Bản án số 08/2021/ST-DS ngày 19/08/2021 của TAND huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2021/ST-DS

Tên Bản án: Bản án số 08/2021/ST-DS ngày 19/08/2021 của TAND huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Yên Châu (TAND tỉnh Sơn La)
Số hiệu: 08/2021/ST-DS
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/08/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ôn Nguyễn Văn T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Lê Thị D phải trả khoản tiền vay nợ cho ông T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH SƠN LA
Bản án số: 08/2021/ST-DS
Ngày 19-8-2021
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH SƠN LA
-Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Văn Bình.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Chí Thanh và bà Hoàng Hải Yến.
-Thư phiên tòa: Ông Lường n Dục - Thư Tòa án nhân dân huyện
Yên Châu, tỉnh Sơn La.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Châu, tham gia phiên toà:
Đại diện Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa.
Ngày 19 tháng 8 năm 2021 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Châu, tỉnh
Sơn La xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 43/2021/TLST- DS ngày
24 tháng 6 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2021/QĐXXST-
DS ngày 30 tháng 7 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1953. Địa chỉ: Bản Đ, xã C,
huyện Y, tỉnh Sơn La “có mặt”.
2. Bị đơn: Thị D, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tiểu khu 5, thị trấn Y,
huyện Y, tỉnh Sơn La “có mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14/6/2021 các bản khai tiếp theo nguyên đơn
ông Nguyễn Văn T trình bày:
Vào ngày 14/10/2020 ông Nguyễn Văn T cho Thị D, sinh năm 1977,
địa chỉ: Tiểu khu 5, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La chỗ quen biết vay số tiền là
129.000.000đ (Một trăm hai mươi chín triệu đồng), lãi suất thỏa thuận
1,6%/tháng, thỏa thuận đến ngày 14/12/2020 Thị D trách nhiệm trả cả
số tiền gốc tiền lãi cho ông T. Khi đến hạn trả tiền, ông T nhiều lần đòi nhưng
bà D không trả. Nên ông T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Lê Thị D phải
2
có trách nhiệm trả số tiền 129.000.000đ (Một trăm hai ơi chín triệu đồng) và lãi
suất 1,6%/tháng từ ngày 14/10/2020 cho đến nay.
Bị đơn bà Lê Thị D trình bày và đề nghị:
Vào ngày 14/10/2020 vay tiền của ông Nguyễn Văn T với số tiền gốc
là 129.000.000đ (Một trăm hai mươi chín triệu đồng), lãi suất thỏa thuận
1,6%/tháng,thỏa thuận đến ngày 14/12/2020 bà D có trách nhiệm trả số tiền gốc
tiền lãi cho ông T, đến hạn trả số tiền trên nhưng do gia đình gặp khó khăn nên
chưa tiền trả cho ông T, hiện nay gặp khó khăn không thể trả một c số tiền
trên được, nhận trả cho ông T 2.000.00đ (Hai triệu đồng) một tháng cho đến khi
trả nợ xong, mong ông T và Tòa án xem xét cho bà trả dần số tiền trên.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viên kiểm sát: Đại diện Viện kiểm sát không
tham gia phiên tòa Tòa án không điều tra, xác minh thu thập chứng cứ thể hiện
trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận
định:
1
Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn, bản tự
khai các tài liệu chứng cứ thể hiện trong hồ vụ án xác nhận, Thị D vay
tiền mặt ông Nguyễn Văn T 129.000.000đ (Một trăm hai mươi chín triệu đồng), lãi
suất thỏa thuận 1,6%/tháng. Khi đến hạn trả, D không trả, nay ông T đơn
khởi kiện. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp vhợp đồng
vay tài sản.
2
Về thẩm quyền: Bị đơn Thị D địa chỉ: Tiểu khu 5, thị trấn Y,
huyện Y, tỉnh Sơn La nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Y,
tỉnh Sơn La theo khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39 Bộ luật tố tụng dân sự.
3
Về nội dung tranh chấp: Tại phiên tòa ông Nguyễn Văn T vẫn giữ
nguyên nội dung khởi kiện, yêu cầu buộc Thị D phải trách nhiệm trả số
tiền gốc 129.000.000đ (Một trăm hai mươi chín triệu đồng), lãi suất từ thời điểm
vay cho đến nay, theo giấy biên nhận vay tiền mặt ngày 14/10/2020. Hội đồng xét
xử nhận thấy: Vào ngày 14/10/2020 bà Thị D đã vay tiền mặt của ông Nguyễn
Văn T với số tiền 129.000.00 (Một trăm hai mươi chín triệu đồng), lãi suất
thỏa thuận 1,6%/tháng. Tại phiên hòa giải cũng ntại phiên tòa ngày hôm nay
Thị D thừa nhận nợ 129.000.000đ (Một trăm hai mươi chín triệu đồng).
Lãi suất thỏa thuận 1,6%/tháng tính từ thời điểm vay nợ. N vậy, các bên
đương sự đã thừa nhận với nhau về số tiền nợ gốc như trên, cùng nhau xác định
3
vay tiền và thỏa thuận với nhau về lãi suất. Do đó Tòa án căn cứ đxác định
Thị D nợ ông Nguyễn Văn T số tiền gốc 129.000.000đ (Một trăm hai mươi
chín triệu đồng) D chưa tiền trả do làm ăn thất bát, thua lỗ, hai bên chỉ
tranh chấp với nhau về hình thức trả nợ.
Vấn đcác đương sự thừa nhận với nhau như đã nêu trên, tòa thấy có
thực tế, vì vậy bà Thị D phải có nghĩa vụ trả số tiền gốc lãi suất theo như hai
bên đã thỏa thuận 1,6%/tháng trên số tiền gốc đó. Sự thỏa thuận về lãi suất giữa
ông T D phù hợp với khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đã quy
định: Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên thỏa thuận về lãi
suất thì lãi xuất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay
....”. Điều luật này đã quy định lãi suất do các bên thỏa thuận, nhưng không được
vượt quá 20%/năm (Nghĩa là không được vượt quá 1,66% /tháng). Trong vụ án này
lãi suất do hai bên thỏa thuận 1,6%/tháng chưa đến mức giới hạn 1,66% /tháng theo
luật định. Như vậy căn cứ buộc Thị D phải trả số tiền gốc 129.000.000đ
(Một trăm hai ơi chín triệu đồng) lãi do hai bên thỏa thuận 1,6%/tháng trên
số tiền gốc đó kể từ ngày 14/10/2020 cho đến ngày xét xử vụ án ngày 19/8/2021 là
10 tháng 05 ngày, cụ thể tiền lãi được tính như sau:
129.000.000đồng x 1,6%/tháng x 10 tháng 5 ngày = 20.994.750 đ (Hai
mươi triệu chín trăm chín mươi tư nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
Tổng cộng số tiền gốc lãi suất Thị D phải trả cho ông Nguyễn
Văn T tính đến ngày xét xử là:
129.000.000 đồng + 20.994.750 đồng = 149.994.750 (Một trăm bốn mươi
chín triệu chín trăm chín mươi tư nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
Việc Lê Thị D đề nghị cho bà tr dần số nợ cho ông T mỗi tháng
2.000.000đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi trả nợ xong không căn cứ chấp
nhận, Hội đồng xét xử không chấp nhận đề nghị trên của bà D.
[4] Về án phí dân sự: Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí
lệ phí Tòa án. Bà Lê Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 5% đối với yêu cầu của
nguyên đơn được Tòa án chấp nhận là 7.499.737 (Bảy triệu bốn trăm chín mươi
chín nghìn bẩy trăm ba mươi bẩy đồng).
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Văn
T là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí sơ thẩm dân sự .
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 463, khoản 5 Điều 466, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 39, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vQuốc
hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận toàn bộ nội dung đơn khởi kiện của ông Nguyễn Văn T. Buộc
Thị D phải nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn T tổng số tiền nợ gốc và lãi
suất tính đến ngày 19/8/2021 149.994.750 (Một trăm bốn mươi chín triệu chín
trăm chín mươi tư nghìn bảy trăm năm mươi đồng)
“Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy
định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015”.
2. Về án phí: Thị D phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.499.737
(Bảy triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm ba mươi bảy đồng). Ông
Nguyễn Văn T được miễn toàn bộ án phí sơ thẩm dân sự.
3. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Ngày
19/8/2021) ông Nguyễn Văn T Thị D được quyền kháng cáo lên Tòa án
nhân dân tỉnh Sơn La.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật
thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 Điều 9 Luật
thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Toà án tỉnh Sơn La;
- Viện kiểm sát tỉnh Sơn La
- Viện kiểm sát huyện Y;
- Chi cục THA huyện Y;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Hoàng Văn Bình
5
Tải về
Bản án số 08/2021/ST-DS Bản án số 08/2021/ST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất