, biên bn ly li khai ti phiên tòa, nguyên đơn
Hoàng Th L trình bày:
Bà là v ca ông Đàm Mạnh L (đã chết năm 2014, do bị ốm), gia đình chồng
bà có ba anh em trai là Đàm Quang T, Đàm Văn L Đàm Văn H, khi các con trai
xây dựng gia đình ra riêng, b m chồng đã phân chia đất cho để canh tác, t
đó các anh em sử dụng đúng diện tích đất đã được b m phân chia. Tuy nhiên, đ
thun tin cho vic canh tác, s dụng đất gia đình gia đình ông Đàm Văn H,
nhà bà Th P đã thỏa thuận đổi đất cho nhau, c th ni dung đổi như nào bà
không được nhưng bà thy chng nói theo tha thun ông H s ly phía sau
nhà bây gi đang ở nhà lấy phía đằng trước (tc ca nhà bà bây gi), sau
3
khi tha thuận đổi đất xong c hai gia đình đều xây tường rào bao quanh làm ranh
gii, còn gia nhà bà và nbà Lý Th P, sau khi thc hin tha thun vi nhà bà P,
đã chuyển đổi sang tên cho nkhác, không liên quan đến v án, nên
không có ý kiến gì.
Đến đầu năm 2019, khi nhà bà xây dng quán bán hàng, trước khi khi công
ông H không có ý kiến gì nhưng đến khi hoàn thin thì ông bo v sang nhà bà đòi
đất đòi tin. thấy đất hai gia đình đã đi với nhau cách đây 20 năm
rồi, nay đòi lại như vậy không được. Nếu ông H vn kiên quyết đòi lại đất như
vy, bà s tr li cho ông với điều kin ông phi tr lại cho gia đình bà toàn bộ din
tích đất gia đình đã đổi vi ông, do ông H t ý vi phm tha thun cam kết đổi
đất. Vì vy, bà yêu cu Tòa án gii quyết buc ông Đàm Văn H phi tr li cho gia
đình bà được quyn qun lý, s dng diện tích đất là 351m
2
. C th: Yêu cu ông H
tr li bà diện tích đt 158m
2
ti t s 17 tha s 97 bản đồ địa chính xã S, huyn H,
tnh Lng Sơn. Yêu cầu ông H tr li diện tích đất 143m
2
thuc t bản đồ s 16 tha
s 15 bản đồ địa chính xã S, huyn H, tnh Lạng Sơn. Yêu cu ông H tr li din ch
đất 50m
2
thuc t bản đồ s 17 tha s 100 bản đồ địa chính S, huyn H, tnh
Lạng Sơn. Toàn bộ diện tích đất trên gia đình bà đã được y ban nhân dân huyn H
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 06/02/1999.
Sau khi xem xét thẩm đnh phn diện tích đt L yêu cu ông H tr li c
th: Ti tha s 100, t bản đồ s 17 bà yêu cu ông H phi tr li cho bà din tích
đất 76,9m
2
.Ti tha đất s 97 t bản đồ s 17 bà yêu cu ông H phi tr li cho bà
diện tích đất là 94,2m
2
. Ti tha s 15 t bản đồ s 16 bà yêu cu ông H phi tr li
cho diện tích đất 168,6m
2
. Tng diện tích đất yêu cu ông H tr li 339,7m
2
đều ti Thôn DII, xã S, huyn H, tnh Lạng Sơn, ngày 06/02/1999 đất đã được cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất đng tên chồng bà là Đàm Văn L.
Đối vi các tài sn trên phần đất tranh chp: Ti tha 100, t bản đồ s 17 trên
đất ông H đã xây dựng tường rào bng cay và các cây trng, bà yêu cu ông H phi
t di di các tài sản trên đất đi theo quy định. Ti tha 97 t bản đồ s 17 trên đất
con trai ông H Đàm Tiến D có xây dng công trình là cổng nhà, tường bao và cây
ăn quả, bà đề ngh gia đình ông H t di di các tài sản đi, bà sẽ không phi chu chi
phí gì. Đối vi vic sau tha 97 ca nhà bà, 01 ngôi nhà ca con ông H Đàm
Tiến D đang ly li phần đất ca nhà bà còn nhà ông H đi li nnào vic
ca ông H bà không có ý kiến. Ti tha s 15 t bản đồ s 16 trên đất ông H có xây
dựng giàn phun đ i rau, bà yêu cu ông H phi di di tài sản đi để tr li nguyên
hin trạng đất cho gia đình bà. Đi vi các chi phí di di ông H phi t chu trách
nhiệm, trường hp nhà ông H không th di di tài sản đi, bà cũng đồng ý nhà bà s
qun lý, s dng toàn b các tài sn của nhà ông trên đất nhà s trách
nhim thanh toán giá tr các tài sn theo giá ca Hội đồng định giá. Trường hp nếu
gia đình bà có s dng phần đất nào ca nhà ông H, bà s hoàn tr li trên phần đất
chồng bà đi với gia đình ông Hanh tài sn gì của bà,bà cũng tự trách nhim
di dời theo quy đnh nếu trường hp bà không t di dời được đề ngh gii quyết cho
nhà ông H đưc qun lý, s dng phi thanh toán giá tr tài sản cho gia đình
theo quy định.
4
Ti phiên tòa L trình bày bà không đưc biết vic tha thun gia chng
nhà ông H, Th P, tuy nhiên cũng biết việc gia đình ông H qun
lý, s dụng đt của bà nhưng do khi đó hai nhà chưa có mâu thun gì nên bà không
có ý kiến gì. Nay, do ch đt nhà ông H đã thỏa thuận đổi cho nhà bà rồi nhưng ông
H không chu thc hin, mc dù phn tha thuận đó chỉ là tha thun riêng gia nhà
bà và nhà ông H, không có lp giy t nhưng do ông H không chu thc hin làm
nhà bà thit thòi nên bà yêu cu Tòa án gii quyết buc ông H phi tr lại cho bà đất
ti ba thửa đất s 100, t bản đồ s 17 diện tích đất 76,9m
2
, thửa đất s 97 t
bản đồ s 17 diện tích đất 94,2m
2
, tha s 15 t bản đồ s 16 diện tích đt
168,6m
2
. Tng diện tích đt bà yêu cu ông H tr li là 339,7m
2
đều ti Thôn DII,
xã S, huyn H, tnh Lạng Sơn, đất đã đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất
cho chồng Đàm Văn L ngày 06/02/1999. Đối vi các tài sản trên đất yêu cu
nhà ông H phi t di di nếu không thì gia đình bà s đưc qun lý, s dng
s thanh toán giá tr cho nhà ông H. Đối vi nhng phần đất ca nhà ông H nếu bà
đang quản lý, s dng s trách nhim tr li cho nhà ông H, phn tha thun
gia nhà bà vi nhà ông H s đưc hy b. Thc tế, nhà bà cũng không quản lý, s
dng phần đất nào ca nhà ông H. Đối vi tha thun gia nhà vi nhà bà Lý Th
P bà không có ý kiến gì. Đối vi các chi phí t tng bà yêu cu gii quyết theo quy
định pháp lut.
Ti bn t khai, biên bn ly li khai ti phiên tòa, b đơn ông Đàm Văn
H trình bày:
Ông em trai của ông Đàm Văn L, chng L (ông L đã chết năm 2014),
gia đình ông có 07 anh, chị em. Khi các anh, ch em trong gia đình ông lập gia đình
ra riêng thì đều được b m chia cho đất để làm nhà trng trt, còn phần đất
rung rung khoáng sn ca Hợp tác xã ngày xưa phân cho tng h gia đình. Năm
2000 gia đình ông, gia đình L nhà Th P lp giy cam kết chuyn
nhượng đất vi ni dung : C ba h gia đình số din tích đất sát gn nhau, liên
quan đến nhau và đều nm trong s đỏ của ba nhà. Nay để thun tin s dng ba h
đã bàn bạc, thng nht quy đổi thành tng mnh cho ba h như sau: Về phía nhà bà
Lý Th P t nay s đưc phép s dng phần đất lin th ca mình, ranh gii tính t
đưng cái Quc l 1A nhìn sang phía vườn bà P giáp gianh bà C. Mt tin cột điện
đưng cái làm ct mc (gi là ct mc s 1) kéo dây thẳng đến cui vườn ch P ti
b xếp đá, xương rng ta chôn cột xi măng (làm cột mc s 2). Như vy, nP
ch có mt ranh gii vi nhà ông và nhà bà L, có 02 ct mc làm chun phía ngoài
mc s 1, phía trong n mc s 2 kéo dây ranh gii hai bên. V phía
nhà ông H nhà L, các bên đã thỏa thuận chia đu phần đất ca mình làm hai
phn theo dải đất t đường cái nhìn sang phía đồi bà C. C th hai lô đất đều có mt
tiền đường cái, phía trong (hậu) 6m. Như vậy, h gia đình nhà ông H s s dng
đất chiu dài mt bên chung ranh gii mc s 1 đến mc s 2 vi P, còn
mt bên chung ranh gii chiu dài vi h L, cng với phía trước đường cái mt
tin 7m phía sau hu là 7m. HL ng L) s s dụng lô đất chiu dài mt
bên chung ranh gii vi nhà ông H, tính t đưng cái tr vào, còn bên kia t b h
đến theo đường nhà anh S cộng phía đường cái mt tiền ước tính là 7m, phía
trong hu là 7m. Tt c các phần đất ca ba h đã được phân định rõ ràng cho ba h
5
để thun tin s dng, c ba h đu nht trí yêu cu cam kết với nhau không được
tùy ý di chuyn mốc, không được trng o quá mc, ch được phép xây tường rào
ranh giới. Sau đó các bên cùng ký kết vào giy cam kết.
Phần đt ông H tha thun nhập vào để phân chia cho thun tin s dng
đất vườn được b m chia cho s dụng, còn đất ca nhà bà L là đất ruộng được Hp
tác xã chia, đất nhà bà Lý Th P là đất vườn. C 3 phần đất của ba nhà đều đã được
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất. T sau khi viết cam kết, ba h gia đình vn
s dụng đất bình thường, tuy nhiên, ba h cht tha thun với nhau, chưa đến cơ
quan chuyên môn để xin làm th tục tách đất, đt của nhà ai được cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất t trước như nào thì sau khi thc hin cam kết vn nguyên
trong Giy chng nhn quyn s dụng đt.
Năm 2001, nhà L đã bán đất đã đổi vi nP cho nhà ông Trn Ngc
T, bán phần đất 7m mt tin và 7m mt hậu đã được ba nhà tha thun thng nht
để h bà L đưc s dng. Khi bán bà L không có thông báo gì cho ông và bà P, sau
đó bà L sang nói chuyn vi P, tạo điều kiện để nhà ông Trn Ngc T làm
đưc Giy chng nhn quyn s dụng đất, P không nhà có y quyn cho con
gái Nông Th H thc hin các th tc cho L, do đó đến nay nông T đã
đưc Giy chng nhn quyn s dụng đất phn bà P đổi cho bà L. Đất L đổi
đã bán đi rồi đến đầu năm 2020, bà L làm đơn ra xã yêu cầu ông phi tr đất cho bà,
ông không đồng ý, phần đất này ông cũng không thuộc thửa đất nào trong các
thửa đất bà L yêu cu ông phi tr.
Đối vi thửa đất ruộng khoán, năm 1995 ông mua li ca v chng bà L
đám ruộng diện tích 5 thước khong 20m
2
, với giá 6.000.000 đồng, khi mua không
lp giy t do khi đó vợ chng bà L bo ông có mt ít ruộng cho nhau còn được làm
gì phi làm giy t. Đất đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h
L, tuy nhiên gia đình ông vẫn s dụng đất liên tc t năm 1995 đến nay.
Bà L còn yêu cu ông phi tr cho bà một đám đất có diện tích hơn 150m
2
, là
không tht, không biết ly diện tích đất đấy đâu để bo ông tranh chp vi
bà. Khi anh em trong gia đình ra riêng, đều được b m chia đất như nhau, phần
đất của nhà nào nhà đó s dụng, đều đã được cp Giy chng nhn quyn s dng
đất. Ông không rõ như nào L li bo ông tranh chấp, đất của nhà bà được chia bà
đã bán đi hết ri, không còn cho na. Tuy nhiên, khi nhà bà L bán hết đất mt
đường không đường để đi ra bên ngoài đã xin gia đình ông một lối đi, tình cảm
gia đình ông đồng ý m lối đi cho nhà bà L 5m, bà L đã lấy ch đó để xây quán bán
hàng, nhà ông vn còn 5m na thì m con L li sang hỏi mượn thêm 5m nữa đ
cho con trai bà Đàm Văn N s dng bán hàng, v chng ông bo muốn mượn phi
làm giy t, còn phn cho tv chồng ông đồng ý cho nhưng phải tách s, bà L làm
móng xong ông bo sang nhà ông làm giy t nhưng bà L không đồng ý li nói
đất ca nhà bà quyền. Do đó, đã xảy ra tranh chp giữa hai nhà nhưng phn
đất dẫn đến tranh chp không nm trong tha thun gia ba nhà, chuyn
riêng gia nhà ôngvà nhà L. T trước đến nay nhà ông vn s dụng đất thường
xuyên, L tục, sau khi đổi đất cho thun tin s dng không nhà nào ý kiến gì. Nay
bà L đòi ông trả đất ti ba thửa như bà trình bày ông không đồng ý.
6
Ti phiên tòa, ông H vn gi nguyên ý kiến không chp nhn các yêu cu ca
bà L, ông đề ngh tiếp tc thc hin theo tha thun gia ba nhà và sau này mi nhà
strách nhiệm đi thc hin vic kê khai cấp đổi Giy chng nhn quyn s dng
đất theo quy đnh. V chi phí t tng, bà L phi t chu các chi phí theo quy định.
Ti bn t khai, biên bn ly li khai ti phiên tòa ni quyn li,
nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Th K trình bày:
Chng bà ông Đàm Văn H là em trai ca ông Đàm Văn L, chng bà L (ông L
đã chết năm 2014), gia đình chồng bà 07 anh, ch em. Khi các anh, ch em bên
nhà chng bà lập gia đình ra ở riêng thì đều được b m chia cho đất đ làm nhà và
trng trt, còn phần đất rung rung khoáng sn ca Hợp tác ngày xưa phân
cho tng h gia đình. Khoảng năm 2000 gia đình bà, gia đình L và nhà bà Lý Th
P có lp giy cam kết chuyển nhượng đất, các phần đt cam kết đổi của ba nhà đều
đã được cp Giy chng nhn quyn s dng đất theo quy định. T sau khi viết cam
kết, ba h gia đình vẫn s dụng đất bình thường, tuy nhiên, cht tha thun vi
nhau, chưa đến quan chuyên môn đ xin làm th tục tách đất, đất của nhà ai được
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất t trước như nào thì sau khi thc hin cam
kết vn nguyên trong Giy chng nhn quyn s dụng đất.
Năm 2002, nhà L đã bán đt cho nhà ông Trn Ngc T, bán phần đất đã
đối vi nhà bà P đi. Đối vi thửa đất ruộng khoán, năm 1995 gia đình bà có mua lại
ca v chng bà L đám ruộng có diện tích 5 thước khong 20m
2
, vi giá 6.000.000
đồng, khi mua không lp giy tờ. Đất đã được cp Giy chng nhn quyn s dng
đất cho h bà L, tuy nhiên gia đình bà vn s dụng đất L tc t năm 1995 đến nay.
L còn yêu cu chng phi tr một đám đất diện tích hơn 150m
2
, không
tht. Khi nhà bà L bán hết đất mặt đường không có đường để đi ra bên ngoài đã
xin gia đình mt lối đi, tình cảm gia đình vợ chồng đồng ý m lối đi cho
nhà bà L 5m, bà L đã lấy ch đó để xây quán bán hàng, nhà bà vn còn 5m na thì
m con L li sang hỏi mượn thêm 5m na, v chng bo phi làm giy t
ợn, nhưng sau đó L lại nói đất ca nên quyền. Do đó, đã xy ra
tranh chp giữa hai nhà, nhưng diện tích đất để xy ra tranh chp không nm trong
phần đất đã thỏa thun chuyển nhượng gia ba nhà nên không L quan đến v án.
Tại phiên tòa, bà không đồng ý vi toàn b yêu cu ca bà L, đề ngh tiếp tc
thc hin theo giy cam kết chuyển nhượng đất ngày 12/3/2000.
Ti bn t khai những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan v phía bà Liên
anh Đàm Văn N, ch Đàm Hải Y, anh Đàm Văn K trình bày:
Các anh, ch con ca ông Đàm Mạnh L (đã chết năm 2014, do b m),
bà Hoàng Th L. Các anh, ch đều đồng ý vi các yêu cu ca bà Liên v việc đòi lại
đất gia đình ông Đàm Văn H tranh chp với gia đình bà L. C th, yêu cu ông Hanh
phi tr li ti thửa đất s 100, t bản đ s 17 diện tích đt 76,9m
2
; thửa đất s
97 t bản đồ s 17 diện tích đất 94,2m
2
; tha s 15 t bản đồ s 16 diện tích đất
là 168,6m
2
. Tng diện tích đt yêu cu ông H tr li là 339,7m
2
đều ti Thôn DII,
xã S, huyn H, tnh Lạng Sơn, đất đã đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất
cho b tôi Đàm Văn L ngày 06/02/1999. Đối vi các tài sản trên đất tranh chp
7
đề ngh nhà ông H phi thc hin di dời theo quy định nếu ông Hanh không di di
đưc các anh, ch cũng đề ngh Liên đưc qun lý, s dng và Liên s trách
nhim thanh toán cho nhà ông H theo giá tr đã định giá. Nếu gia đình anh, chị có s
dng phần đất nào ca nhà ông H, gia đình sẽ hoàn tr li trên phần đất đổi vi gia
đình ông, gia đình s ttrách nhim di dời theo quy đnh nếu trường hp không
t di dời được đ ngh gii quyết cho nhà ông H đưc qun lý, s dng phi thanh
toán giá tr tài sản theo quy định.
Ti phiên tòa ch Đàm Hải Y vng mt, tại đơn xin xét xử vng mt ch không
b sung thêm yêu cu gì, các anh Đàm Văn K, anh Đàm Văn N vn gi nguyên
ý kiến đồng ý vi yêu cu ca bà Hoàng Th L vi ông Đàm Văn H, buc ông Hanh
phi tr lại đt cho bà Liên.
Ti biên bn ly li khai những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan v
phía ông Hanh anh Đàm Huy H, anh Đàm Mạnh D, anh Đàm Văn T, anh Đàm
Quang H trình bày:
Các anh đều được biết s việc năm 2000 giữa ba gia đình gia đình ông Đàm
Văn L, gia đình bà Lý Th P và gia đình các anh có tha thuận đổi đất để thun tin
s dng. Sau khi ba nhà đổi đt xong không tranh chấp gì, đến năm 2020, Liên
mi bắt đầu đòi lại đất gia đình các anh đang sử dụng, gia đình các anh không nht
trí, đề ngh tiếp tc thc hin theo tha thun ca ba nhà.
Tại phiên tòa, anh Dũng vng mt, không có yêu cu b sung gì, các anh Đàm
Huy H, Đàm Văn T, Đàm Quang H đều nht trí vi ý kiến ca ông Hanh.
Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan ch Nông Thu H ti bn t khai và ti
phiên tòa trình bày:
Ch là con ca bà Lý Th P đưc m ch cho qun lý, s dng diện tích đất đã
thc hiện đổi cùng vi nhà ông Đàm Văn H, Hoàng Th L. Ch có được biết s
vic năm 2000, m ch là bà Th P đã thực hin cam kết đổi đất cho thun tin s
dụng đối vi nhà bà L (ông L) và ông H, sau khi ba nhà thc hin cam kết xong thì
đã quản lý, s dụng đất bình thường, không có tranh chp gì.
Khoảng năm 2001, 2002 khi L bán đất cho nhà ông Trn Ngc T, khi đó
m ch đang trong min nam thì đã bảo ch đứng ra lo các th tc cho nhà L
thun tiện bán đất, vì phần đt bà L s dng theo cam kết 7m mt tin, 7m hu ch
yếu là nm trên phần đất ca m ch đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất.
Sau đó nhà ông T đã làm được s đỏ, tách s t nhà ch sang nhà ông T. Khi đổi đất
ba nhà như vậy, m ch có các thêm cho bà L s tiền là 2.000.000 đồng vì nhà bà L
có mt tha rung mặt đường.
Đất ba nhà đã cam kết đổi với nhau nhưng L hin nay khi kiện như vy
ch không đng ý, phần đất đi vi m ch hin nay bà L đã bán từ năm 2001 - 2002
ri, nay không còn na. Còn gia bà L và ông H tranh chp vi nhau thửa đất khác
li lôi phần đất đã đổi ra khi kiện như vy là không đúng. Hin nay, ch là con gái
ca bà P ch đang quản lý, s dng toàn b phần đất ca bà cam kết đổi vi hai nhà,
8
sau khi đổi đất ch đã xây nhà trên phần đất đã đổi. Do đó, đề ngh Tòa án nhân dân
huyn Hữu Lũng giải quyết không chp nhn các yêu cu ca bà L.
Ti phiên tòa, ch H vn gi nguyên các trình bày đ ngh Tòa án gii quyết
không chp nhn các yêu cu ca L nếu L bo nhà thit thòi không
đúng, thực tế nhà ch so vi nhà bà L, nhà ông H là thit thòi nhất nhưng thỏa thun
đã viết ra nên ch yêu cu tiếp tc thc hiện theo đúng thỏa thun.
Ti bn t khai ni có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lý Th P trình bày:
Gia đình bà, ông Đàm Văn L, ông Đàm Văn H có tha thuận đổi đất vi nhau
t trước, sau đó đến m 2000 làm giấy cam kết chuyển nhượng đất. Sau khi thc
hin tha thun c ba gia đình đều qun lý, s dụng đất ổn định, do đó, đề ngh nhà
bà Liên thc hiện đúng theo thỏa thun.
Ti bn t khai ni quyn lợi, nghĩa vụ liên quan y ban nhân dân huyn
H trình bày:
Quá trình cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h ông Đàm Văn L,
ông Đàm Văn H đã thực hiện đúng quy định pháp lut. Sau khi hai h đưc cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất vn qun lý, s dụng bình thường, không biến
động gì. Việc các đương stha thuận đổi đất như nào Ủy ban không nắm được.
Đề ngh Tòa án căn cứ theo các quy định ca pháp luật để gii quyết v án.
Ti bn t khai ti phiên tòa ni quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ch
Triu Cm N trình bày:
Ch là v của anh Đàm Mạnh D, v chng ch đã được b m chng ông
H, bà K xây dng cho 01 ngôi nhà cp 4 trên thửa đất s 96 t bản đồ s 17 bản đồ
địa chính S. Ti tha 97 t bản đồ s 17, b m chng ch xây dng tường bao,
cng và trồng các cây ăn quả trên đất. Nếu hin nay nhà bà L đòi lại tha 97 thì gia
đình chị s không có lối đi nào để đi thửa đt có nhà ca ch đã bị vây bc xung
quanh. Do đó, ch đề ngh Tòa án gii quyết không chp nhn các yêu cu ca bà L.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Hữu Lũng cung cấp cho Tòa án
vic cấp đất cho gia đình ông Đàm Văn L, Đàm Văn H là đúng theo quy đnh, vic
tha thuận đổi như nào Chi nhánh Văn phòng đất đai huyện Hữu Lũng không được
biết.
y ban nhân dân S, huyn H cung cp thông tin: Ba h Th P, ông
Đàm Văn H, ông Đàm Văn Lành đã tự tha thuận đổi đất cho nhau, việc đổi đất y
ban nhân dân xã không nắm được, ch sau khi các đương s phát sinh tranh chp khi
cung cp giy t cho y ban thì mi biết được s vic. Hai h bà Hoàng Th L, ông
Đàm Văn H đều được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định. Đề
ngh Tòa án căn cứ theo các quy định ca pháp luật để gii quyết v án.
Quá trình gii quyết v án, Tòa án đã tiến hành đi xem xét thẩm định và định
giá đối vi diện tích đất tranh chp, c thể: Đất tranh chp gm 03 tha:
- Thửa đất s 97, t bản đồ s 17, bản đồ địa chính S đã đưc cp Giy
chng nhn quyn s dụng đt ngày 06/02/1999 mang tên Hoàng Th L. Đất thuc
9
v trí 1, thuộc địa phn xã S giáp th trn H, ngã 3 đường quc l 1 mới giao đường
quc l 1 cũ, là đất , các phía tiếp giáp: Phía Bắc giáp đt h Nông Thu H;
phía Nam giáp đất h ông Trn Ngc T, phía Đông giáp đất h ông Đàm Tiến D,
phía Tây giáp đưng quc l 1A cũ. Đất din tích 94,2m
2
giá 12.000.000/m
2
,
có tng giá tr 1.130.400.000 đồng. Công trình trên đt có 01 cng ra vào có mái
lp tôn tr cng xây gch ch đỏ , 01 tường xây cay, tng giá tr công trình trên đất
là: 20.641.000 đồng. Cây trên đất 01 cây bưởi giá 416.000 đồng, 02 cây lc
vng giá 132.000 đồng, 01 cây khế giá 922.000 đồng, 01 cây mít giá
515.000 đồng, các cây tng giá tr là 1.985.000 đồng. Tng giá tr đất các tài
sn trên thửa đất là 1.153.026.000 đồng.
- Thửa đất s 100, t bản đồ s 17, bản đồ đa chính xã S, đất tranh chấp được
xác định có địa danh, địa điểm ti: Thôn DII, xã S, huyn H, tnh Lạng Sơn; đã đưc
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 06/02/1999 mang tên Hoàng Th
L. Đất thuc v trí 2, thuộc địa phn xã S giáp th trn H, ngã 3 đường quc l 1 mi
giao đường quc l 1 cũ, là đất th + vườn, đất có các phía tiếp giáp: Phía Bc
giáp đt h Hoàng Th L, phía Nam giáp đất h ông Trần Đức T, phía Đông giáp đất
h ông Đàm Văn H, phía Tây giáp đt h bà Hoàng Th L, din tích 76,9m
2
.
Trong đó xác định, đất th giá: 12.000.000đ/m
2
, din tích 40m
2
, giá
480.000.000 đồng; đất vườn giá: 500.000đ/m
2
, din tích 36,9m
2
giá
18.450.000 đồng. Công trình trên đất có hai bức tường xây cay có giá tr 16.262.000
đồng. Cây trên đất 03 cây lát, giá 478.000 đồng, 02 cây sưa giá 508.000
đồng, 01 cây mác mt có giá 1.152.000 đồng, 03 cây mít có giá 2.364.000 đng, 02
cây khế giá 922.000 đồng, các cây trng có tng giá tr 5.424.000 đng. Tng
giá tr đất, công trình, cây trên đất là 520.136.000 đồng.
- Thửa đt s 15, t bản đồ s 16, bản đồ địa chính xã S, đất tranh chấp được
xác định có địa danh, địa điểm ti: Thôn DII, xã S, huyn H, tnh Lạng Sơn; đã đưc
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 06/02/1999 mang tên Hoàng Th
L. Đất thuc v trí 1, khu vực 1, là đất trng lúa có các phía tiếp giáp: Phía Bc giáp
đất h ông Đỗ Trí V, phía Nam giáp đất h ông Đặng Văn M, phía Đông giáp đất h
ông Hoàng Văn N, phía Tây giáp đất h ông Hoàng Quc D. Đất giá 300.000đ/m
2
,
đất din tích 168,8m
2
có giá 50.640.000 đồng. Trên đt có 01 dàn phun ớc tưới
cây có giá là 3.000.000đ. Tổng giá tr đất và tài sản trên đất là 53.640.000 đồng.
Tòa án nhân dân huyn Hữu Lũng đã tiến hành triu tp ông Trn Ngc T
tham gia với cách người làm chứng nhưng ông Trn Ngc T không đến Tòa án
theo giy triu tp, thông báo ca Tòa án.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Hữu Lũng phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký
phiên tòa thực hiện theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự
được thực hiện đầy đủ các quyền nghĩa vụ của mình đúng quy định của pháp luật.
Về thông báo thụ lý vụ án, xác định tư cách pháp lý ca người tham gia tố tụng, gửi
các văn bản tố tụng đã thực hiện đúng quy định, các đương sự đã chấp hành các quy
định. Tuy nhiên, việc xác định quan hệ tranh chấp cần thực hiện đúng theo quy định
10
tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ tranh chấp của vụ
án là Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất.
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật
Tố tụng dân sự; Điều 116, 117, 118, 119 Bộ luật dân sự. Không chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của bà Hoàng Thị L, ông Đàm Văn L, Hoàng Thị L tiếp tục quản lý, sử
dụng các phần đất đã đổi theo cam kết chuyển nhượng đất năm 2000. Về chi phí tố
tụng: Do yêu cầu của bà L không được chấp nhận nên bà phải chịu toàn bộ chi phí.
Về án phí: L phải chịu án phí nhưng do thuộc trường hợp người cao tuổi
có đơn xin được miễn án phí nên bà được miễn án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c có trong h vụ án được kim tra ti phiên
tòa và căn cứ và kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhn thy:
[1] V th tc t tng: Quá trình gii quyết v án, Tòa án nhân dân huyn Hu
Lũng đã triệu tp ông Trn Ngc T tham gia t tng với cách ngưi làm chng,
ông Tuấn đã được Tòa án triu tp hp l nhưng vắng mt nên Tòa án tiến hành các
th tc gii quyết v án vng mt ông.
[2] Ti phiên tòa vng mt người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Th
P, y ban nhân dân huyn Hữu Lũng, anh Đàm Mnh D, ch Đàm Hải Y. Tuy nhiên,
Th P đã giấy y quyn cho con gái ch ng Thu H tham gia t tng,
ch H mt và tt c những người vng mặt đều đơn xin xét x vng mt, nên
Hội đng xét x vn tiếp tc xét x v án, theo quy đnh tại Điều 227, khoản 1 Điều
228 ca B lut T tng dân s.
[3] V quan h pháp lut thm quyn: Hoàng Th L đơn khởi kin
ông Đàm Văn H yêu cu gii quyết v tranh chp quyn s dụng đất nên Tòa án xác
định quan h tranh chp ca v án tranh chp quyn s dụng đất. Tuy nhiên, trong
quá trình gii quyết, xác định các bên đều trình bày việc đổi đất cho nhau để thun
tin s dng, nhưng bà L các con cho rng mình không biết việc đi đất, việc đổi
đất như nào là do chồng bà t đổi nên bà yêu cu nhà ông H tr li bà toàn b din
tích đã đổi. Ông H cho rằng hai bên đã đổi đất liên tc thời gian hơn 20 năm nên
theo đúng thỏa thuận đổi để thc hiện, ông không đồng ý tr lại đất đã đổi nhà bà L.
vậy, xác định li quan h tranh chp ca v án tranh chp hợp đồng chuyển đổi
quyn s dụng đất. B đơn ông Đàm Văn H địa ch ti Thôn DII, xã S, huyn H,
tnh Lạng Sơn, theo quy định ti khoản 9 Điều 26, Điều 35, 39 ca B lut T tng
dân s, v án thuc thm quyn ca Tòa án nhân dân huyn Hữu Lũng, tnh Lng
Sơn.
[4] V trách nhim dân s: Bà Hoàng Th L khi kin yêu cu ông Đàm Văn
H phi tr li cho bà din tích đất ti 03 thửa đất là tha s 100 t bản đồ s 17 din
tích đất là 76,9m
2
, tha s 97 t bản đồ s 17 diện tích đất là 94,2m
2
, tha s 15 t
bản đồ s 16 diện tích đt 168,6m
2
. Tng diện tích đất L yêu cu ông H phi
tr li 339,7m
2
đều ti Thôn DII, S, huyn H, tnh Lng Sơn, ngày 06/02/1999
11
đất đã được y ban nhân dân huyn Hữu Lũng cp Giy chng nhn quyn s dng
đất đứng tên ông Đàm Văn L chng bà.
[5] Xét thy, ngày 12/3/2000 giữa ba nhà ông Đàm Văn L, ông Đàm Văn H,
Th P viết giy cam kết chuyển nhượng đt, sau khi các bên cam kết chuyn
nhượng đất đã thực hiện đúng theo thỏa thun, qun lý, s dụng đất bình thường.
[6] Vic cam kết ch do ba nhà t đứng ra, không xác nhn ca chính quyn
địa phương, ch của người chng kiến ông Bùi Thái S, hin nay ông S đã chết.
[7] Sau khi thc hin cam kết chuyển nhượng đất t ngà 12/3/2000, các h
đều chưa đi thc hin vic xin cấp đổi li Giy chng nhn quyn s dụng đất, đất
ca nhà ai vn trong Giy chng nhn quyn s dụng đất của nhà đó. Tuy nhiên,
đối vi phần đất bà P thc hiện đổi vi nhà bà L thì bà L đã chuyển nhượng cho n
ông Trn Ngc T, hin nay ông Trn Ngc T đã được cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất theo quy định.
[8] C th, sau khi thc hin cam kết chuyển nhượng đt thc tế nhà bà L s
dng mt phn tha 95 t bản đồ s 17 được cp Giy chng nhận đứng tên P,
mt phn tha 96 t bản đ s 17 và mt phn tha 101 t bản đ s 17 được cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất đứng tên ông H; nhà ông H đưc s dng mt
phn thửa đất s 97 t bản đồ s 17, mt phn tha 100 t bản đ 17, tha 15 t bn
đồ s 16 ca nhà bà Liên đứng tên ông Đàm Văn L mt phn tha 95 t bản đồ
s 17 đng tên P; nhà Th P được qun lý, s dng mt phn tha 96 t
bản đồ 17 được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đứng tên ông H.
[9] L ban đu trình bày biết vic tha thuận đổi đt của ba nhà nhưng
sau đó bà li cho rng bà không biết vic chng bà tha thuận đổi đất như nào. Trên
các thửa đất L yêu cu ông H tr li, hin nay đều có các tài sn ca nhà ông H,
như vy, vic bà L cho rng không biết có vic tha thun giữa ba gia đình là không
đúng. Các phần trình bày ca bà L s mâu thun nhau. Ngoài ra, đối vi các phn
đất gia đình đổi vi P, cũng đã thc hin vic chuyển nhượng cho người
khác ti mt phn tha 95 t bản đồ s 17, quá trình chuyển nhượng đã cùng vi gia
đình bà P hoàn thin các th tc chuyển nhượng cho người nhn chuyển nhượng.
[10] V nh thc ca tha thuận: Văn bản tha thuận đã được ba h thng
nht viết tay, có người làm chng ký xác nhn. Giữa các đương sự ch lp giy viết
tay trao đổi mảnh đất cho nhau mà không thc hin bt k th tc công chng hay
chng thực. Như vậy, theo quy đnh tại Điều 167 Luật đất đai thỏa thun n bản
chưa đảm bo v mt hình thc. Tuy nhiên, c ba gia đình sau khi thỏa thuận đổi vi
nhau đã sử dng ổn định, lâu dài trên phần đất mình chuyển đổi trong nhiều năm,
đồng thời đã xây dng các công trình kiến trúc và trng cây trên diện tích đó.
[11] V ni dung tha thuận: Gia đình bà Lý Th P, ông Đàm Văn H, ông Đàm
Văn L đã tự nguyn thc hin tha thuận đổi đất t ngày 12/3/2000, vic tha thun
là hoàn toàn t nguyn, không b ai ép buc, la di, tha thun không vi phạm đạo
đức, điều cm.
12
[12] L yêu cu tr li toàn b diện tích đất đã chuyển đổi ti thửa đất s
100, t bản đồ s 17 diện tích đất là 76,9m
2
, thửa đất s 97 t bản đồ s 17 din tích
đất 94,2m
2
, tha s 15 t bản đồ s 16 diện tích đất 168,6m
2
. Tng diện tích đt
yêu cu ông H tr li 339,7m
2
đều ti Thôn DII, S, huyn H, tnh Lng
Sơn, đất đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho chồng Đàm Văn
L ngày 06/02/1999.
[13] Đối vi nhng tài sản trên đất, c th: Tha 100, t bản đồ s 17 trên đất
ông H đã xây dựng tường rào bng cay và các cây trng gồm 03 cây lát, 02 cây sưa,
01 cây móc mt, 03 cây mít, 02 cây khế. Ti tha 97 t bản đồ s 17 trên đt hin
anh Đàm Tiến D con trai ông H đang quản lý, s dng xây dng công trình
cổng nhà, tường bao trồng cây ăn quả 01 cây bưởi, 02 cây lc vng, 01 cây
khế, 01 cây mít. Ti tha s 15 t bản đồ s 16 ông H xây dựng giàn phun đ i
rau. Đối vi các tài sản trên đt Liên yêu cu ông H phi t di dời để tr li nguyên
hin trạng đất cho bà, chi phí di di ông H phi t chu trách nhiệm. Trường hp nhà
ông H không th di di tài sản đi, cũng đồng ý nhà s qun lý, s dng toàn
b các tài sn của nhà ông trên đất nhà bà và bà s có trách nhim thanh toán giá tr
các tài sn theo giá ca Hội đồng định giá.
[14] Trường hp nếu gia đình L s dng phn đất nào ca nhà ông H,
s hoàn tr li trên phần đt chng đổi với gia đình ông H tài sn ca
bà,bà cũng tự trách nhim di dời theo quy định nếu trường hp không t di di
được đề ngh gii quyết cho nông H đưc qun lý, s dng phi thanh toán giá
tr tài sản cho gia đình bà theo quy đnh.
[15] Đối vi tha 97 thửa đất cổng, tường bao cây trng ca anh Đàm
Tiến D, con trai ông H, sau tha 97 tha 96 nm trong Giy chng nhn quyn s
dụng đất ca nhà ông H, 01 ngôi nhà ca v chng anh Đàm Tiến D đang quản
lý, s dụng bình thường. Nếu thc hin việc đổi tr đt cho bà L thửa 97, gia đình
anh Đàm Tiến D s không có lối đi nào khác, sẽ gặp khó khăn trong quá trình quản
lý, s dụng đất.
[16] Thy rng, tha thun gia ba gia đình nhà ông Đàm Văn L (bà L), ông
Đàm Văn H (bà K), bà Th P (ông N) hoàn toàn t nguyn. Tha thuận đã được
thc hin t ngày 12/3/2000 cho đến khi phát sinh tranh chấp năm 2019, tính đến
thời điểm phát sinh tranh chp tha thuận đã được các đương s thc hin thng
nhất trong 19 năm.
[17] Như vậy, v mục đích của giao dch là nhằm hướng đến li ích các ch
th mong muốn đạt được khi xác lp giao dịch đó là mong mun c ba gia đình đều
thun tin trong quá trình qun lý, s dng đất. Mục đích đã đạt được nên nếu phá
v tha thun s làm ảnh hưởng rt nhiều đến c 03 h gia đình.
[18] Trong tha thuận ba gia đình gia đình ông Đàm Văn L, gia đình ông
Đàm Văn H, gia đình bà Th P nhưng bà L cho rng tha thun gia nhà bà vi
nhà bà P đã được thc hin bà không có ý kiến gì, còn đối vi nhà ông H bà yêu cu
không tiếp tc thc hin tha thun, buc ông H phi tr lại đt. Xét thy, bà L yêu
cầu như vậy là không có căn cứ.
13
[19] Cam kết chuyển nhượng đất giữa ba gia đình liên quan cht ch đến
nhau, ni dung cam kết đã ghi mỗi nhà được s dng phần đất như thế nào, mc
v hình thc cam kết chuyển nhượng chưa đúng theo quy định nhưng các tha
thun trong cam kết đều đã được các đương sự thc hin liên tc trong thi gian 19
năm.
[20] Vic L cho rng ch tha thun gia nhà vi nhà P hiu
lc, còn tha thun gia nhà ông H vi nhà phi hy bỏ, đất ca ai tr li cho
người đó không phù hợp. Các tha thun mối liên quan đến nhau, qua tnh bày
của các đương sự, thy rằng, sau khi đổi đất bà L s dng phn ln diện tích đất ca
nhà P, P s dng phn ln diện tích đt ca ông H, ông H s dng phn ln
diện tích đất ca nhà L. Do đó, nếu không tiếp tc thc hin tha thun na s
phải liên quan đến nhà Th P, thc tế hin nay phần đt L đã đổi vi
nhà bà P bà cũng đã chuyển nhượng lại cho người khác.
[21] Đối vi vic bà L cho rng nhà ca anh Đàm Tiến D ti thửa đất s 96
sau tha 97 ca gia đình bà, nhà anh D muốn đi đường nào do nhà anh t x s
không phù hp, gây khó khăn cho việc qun lý, s dng đất ca nhà anh D.
[22] Sau khi tha thuận đổi đất xong, c ba gia đình bà L, ông H, P trong
quá trình qun lý, s dụng đã làm phát sinh tài sản, thay đổi hin trạng ban đu, nếu
buộc các đương sự phi tr lại đất cho nhau s rất khó khăn trong việc x lý các tài
sn phát sinh.
[23] Qua các phân tích trên thy rng vic gi nguyên tha thun chuyển đổi
đất gia ba nhà là phù hợp, do đó, yêu cầu đòi lại đất ca bà Liên không có cơ sở đ
chp nhn.
[24] Ông Đàm Văn H s đưc tiếp tc qun , s dụng đất và các tài sn trên
đất c th như sau:
[25] Thửa đất s 100, t bản đồ s 17 din tích đất là 76,9m
2
, đất có các phía
tiếp giáp: Phía Bắc giáp đất h Hoàng Th L, phía Nam giáp đất h ông Trần Đức T,
phía Đông giáp đất h ông Đàm Văn H, phía Tây giáp đất h Hoàng Th L,
din tích 76,9m
2
. Trong đó xác định, đất th có giá: 12.000.000đ/m
2
, có din tích
40m
2
, giá 480.000.000 đồng; đất vườn giá: 500.000đ/m
2
, din tích 36,9m
2
giá 18.450.000 đồng. Công trình trên đt hai bức tường xây cay giá tr
16.262.000 đồng. Cây trên đất có 03 cây lát, có giá 478.000 đồng, 02 cây sưa có giá
508.000 đồng, 01 cây mác mật giá 1.152.000đ, 03 cây mít có g2.364.000 đng,
02 cây khế giá 922.000đ, c cây trồng tng giá tr 5.424.000 đồng. Tng
giá tr đất, công trình, cây trên đất là 520.136.000 đồng.
[26] Tha đất s 97 t bản đồ s 17 diện tích đất là 94,2m
2
, đất có các phía
tiếp giáp: Phía Bắc giáp đt h Nông Thu H; phía Nam giáp đất h ông Trn Ngc
T, phía Đông giáp đất h ông Đàm Tiến D, phía Tây giáp đưng quc l 1A cũ. Đất
din tích 94,2m
2
giá 12.000.000/m
2
, tng giá tr 1.130.400.000 đng.
Công trình trên đất 01 cng ra vào mái lp tôn tr cng xây gch ch đỏ, 01
ng xây cay, tng giá tr công trình trên đất là: 20.641.000 đồng. Cây trên đất
01 cây bưởi có giá 416.000 đồng, 02 cây lc vừng có giá 132.000 đồng, 01 cây khế
14
giá 922.000 đồng, 01 cây mít giá 515.000 đng, các cây tng giá tr
1.985.000 đồng. Tng giá tr đất và các tài sn trên thửa đất là 1.153.026.000 đồng.
[27] Tha s 15 t bản đồ s 16 din tích đất là 168,6m
2
, đt có các phía tiếp
giáp: Phía Bắc giáp đt h ông Đ Trí V, phía Nam giáp đất h ông Đặng Văn M,
phía Đông giáp đất h ông Hoàng Văn N, phía Tây giáp đất h ông Hoàng Quc D.
Đất có giá 300.000đ/m
2
, đt có din tích 168,8m
2
có giá 50.640.000 đồng. Trên đất
01 dàn phun nước tưới cây giá 3.000.000đ. Tổng giá tr đất tài sn trên
đất là 53.640.000 đng.
[28] Tng diện tích đất ông Đàm Văn H đưc qun lý, s dng 339,7m
2
đều ti Thôn DII, S, huyn H, tnh Lng Sơn, đất đã được cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất cho ông Đàm Văn L ngày 06/02/1999.
[29] Hoàng Thị L, ông Đàm Văn H trách nhiệm đi làm các thủ tục
chuyển đổi quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
[30] V chi phí t tng: Do yêu cu ca L không được chp nhn nên
phi chu toàn b chi phí xem xét thẩm đnh ti ch và định giá tài sn là 18.080.000
đồng. Xác nhn bà L đã nộp đủ toàn b các chi phí.
[31] V án phí: Do yêu cu ca L không được chp nhn, bà L phi chu
toàn b án phí dân s sơ thẩm không có giá ngạch để sung vào ngân sách Nhà nước,
tuy nhiên bà L thuộc trường hợp người cao tui đã đơn xin min án phí nên
L đưc miễn án phí theo quy định.
[32] Xét đề ngh của đại din Vin kim sát phù hp nên Hội đồng xét x
s xem xét gii quyết theo quy định.
[33] V quyền kháng cáo: Các đương sự đưc quyn kháng cáo bn án theo
quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015;
- Các Điều 116, 117, 118, 119 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 167 của Luật đất đai năm 2013;
- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26 của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hoàng Thị L.
15
2. Hoàng Thị L, ông Đàm Văn H tiếp tục thực hiện cam kết chuyển nhượng
đất ngày 12/3/2000.
3. Ông Đàm Văn H được tiếp tục quản lý, sử dụng đất tài sản trên những
thửa đất, cụ thể như sau:
- Thửa đất s 100, t bản đồ s 17 diện tích đất là 76,9m
2
, đất có các phía tiếp
giáp: Phía Bắc giáp đất h Hoàng Th L, phía Nam giáp đất h ông Trần Đức T, phía
Đông giáp đất h ông Đàm Văn H, phía Tây giáp đt h Hoàng Th L, din
tích 76,9m
2
. Trong đó xác định, đất th giá: 12.000.000đ/m
2
, din tích 40m
2
,
giá là 480.000.000 đồng; đất vườn giá: 500.000đ/m
2
, din tích 36,9m
2
giá 18.450.000 đng. Công trình trên đt hai bức tường xây cay giá tr
16.262.000 đồng. Cây trên đất có 03 cây lát, có giá 478.000 đồng, 02 cây sưa có giá
508.000 đồng, 01 cây mác mật giá 1.152.000đ, 03 cây mít có giá 2.364.000 đng,
02 cây khế giá 922.000đ, các cây trng tng giá tr 5.424.000 đồng. Tng
giá tr đất, công trình, cây trên đất là 520.136.000 đồng.
- Thửa đất s 97 t bản đ s 17 diện tích đt là 94,2m
2
, đất có các phía tiếp
giáp: Phía Bắc giáp đất h bà Nông Thu H; phía Nam giáp đất h ông Trn Ngc T,
phía Đông giáp đất h ông Đàm Tiến D, phía Tây giáp đưng quc l 1A cũ. Đất
din tích 94,2m
2
giá 12.000.000/m
2
, tng giá tr 1.130.400.000 đồng. Công
trình trên đất có 01 cng ra vào có mái lp tôn tr cng xây gch ch đỏ , 01 tường
xây cay, tng giá tr công trình trên đất là: 20.641.000 đồng. Cây trên đất có 01 cây
ởi có giá 416.000 đồng, 02 cây lc vừng có giá 132.000 đồng, 01 cây khế có giá
922.000 đồng, 01 cây mít giá 515.000 đng, cây trên đất tng giá tr
1.985.000 đồng. Tng giá tr đất và các tài sn trên thửa đất là 1.153.026.000 đồng.
- Tha s 15 t bản đ s 16 diện tích đt 168,6m
2
, đt các phía tiếp
giáp: Phía Bắc giáp đất h ông Đ Trí V, phía Nam giáp đất h ông Đặng Văn M,
phía Đông giáp đất h ông Hoàng Văn N, phía Tây giáp đất h ông Hoàng Quc D.
Đất có giá 300.000đ/m
2
, đất có din tích 168,8m
2
giá 50.640.000 đồng. Trên đất
01 dàn phun nước tưới cây giá 3.000.000 đồng. Tng giá tr đất tài sn
trên đất là 53.640.000 đồng.
Tng diện tích đất ông Đàm Văn H đưc qun lý, s dng 339,7m
2
đều
ti Thôn DII, S, huyn H, tnh Lạng Sơn, đất đã được cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất cho ông Đàm Văn Lành ngày 06/02/1999. (có đồ trích đo các thửa
đất kèm theo)
Hoàng Thị L, ông Đàm Văn H trách nhiệm đi làm các thủ tục chuyển
đổi quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
4. Về chi phí tố tụng: Buộc bà Hoàng Thị L phải chịu toàn bộ chi phí xem xét
thẩm định và định giá tài sản 18.080.000 đồng. c nhận Liên đã nộp đủ s
tiền 18.080.000 đồng.
5. Về án phí: Hoàng Thị L được miễn án phí theo quy định. Xác nhận
L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án số:
16
AA/2016/0002013 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
thu ngày 02 tháng 11 năm 2020. Hoàn trả lại cho bà L số tiền 300.000 đồng.
Án xử sơ thẩm, đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Những người vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tnh Lạng Sơn;
- VKSND tnh Lạng Sơn;
- VKSND huyn Hữu Lũng;
- Chi cc THADS huyn Hữu Lũng;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Hoàng Th Tuyết
Tải về
Bản án số 09/2021/DS-ST Bản án số 09/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất