Bản án số 08/2021/HNGĐ-ST ngày 03/02/2021 của TAND huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình về tranh chấp ly hôn giữa chị M và anh V
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 08/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 08/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 08/2021/HNGĐ-ST ngày 03/02/2021 của TAND huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình về tranh chấp ly hôn giữa chị M và anh V |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quỳnh Phụ (TAND tỉnh Thái Bình) |
| Số hiệu: | 08/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 03/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn giữa chị Hoàng Thị M và anh Hoàng Phó V |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số: 08/2021/HNGĐ-ST
Ngày 03/02/2021
“V/v tranh chấp ly hôn giữa chị M
và anh V”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Duyên
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà Nguyễn Thị Huề
2.Ông Trần Danh Bảo
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo Linh – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện P, tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Thái Bình tham gia phiên
toà: Bà Bùi Thị Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Thái
Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 322/2020/TLST- HNGĐ
ngày 11
tháng 11 năm 2020 về tranh chấp ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số
05/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021 và quyết định hoãn phiên
tòa số 06/2021/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M, sinh năm 1983
Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Thái Bình; Nơi cư trú: Thôn T,
xã V, huyện H, tỉnh Thái Bình
- Bị đơn: Anh Hoàng Phó V, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Thái Bình
(Tại phiên tòa có mặt chị M, vắng mặt anh V)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/9/2020 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn
chị Hoàng Thị M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Hoàng Phó V tự do, tự nguyện tìm hiểu
dẫn đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Thái
Bình ngày 12/02/2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại gia đình anh V.
2
Cuộc sống hạnh phúc, hòa thuận đến tháng 5/2018 thì vợ chồng phát sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh V rượu chè, không tu chí làm ăn, không
quan tâm đến chị. Mâu thuẫn căng thẳng vào tháng 8/2018, chị đã bỏ về nhà bố mẹ
đẻ ở Thôn T, xã V, huyện H, tỉnh Thái Bình sinh sống, vợ chồng ly thân từ đó cho
đến nay. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh V không còn, chị xin ly
hôn anh V.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Hiện tại chị không có thai
nghén gì.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Hoàng Phó V vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Kết quả xác minh với bà Nguyễn Thị Đề (mẹ đẻ anh V) và cơ sở Thôn Đ, xã
H, huyện Quỳnh Phụ thấy: Chị Hoàng Thị M và anh Hoàng Phó V là vợ chồng,
quá trình chung sống và nguyên nhân mâu thuẫn cụ thể của vợ chồng cơ sở không
biết, chỉ biết từ tháng 8/2018 chị M đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở, không sinh sống tại
gia đình anh V nữa. Nay chị M có đơn xin ly hôn anh V cơ sở thôn đề nghị Tòa án
giải quyết theo quy định của pháp luật. Chị M và anh V không có con chung. Về tài
sản chung gia đình và cơ sở không biết rõ.
Hiện tại, anh Hoàng Phó V vẫn cư trú tại Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Thái Bình
nhưng anh V đi làm tự do sáng đi, tối về gia đình và cơ sở thôn không biết anh V làm
việc gì, cụ thể ở đâu. Gia đình đã nhận các văn bản tố tụng của Tòa án và đã giao lại cho
anh V biết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Thái Bình về giải quyết
vụ án:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đều tuân thủ đúng quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn vắng mặt, do đó Viện kiểm sát không đưa ra
quan điểm chấp hành pháp luật của bị đơn tại phiên tòa.
Về nội dung: Đề nghị HĐXX căn cứ vào các Điều 51 và 56 của Luật Hôn nhân
và gia đình: Xử cho chị Hoàng Thị M được ly hôn anh Hoàng Phó V; Chị M và anh V
không có con chung; về tài sản: chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn anh V
không có ý kiến trình bày nên về tài sản không đặt ra giải quyết; chị M phải chịu tiền
án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa và
kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về tố tụng: Chị Hoàng Thị M khởi kiện ly hôn với anh Hoàng Phó V, do
anh V là bị đơn cư trú tại Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Thái Bình nên TAND huyện
P, thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và
khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần
3
thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do vì vậy Tòa án tiến hành xét xử là phù
hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân
sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Hoàng Thị M và anh
Hoàng Phó V xây dựng trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân xã H, huyện P, tỉnh
Thái Bình cấp đăng ký kết hôn số 14 ngày 12/02/2018 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi
kết hôn vợ chồng chung sống tại gia đình anh V. Cuộc sống hạnh phúc hòa thuận,
hạnh phúc đến tháng 5/2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn là do chị M cho rằng anh V rượu chè, không tu chí làm ăn, không quan tâm
đến chị. Mâu thuẫn căng thẳng vào tháng 8/2018, chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở
Thôn T, xã V, huyện H, tỉnh Thái Bình sinh sống, vợ chồng ly thân từ đó cho đến
nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh V không còn, chị xin ly
hôn anh V. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh V nhưng anh V
vẫn không đến Tòa án để tham gia tố tụng. Điều đó chứng tỏ anh V không có thiện
chí đoàn tụ vợ chồng. Mặt khác chị M đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải do
anh V vắng mặt. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án đến nay vợ chồng vẫn tiếp
tục ly thân, không ai quan tâm đến ai, điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa chị M và
anh V đã trầm trọng, mục đích hôn không đạt được, hôn nhân của anh chị thực tế
chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, vì vậy cần xử cho chị M được ly hôn anh V là phù
hợp với quy định tại Điều 51 và 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị Hoàng Thị M và anh Hoàng Phó V không có con
chung. Hiện tại, chị M không có thai nghén gì.
[4] Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết,
anh Hoàng Phó V không có ý kiến trình bày nên Hội đồng xét xử không xét.
[5] Về án phí: Chị Hoàng Thị M phải chịu cả tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo
quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án.
[6] Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị M và anh Hoàng Phó V có quyền
kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều
51 và 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định
về án phí, lệ phí Toà án:
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị M được ly hôn anh Hoàng
Phó V
4
2.Về con chung: Chị Hoàng Thị M và anh Hoàng Phó V không có con
chung.
3.Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không xét.
4.Về án phí: Chị Hoàng Thị M phải chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng chị M đã nộp theo biên lai thu số
0004610 ngày 11 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P được
chuyển thành tiền án phí.
5.Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị M có quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Hoàng Phó V có quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy định của
pháp luật
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện P;
- Chi cục thi hành án dân sự h.Quỳnh Phụ;
- UBND xã H , h.Quỳnh Phụ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Phạm Thị Duyên
(Đã ký)
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm