Bản án số 08/2023/HNGĐ-ST ngày 15/05/2023 của TAND huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 08/2023/HNGĐ-ST ngày 15/05/2023 của TAND huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cẩm Giàng (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 08/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị và anh Trần Văn T1 được tự do tìm hiểu nhau và được hai bên gia đình tổ chức đám cưới tại địa phương, anh chị tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Minh Đức, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ngày 28/10/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2021 thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng có nhiều bất đồng về quan điểm sống, không hợp nhau về tính cách khiến vợ chồng thường xuyên xảy ra việc đánh cãi chửi nhau, không có tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng nhưng vì thương con nên chị vẫn cố gắng nhẫn nhịn chịu đựng và mong muốn cho anh T1 thay đổi nhưng càng ngày anh T1 càng quá đáng, đi chơi qua đêm không về nhà, đối nhân xử thế với chị rất tệ bạc, gây áp lực về tinh thần cho chị. Từ đó, mặc dù chung sống một nhà nhưng vợ chồng ly thân nhau, chị xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh T1 nên chị quyết định đi thuê nhà ở riêng và làm ăn sinh sống độc lập không còn liên quan gì đến cuộc sống của anh T1 anh T1 cũng làm ăn buôn bán độc lập với chị. Nay, chị đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cẩm Giàng giải quyết cho chị được ly hôn với anh T1 để cả hai người sớm được ổn định cuộc sống riêng của mỗi người.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN CM GIÀNG
TNH HI DƯƠNG
------------
Bn án số: 08/2023/HN-ST
Ngày: 15/5/2023
"V vic tranh chp Ly hôn và nuôi con chung”.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƢƠNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trƣơng Thị Tố Uyên
Các hi thm nhân dân: Bà Nguyn Th Hương Giang và bà Nguyn Th Thúy
- Thư ký Toà án ghi biên bn phiên toà: Nguyn Th Mng - Thư ký Tòa án;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Giàng tham gia phiên
toà: Bà Đỗ Thị Xoa- Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 m 2023, tại tr sở T án nhân dân huyện Cẩm Gng
Hải ơng t xử thẩm ng khai vụ án Hôn nn gia đình thụ lý số
49/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 m 2023 về việc “Tranh chấp ly n
ni con chung, theo Quyết định đưa vụ án ra t xử s 05/2023/QĐXX
ngày 28/4/2023, giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: ChTriệu Thị Thanh T, sinh năm 1987
Đăng hộ khẩu thường trú: Xóm Đậu 8B, Minh Đức, thị Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Nơi cư trú: Thôn Phú Xá, xã Tân Trưng, huyn Cm Giàng, tnh Hi Dương.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm 1985
Đăng hộ khẩu thường trú: Xóm Đậu 8B, Minh Đức, thị Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Nơi cư trú: Thôn Tân K, xã Tân Trưng, huyn Cm Giàng, tnh Hi Dương.
(Các đương đều vắng mặt đều có đơn đề nghị được vắng mặt tại phn
tòa thẩm).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai của chTriệu Th
Thanh T trình bày: Về quan hệ vchồng: Chị và anh Trần Văn T1 được t do
tìm hiu nhau và được hain gia đình tổ chức đámi tại địa pơng, anh chị
t nguyện đăng kết hôn tại UBND xã Minh Đức, huyện Ph Yên, tỉnh Thái
Nguyên ngày 28/10/2012. Sau khi kếtn vợ chồng hạnh phúc đến khoảng đầu
2
năm 2021 thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng
nhiều bất đồng về quan điểm sống, không hợp nhau về tính cách khiến vợ
chồng thường xuyên xảy ra việc đánh cãi chửi nhau, không tiếng nói chung
trong cuộc sống vợ chồng nhưng thương con nên chị vẫn cố gắng nhẫn
nhịn chịu đựng và mong muốn cho anh T1 thay đổi nhưng càng ngày anh T1
càng quá đáng, đi chơi qua đêm không về nhà, đối nhân xử thế với chị rất tệ
bạc, gây áp lực v tinh thần cho chị. Từ đó, mặc chung sống một nhà
nhưng vợ chồng ly thân nhau, chị xác định không còn tình cảm vợ chồng với
anh T1 nên chị quyết định đi thuê nhà riêng làm ăn sinh sống độc lập
không còn liên quan đến cuộc sống của anh T1 anh T1 cũng làm ăn buôn
bán độc lập với chị. Nay, chị đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cẩm Giàng giải
quyết cho chị được ly hôn với anh T1 để cả hai người sớm được ổn định cuộc
sống riêng của mi người.
2. Về quan hệ con chung: Chị xác định vợ chồng 01 con chung
Trần Quang Thắng, sinh ngày 18/5/2013. Nay, vợ chồng ly hôn chị có nguyện
vọng được trực tiếp nuôi con nhưng nếu anh T1 cũng có nguyện vọng tiếp tục
nuôi con con chị nguyện vọng với anh T1 chị hoàn toàn tôn trọng
nguyện vọng của con chị.
3. Vtài sản chung: V chồng ch có i sản chung nhưng tự thỏa thuận, chị
kng yêu cầu a án giải quyết trong ván y.
4. V nchung công sc đóng góp vi hai bên gia đình: Chị xác định v
chồng không nên kng yêu cầu Toà án giải quyết.
5. Về án phí: Chị đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật.
Ngoài ra, chđơn đề nghị được vắng mặt tại các phiên tòa các cấp
không u cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Theo bn t khai, biên bn ly li khai ca b đơn anh Trn Văn T1 trình bày:
1. V quan hệ vợ chồng: Anh c định v thi gian tìm hiểu nhau, điều
kiện, thời gian kết n như chị T trình y là đúng. Sau khi kết hôn vợ chồng
hạnh phúc được khoảng 10 năm thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu
thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm về cuộc sống dẫn đến trong cuộc sống
hàng ngày thường xuyên xảy ra xích mích. Mặt khác, chị T tình cảm với
người đàn ông khác nên ít quan tâm đến cuộc sống gia đình, anh góp ý với ch
T tchị T tỏ thái độ không tôn trọng anh và bỏ mặc mọi công việc đối nội
đối ngoại cho anh lo toan, gánh vác. Khi mâu thuẫn vợ chồng xảy ra anh cũng
tìm nhiều biện pháp để khắc phục để vợ chồng được gắn cùng nhau nuôi
dạy con chung nhưng chị T không chấp nhận, bỏ ra ngoài thuê nsinh sống
làm ăn riêng độc lập vchồng sống ly thân nhau mỗi người một nơi.
3
Anh xác định trong cuộc sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, trong lúc nóng
giận vợ chồng cãi nhau anh tát chị T thái độ xử của chị coi thường
anh. Nay, mặc dù vợ chồng đã sống ly thân mỗi người một nơi, làm ăn kinh tế
riêng biệt nhưng vì thương con nên anh vẫn mong muốn được vợ chồng đoàn
tụ với chị T cho con đỡ khổ, nếu chị T không đồng ý thì anh đề nghị Tòa án
giải quyết vụ án theo yêu cầu khởi kiện của chị T.
2. Về quan hệ con chung: Anh xác định vchồng 01 con chung
Trần Quang Thắng, sinh ngày 18/5/2013, anh đang trực tiếp nuôi dưỡng.
Trường hợp Tòa án giải quyết cho vợ chồng anh ly hôn thì anh đề nghị Tòa án
giải quyết giao cho anh được tiếp tục muôi dưỡng con anh tự nguyện
không yêu cầu chị T cấp dưỡng tiền nuôi con cùng anh.
3. V tài sn chung: Anhc đnh v chồng có tài sn chung nhưng tự thỏa
thuận, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết trong ván y.
4. Vnợ chung và công sc đóng p với hai bên gia đình: Anh c định
v chồng kng có n không yêu cầu Toà án giải quyết.
5. Về án phí: Anh đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật.
Ngoài những vấn đ trên thì anh T1 không đ nghị Tòa án gii quyết vấn
đ khác.
Tại phn a, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đều đơn xin vắng tại
phn tòa. Tại nội dung đơn đề nghị của nguyên đơn giữ nguyên quan điểm đề
nghị Toà án xử cho ch được ly n với anh T1 đồng ý giao con cho anh
T1được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Bị đơn đề nghị a án giải quyết vụ án
theo pháp luật. Tờng hợp Tòa án giải quyết cho vchồng anh ly hôn t anh đ
nghị Tòa án giải quyết giao cho anh được tiếp tục muôi dưỡng con anh tự
nguyện không yêu cầu chị T cấp dưỡng tiền nuôi con cùng anh. Ngoài ra, cả
nguyên đơn bị đơn đều không u cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
* Ý kiến ca Đi din Vin kim sát nhân dân huyn Cm Giàng, tnh Hi
Dương tham gia phiên tòa:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử:
Thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bịt xử, quyết định đưa vụ án ra
t xử đều đảm bảo đúng quy định về thời hạn, thẩm quyền, nội dung theo quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồngt xử đã thc hiện đúng trình tự thủ
tục tại phn a thẩm được qui định tại Điều 48 của Bộ luật ttụng n sự;
T thực hin đúng theo Điều 51 của Bộ luật tố tụng dân sự c quy định
khác của pháp luật.
- Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng:Nguyên
đơn hiện đúng quyền nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70; Điều 71 của Bộ
4
luật tố tụng dân sự. Bị đơn thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ theo quy định
tại Điều 70; Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm gii quyết vụ án: Đnghị Hội đồngt xử áp dụng khoản
1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn
nhân gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
Tòa án, đề nghị xử: Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Triệu Thị Thanh T ly
hôn anh Trần Văn T1; Về con chung: Giao con Trần Quang Thắng, sinh
ngày 18/5/2013 cho anh Trần Văn T1 trực tiếp chăm sóc, giáo dục,nuôi
dưỡng; kể từ khi bản án hiệu lực pháp luật cho đến khi con thành niên,
chấp nhận sự tự nguyện của anh T1 về việc không yêu cầu chị T phải cấp
dưỡng tiền nuôi con cùng anh; Về án phí: Ch T phải chịu 300.000đ án phí ly
hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được
thẩm tra ng khai tại phiên toà,ý kiến của đại diện Viện kiểm sát,đương
sựtrên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Trần Văn T1 hiện trú tại thôn
Tân K, xã Tân Trưng, huyn Cm Giàng, tnh Hi Dương. Do vậy, vụ án thuộc
thẩm quyn gii quyết của Tòa án nn dân huyn Cm Giàng, tnh Hi Dương đưc
quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân
sự. Nguyên đơn bị đơn đều được Tòa án giấy triệu tp hp lc văn bn t
tụng nng đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa n Hi đồng xét x vụ án theo
qui định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điu 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân và căn cứ cho ly hôn: ChTriệu Thị Thanh T
anh Trần Văn T1 kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn
tại UBND Minh Đức, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ngày 28/10/2012.
Do vậy, xác định quan hệ của chT và anh T1 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình
vợ chồng chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, mẫu thuẫn vợ chồng ngày
càng xảy ra liên tiếp kéo dài khiến cả hai đều bị áp lực tinh thần nên chT
đã đi thuê nhà riêng làm ăn kinh tế độc lập không n liên quan đến
cuộc sống của anh T T1, anh T1cũng làm ăn buôn bán độc lập với chị T hai
người không có trách nhiệm gì với nhau. Anh T1 xác định vợ chồng đã sống ly
thân nhưng vì thương con nên anh có nguyện vọng đoàn tụ vợ chồng với chị T.
Tuy nhiên, trong suốt thời gian anh chị sống ly thân thì cả hai đều không tìm
được biện pháp khắc phục mâu thuẫn, không cải thiện được tình cảm vợ chồng.
5
Điều đó, chứng tỏ n nhân đã lâm vào trình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Theo quy định của Luật
HNGĐ thì vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, quan tâm, chăm
sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình, có
nghĩa vụ sống chung với nhau. HĐXX xét thấy, chị T và anh T T1 không thực
hiện được các nghĩa vụ trên nên cần xử cho chị T ly hôn anh T1là phù hợp với
quy định tại Điều 51; Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về quan hệ con chung: Xác định vợ chng chT và anh T1 01 con
chung là Trần Quang Thắng, sinh ngày 18/5/2013. Theo quy định của Luật Hôn
nhân gia đình, sau khi ly hôn vợ chồng phải nghĩa vụ trông nom, chăm
c, giáo dục, nuôi ỡng con chưa thành niên. Trong vụ án y, chT anh
T1 đều có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con, đây là nguyện vọng hoàn
toàn chính đáng. Tuy nhn, t điều kiện hoàn cảnh thc tế hiện nay thì cháu
Thắng con trai đã đang do anh T1 nuôi ỡng, ổn định về việc học tập,
sinh hot trong cuộc sống hàng ngày, cu thể hiện nguyện vọng được với bố
cháu. Mặt khác, chT thể hiện quan đim hoàn toàn tôn trọng nguyện vọng của
con nên t việc giao con chung cho anh T1 tiếp tục chăm sóc nuôi ỡng
đảm bảo quyền lợi cho con và p hợp quy định của pháp luật. Đối với việc anh
T1 tự nguyện không u cầu chTranh cấp ỡng tiền nuôi con chung. HĐXX
thấy rằng hiện nay, anh T1 có kinh doanh nng ăn uống n định, có thu
nhập, có khảng đảm bảo cuộc sống cho con nên sự tự nguyện của anh T1 p
hợp pháp luật, cn chp nhận.
[4] Về tài sản chung: ChT anh T1 đều c định vợ chồng có i sản
chung nhưng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết n HĐXX không
đặt ra xem xét giải quyết trong vụ án này.
[5] Về tài sản riêng, nợ chung công sức đóng góp với gia đình hai
bên: Chị T anh T1 đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị Triệu Thị Thanh T phải chịu án phí thẩm ly hôn
theo qui định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn c Điu 51; Điu 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Lut Hôn nhân gia
đình năm 2014; khon 4 Điu 147; Điu 227; Điu 228; Điều 271; Điu 273 của b
lut t tng dân s; Lut phí và l phí s 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban thưng v Quc hi.
6
1. V quan h v chng: X cho ch Triu Th Thanh T ly hôn anh Trn Văn
T1
2. Về con chung: X giao con Trần Quang Thắng, sinh ny 18/5/2013
cho anh Trần n T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi ỡng, giáo dục con;
kể từ khi bản án hiu lực pháp luật đến khi con tròn 18 tuổi. Chấp nhận sự tự
nguyện của anh T1 không yêu cẩu chị T phải cấp ỡng tin nuôi con cùng anh.
Chị Triu ThThanh T quyn, nghĩa v thăm nom con chung mà không ai
được cản tr.
3. V án phí: Chị Triệu ThThanh T phải chịu 300.00 án phí ly n
thẩm, đưc đối tr số tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu s
AA/2021/0001854 ngày 24/3/2023 của Chi Cục Thi hành án dân s huyện
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, chị T đã thực hiện xong nghĩa vụ về án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bị đơn đều vắng mặt tại phiên
tòa, đều quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết./.
Nơi nhận:
- VKSND huyn Cm Giàng;
- ChCục thi nh án DS huyện Cẩm Gng;
- Nhng ngưi tham gia t tng;
- UBND xã Minh Đc, huyên Ph Yên,
tnh Thái Nguyên (Kết hôn ngày 28/10/2012);
- Lưu h sơ v án;
- Lưu VP Tòa án..
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà
(Đã ký)
Trƣơng Thị Tố Uyên
7
Tải về
Bản án số 08/2023/HNGĐ-ST Bản án số 08/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất