Bản án số 08/2025/HNGĐ ngày 29/04/2025 của TAND huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 08/2025/HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 08/2025/HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 08/2025/HNGĐ
| Tên Bản án: | Bản án số 08/2025/HNGĐ ngày 29/04/2025 của TAND huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Kim Sơn (TAND tỉnh Ninh Bình) |
| Số hiệu: | 08/2025/HNGĐ |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/04/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH NINH BÌNH
Bản án số: 08/2025/HNGĐ - ST
Ngày: 29 /04/2025
Về việc: Ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán: - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Khanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Văn Chất.
2. Bà Trần Thị Lệ Dung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Lan là thư ký Tòa án nhân dân
huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình tham gia
phiên tòa: Ông Ninh Trọng Khánh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 04 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh
Ninh Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 250/2024/TLST –
HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 06/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 24 tháng 03 năm 2025 và quyết định
hoãn phiên tòa số 05/2024/QĐST – HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn L – sinh năm 1989.
Địa chỉ: Xóm H, Đông C, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Trần Thị H – sinh năm 1991.
Địa chỉ: Xóm A + 12, xã H, huyện K, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
Anh H có đơn xin xét xử vắng mặt, chị L vắng mặt lần 2 không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và các văn bản khác có trong hồ sơ vụ án
nguyên đơn là anh Bùi Văn L trình bày: Anh và chị Trần Thị H có quan hệ hôn
nhân hợp pháp. Đăng ký kết hôn ngày 27 tháng 05 năm 2024 tại UBND xã K,
huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống hạnh phúc
được khoảng ba tháng thì phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng
quan điểm và chị H lừa dối anh về vấn đề tình cảm dẫn đến vợ chồng cãi chửi
2
nhau, chị H bỏ về nhà mẹ đẻ làm ăn sinh sống, đồng thời anh chị sống ly thân và
không quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng
không còn, anh chị không có khả năng về đoàn tụ nên anh đề nghị Tòa án giải
quyết cho chị ly hôn với chị Trần Thị H để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Anh và chị H không có con chung nay ly hôn anh không yêu
cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ chung : Anh và chị H không có tài sản chung và
công nợ nên nay ly hôn anh không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Bị đơn trong vụ án là chị Trần Thị H hiện đang cư trú tại nhà bố mẹ đẻ chị H
là bà Phùng Thị Đ tại xóm A + 12, xã H, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Tòa án nhân
dân huyện K đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án cho chị Trần Thị H và giao các
tài liệu chứng cứ theo đề nghị của nguyên đơn, tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và
hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho chị Trần Thị H thông qua bà Phùng
Thị Đ là mẹ đẻ của chị H nhận thay và cam kết có trách nhiệm giao ngay tận tay
cho chị H. Bản thân chị H cũng đã biết việc anh L khởi kiện xin ly hôn với chị
nhưng chị H không có mặt làm việc tại Tòa án và cũng không có văn bản ý kiến
của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như không có ý kiến gì
về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến:
1.Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ
thẩm Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành và thực hiện đúng các
quyền và nghĩa vụ của đương sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chấp
hành và thực hiện chưa đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự quy định tại
Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và
Gia đình; Điều 144 khoản 4 Điều 147 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị anh Bùi Văn L ly hôn chị Trần Thị H.
- Án phí: Anh Bùi Văn L nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Về tố tụng: Anh Bùi Văn L có đơn khởi kiện về việc: Ly hôn với chị
Trần Thị H có nơi cư trú tại: Xóm A + 12, xã H, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Tòa án
nhân dân huyện K thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1
Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa vắng mặt bị đơn là chị Trần Thị H, chị H đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt không có lý do. Anh L có đơn xin xét xử
vắng mặt. Do vậy để đảm bảo quyền lợi của các bên đương sự Tòa án vẫn tiến
hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn L và chị Trần Thị H có đăng ký kết
hôn ngày 27 tháng 05 năm 2024 tại UBND xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Như
vậy quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị H là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được
pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh
phúc được khoảng 3 tháng đã phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm lối
sống, ngay từ đầu về sống chung anh chị đã lừa dối nhau về vấn đề tình cảm. Thực
tế anh chị đã sống ly thân nhau gần một năm nay và không có biện pháp nào hàn
gắn tình cảm vợ chồng. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án chị H không có
văn bản ý kiến, không có bản tự khai và không tham gia phiên họp kiểm tra việc
giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải. Tại phiên tòa chị H vẫn vắng
mặt không có lý do. Điều này thể hiện chị H không thiện trí trong việc giải quyết
mâu thuẫn vợ chồng. Như vậy hôn nhân của anh chị chỉ tồn tại trên danh nghĩa và
đã rơi vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được.
Biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân xã H thể hiện: Chị Trần Thị H là con
của bà Phùng Thị Đ có đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện đang cư trú tại hiện
xóm A + 12, xã H, huyện K. Sau khi kết hôn chị H với anh L sống với nhau một
thời gian ngắn đã phát sinh mâu thuẫn. Sau đó chị H về sống cùng gia đình mẹ đẻ
chị H tại xóm A + 12 xã H. Qua nắm bắt tại cơ sở thì giữa anh L và chị H quá
trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn do cuộc sống bất đồng quan điểm, sống
chung thời gian ngắn đã ly thân nhau nên vợ chồng anh chị không có con chung,
việc anh chị không có con chung cũng là nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn trầm
trọng hơn anh chị không có biện pháp nào khắc phục. Nay anh L có đơn xin ly hôn
chị H đề nghị Tòa án căn cứ pháp luật để giải quyết.
Từ những tài liệu, chứng cứ nêu trên chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa anh
L và chị H đã đến mức trầm trọng không thể khắc phục được, anh chị có cuộc
sống hôn nhân ngắn ngủi và không có con chung xong đã có thời gian sống ly thân
nhau gần một năm này cả hai không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ
chồng. Như vậy mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật
hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
4
[3]. Về con chung: Anh L và chị H không có con chung nên Hội đồng xét xử
không đặt ra xem xét giải quyết.
[4]. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh L và chị H không tài sản chung,
công nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Căn cứ Điều 144. Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án thì anh Bùi Văn L phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144; khoản 4
Điều 147; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Bùi Văn L.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa anh Bùi Văn L và chị Trần Thị
H (Quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị H chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực
pháp luật).
2. Về con chung: Anh Bùi Văn L và chị Trần Thị H không có con chung nên
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Bùi Văn L và chị Trần Thị H không
có tài sản chung và công nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải
quyết.
4. Về án phí: Anh Bùi Văn L phải nộp 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng)
án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001927 ngày 26/11/2024 của
Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
5
Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình.
- VKSND huyện K
- Chi cục THA dân sự huyện K
- UBND xã K, huyện Y;
- Đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Trần Thị Khanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm