Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 10/02/2025 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 10/02/2025 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mỹ Xuyên (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 08/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/02/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hôn nhân và gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NH DÂN
M

__________

  
_____________________________________________
Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 10- 02 - 2025.
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình
NHÂN DANH

TÒA ÁN NHÂN DÂN 
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Văn Cơ.
Trần Thị Tuyết Ngọc.
- Thư phiên toà: Ông Phan Hoàng Bửu Thư Toà án nhân dân
huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc
Trăng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 212/2024/TLST-HNGĐ ngày 07
tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 335/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Khánh P, sinh năm 1983 (có đơn đề nghị xét xử vắng
mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Đoàn Văn T, sinh năm 1981 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng

- Theo đơn khởi kiện ngày 05/9/2024, tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ,
nguyên đơn Khánh P trình bày: Khánh P Ông Đoàn Văn T kết
hôn vào năm 2001, không đăng kết hôn, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống
hạnh phúc được 23 năm. Từ năm 2021 cuộc sống vợ chồng thường xảy ra mâu
thuẫn, bất đồng ý kiến, không hnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà P
nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn nên
Võ Khánh P yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với Ông Đoàn Văn T.
2
Về con chung: Trong thời gian chung sống, Khánh P Ông Đoàn
Văn T 03 người con chung Đoàn Trúc M, sinh ngày 06/09/2002, Đoàn Trung
K, sinh ngày 18/01/2009 Đoàn Trung C, sinh ngày 31/3/2017. Hiện đang sống
với bà P. Khánh P yêu cầu được nuôi dưỡng 02 người con chung Đoàn
Trung K, sinh ngày 18/01/2009 Đoàn Trung C, sinh ngày 31/3/2017 đến khi đủ
18 tuổi. Không yêu cầu Ông Đoàn n T cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con
chung Đoàn Trúc M, sinh ngày 06/09/2002 đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn Ông Đoàn Văn T: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt
hợp lệ thông báo thụ vụ án các văn bản tố tụng cho Ông Đoàn Văn T theo
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng ông T không liên hệ đếnTòa án, không
gửi ý kiến bằng văn bản cho Toà án biết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
không đến tham gia phiên toà xét xử sơ thẩm.
Tại phiên tòa hôm nay, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, đã
chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, bị đơn Ông
Đoàn Văn T đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục ttụng dân
sự, ván được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông T vẫn vắng mặt không
lý do. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều
228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xvắng mặt những người
tham gia tố tụng nêu trên.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 8 Điều 28; điểm a
khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Áp dụng Điều 14; khoản 2 Điều 81;
Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của Khánh P, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa
Khánh P với Ông Đoàn Văn T; Về con chung: Giao cho Khánh P
được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con chung tên Đoàn Trung C
giao cho Ông Đoàn Văn T được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con
chung tên Đoàn Trung K đến khi đủ 18 tuổi. Ông Đoàn Văn T và Khánh P
được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở; Về cấp dưỡng
nuôi con: Không yêu cầu, không đặt ra xem xét; Về tài sản chung, nợ chung:
Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không đặt ra xem xét; Về án phí
thẩm đề nghị Hội đồng xét xử xem xét theo quy định của pháp luật.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án và đã được
xem xét tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Về tố tụng: Bị đơn Ông Đoàn Văn T đã được tống đạt các văn bản tố
tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai
nhưng ông T vẫn vắng mặt không do. Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng
điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng nêu trên.
Về nội dung:
[2] Việc tranh chấp giữa Khánh P Ông Đoàn Văn T loại kiện
hôn nhân và gia đình. Xét thấy, bà P và ông T tổ chức cưới và sống chung vào năm
2001, nhưng không đăng kết hôn. Thời gian chung sống đến năm 2021 thì bắt
đầu phát sinh mâu thuẫn, không hạnh phúc nên P yêu cầu Tòa án giải quyết cho
ly hôn với ông T. Như vậy, mục đích hôn nhân giữa Khánh P Ông
Đoàn Văn T không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Hơn nữa, bà P
ông T tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2001 đến nay nhưng
không đăng kết hôn, nên hôn nhân giữa hai người không giá trị pháp lý,
không được pháp luật công nhận là vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của
Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Do đó, Hội đồng xét xthống nhất áp dụng
khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân gia đình
năm 2014, thụ lý đơn khởi kiện của Khánh P và tuyên bố không công nhận
quan hệ vợ chồng giữa Bà Võ Khánh P và Ông Đoàn Văn T.
[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống, Khánh P và Ông
Đoàn Văn T 03 người con chung Đoàn Trúc M, sinh ngày 06/09/2002, Đoàn
Trung K, sinh ngày 18/01/2009 Đoàn Trung C, sinh ngày 31/3/2017. P yêu
cầu được quyền nuôi 02 người con Đoàn Trung K Đoàn Trung C đến đủ 18
tuổi. Đối với con chung Đoàn Trúc M, sinh ngày 06/09/2002 đã đ18 tuổi, không
yêu cầu giải quyết. Xét thấy, tại biên bản ghi lời khai ngày 25/10/2024 cháu Chuẩn
nguyện vọng được sống với mẹ; cháu Kiện nguyện vọng sống với cha. Do
đó, Hội đồng xét xử thống nhất căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
giao Đoàn Trung C cho P được quyền nuôi dưỡng và giao Đoàn Trung K cho
Ông Đoàn Văn T được quyền nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Đi
với Đoàn Trúc M đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra
xem xét.
Khánh P Ông Đoàn Văn T được quyền thăm nom con chung,
không ai được quyền cản trở.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra
xem xét.
[5] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên
không đặt ra xem xét.
[6] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không
đặt ra xem xét.
[7] Về án phí thẩm: Khánh P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân gia đình thẩm theo định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự
2015 theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
4
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án pP đã nộp 300.000 đồng theo biên lai
thu số 0004708 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Như
vậy, Bà Võ Khánh P đã nộp xong.
[8] Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa của người tham gia tố tụng
trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án ý kiến về việc giải quyết vụ án là có căn cứ,
Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;

Căn cứ vào khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều
147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53; khoản 2
Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa
Bà Võ Khánh P và Ông Đoàn Văn T.
- Về con chung:
+ Giao cho Khánh P được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung tên Đoàn Trung C, sinh ngày 31/3/2017 cho đến khi đủ 18
tuổi.
+ Giao cho Ông Đoàn Văn T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung tên Đoàn Trung K, sinh ngày 18/01/2009 cho đến khi
đủ 18 tuổi.
+ Đối với con chung Đoàn Trúc M, sinh ngày 06/9/2002 đã đủ 18 tuổi trở
lên, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
Khánh P Ông Đoàn Văn T được quyền thăm nom con chung,
không ai được quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem
xét.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không
đặt ra xem xét.
5
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt
ra xem xét.
- Về án phí thẩm: Khánh P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân và gia đình thẩm. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí P đã nộp
300.000 đồng theo biên lai thu số 0004708 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện M. Như vậy, Bà Võ Khánh P đã nộp xong.
Các đương sự quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được được tống đạt hợp lệ
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền yêu cầu thi hành
án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Điều 9 Luật thi hành án dân
sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND huyện M;
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Sóc Trăng;
- Chi cục THA DS. Huyện M;
- Lưu hồ sơ.

- 

Tải về
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất