Bản án số 08/2021/DS-ST ngày 11/01/2021 của TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 08/2021/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 08/2021/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 08/2021/DS-ST ngày 11/01/2021 của TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Châu Phú (TAND tỉnh An Giang) |
| Số hiệu: | 08/2021/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 11/01/2021 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chấp nhận yêu cầu khởi kiện nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU PHÚ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 08/2021/DS-ST
Ngày: 11-01-2021
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Hường
- Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Tuấn
Ông Nguyễn Văn Giữ
- Thư ký phiên tòa : Bà Trần Thị Kim Yến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Châu Phú.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú không tham gia phiên
tòa.
Ngày 11 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh
An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 264/2020/TLST-DS ngày
11 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 363/2020/QĐST-DS ngày
02/12/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 296/2020/QĐST-DS ngày 21/12/2020
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT; địa chỉ trụ sở: Số
266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, chức vụ: Tổng
giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Cao Hồng S, chức vụ:
giám đốc chi nhánh Vĩnh Long theo văn bản uỷ quyền số 3978/2019/GUQ-PL
ngày 16/12/2019 của Tổng giám đốc ngân hàng TMCP SGTT.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đoàn Minh Đ, chức vụ:
trưởng phòng giao dịch Long Hồ - ngân hàng TMCP SGTT chi nhánh Vĩnh Long.
địa chỉ: số 254, khóm 5, thị trấn Long Hồ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Theo
giấy uỷ quyền ngày 16/9/2020. có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1984; nơi cư trú: ấp MC, xã MĐ,
huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Vắng mặt
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 9 năm 2020 và lời khai của nguyên đơn
Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT trình bày trong quá trình giải quyết vụ án:
Ngày 27/9/2017, ngân hàng có ký với bà Trần Thị Ngọc N hợp đồng sử
dụng thẻ tín dụng và cấp cho bà N 01 thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng
25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng), số thẻ là 356481-9037, thời hạn sử
dụng là 05 năm, lãi suất 2,5%/tháng.
Thẻ tín dụng của bà N có thời hạn sử dụng là 05 năm, lãi suất trong hạn là
2,5%/tháng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong
hạn. Do bà N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngân hàng đã tạm khoá quyền sử
dụng thẻ và chuyển sang nợ quá hạn vào ngày 30/6/2020.
Nay ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà N trả số tiền tính đến ngày 21/9/2020 là
33.011.385 đồng (ba mươi ba triệu, không trăm mười một ngàn ba trăm tám mươi
lăm đồng), trong đó dư nợ: 29.796.380 đồng, lãi quá hạn 3.215.005 đồng và lãi
phát sinh tính từ ngày 22/9/2020 cho đến khi thanh toán xong nợ theo thẻ tín dụng.
Theo đơn xin vắng mặt ngày 09/01/2021 và tóm tắt sao kê ngày 09/01/2021,
ngân hàng xin vắng mặt tại phiên toà xét xử ngày 11/01/2021 và xác định yêu cầu
khởi kiện: buộc bà N trả số tiền tính đến ngày 11/01/2021 là 37.349.705 đồng (ba
mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi chín ngàn, bảy trăm lẻ năm đồng) trong đó dư
nợ gốc là 29.796.380 đồng (hai mươi chín triệu, bảy trăm chín mươi sáu ngàn, ba
trăm tám mươi đồng) và lãi quá hạn: 7.553.325 đồng (bảy triệu, năm trăm năm
mươi ba ngàn, ba trăm hai mươi lăm đồng).
- Bị đơn bà Trần Thị Ngọc N đã được Tòa án tống đạt các thủ tục tố tụng
đúng theo quy định pháp luật nhưng bà không gửi văn bản tự khai và không tham
gia tố tụng nên không ghi nhận được ý kiến của bà.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT khởi
kiện về tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bà Trần Thị Ngọc N cư trú tại huyện
Châu Phú nên Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý giải quyết là đúng thẩm
quyền theo qui định tại Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015.
[1.2] Bị đơn bà Trần Thị Ngọc N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng
mặt không có lý do tại phiên tòa lần thứ hai và ngân hàng có đơn xin xét xử vắng
mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà N và ngân hàng là
phù hợp với qui định pháp luật tại Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự.
[2] Về nội dung giải quyết vụ án:
3
[2.1] Về hợp đồng tín dụng: Ngân hàng yêu cầu bà N trả cho Ngân hàng
tổng số tiền là 37.349.705 đồng (ba mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi chín ngàn,
bảy trăm lẻ năm đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 12/01/2021 trên dư nợ gốc theo
mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi hoàn thành
nghĩa vụ trả nợ đối với hợp đồng tín dụng trên.
[2.2] Tòa án đã thực hiện, cấp, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà N
để bà thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình cũng như trình bày ý kiến đối
với yêu cầu của nguyên đơn tuy nhiên cho đến nay bà vẫn vắng mặt không tham
gia phiên họp, hòa giải, xét xử và không gửi văn bản trình bày ý kiến, xem như bà
tự từ bỏ quyền lợi của bản thân cũng như không bác bỏ yêu cầu khởi kiện và chứng
cứ do nguyên đơn cung cấp.
[2.3] Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thể hiện bà
N có ký kết với Ngân hàng Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày
27/9/2017; bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của
ngân hàng. Theo đó, trong quá trình thực hiện hợp đồng vay, bà N vi phạm nghĩa
vụ thanh toán và ngân hàng chuyển nợ quá hạn đối với khoản vay của bà N từ ngày
19/8/2020 được thể hiện theo bảng tóm tắt sao kê ngày 09/01/2021.
[2.4] Về tiền lãi căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì
ngân hàng và khách hàng có quyền tự thỏa thuận về mức lãi suất, do đó lãi suất của
hợp đồng được tính theo bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín
dụng của ngân hàng.
[2.5] Như vậy, đã có đủ cơ sở xác định giữa bà N và Ngân hàng có xác lập
hợp đồng tín dụng là có thật. Việc giao dịch này hoàn toàn tự nguyện và phù hợp
với qui định pháp luật nay bà N vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với bản điều khoản và
điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng. Do đó Hội đồng xét xử
căn cứ vào Điều 466 Bộ luật dân sự chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng,
buộc bà N phải có nghĩa vụ trả cho ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT số tiền
37.349.705 đồng (ba mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi chín ngàn, bảy trăm lẻ năm
đồng) trong đó dư nợ gốc là 29.796.380 đồng (hai mươi chín triệu, bảy trăm chín
mươi sáu ngàn, ba trăm tám mươi đồng) và lãi quá hạn: 7.553.325 đồng (bảy triệu,
năm trăm năm mươi ba ngàn, ba trăm hai mươi lăm đồng). Đồng thời, bà N có
nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng
trên tính từ ngày 12/01/2021 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với hợp
đồng tín dụng trên.
[2.6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối
với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận. Hoàn trả tạm ứng án phí
cho Ngân hàng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều
273 và Điều 278 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
4
- Căn cứ Khoản 2 Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng 2010;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về
án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương
mại cổ phần SGTT. Buộc bà Trần Thị Ngọc N có nghĩa vụ trả cho ngân hàng
Thương mại cổ phần SGTT số tiền 37.349.705 đồng (ba mươi bảy triệu, ba trăm
bốn mươi chín ngàn, bảy trăm lẻ năm đồng) trong đó dư nợ gốc là 29.796.380
đồng (hai mươi chín triệu, bảy trăm chín mươi sáu ngàn, ba trăm tám mươi đồng)
và lãi quá hạn: 7.553.325 đồng (bảy triệu, năm trăm năm mươi ba ngàn, ba trăm
hai mươi lăm đồng).
Bà Trần Thị Ngọc N có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa
thuận của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 27/9/2019 và bản
điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng trên tính
từ ngày 12/01/2021 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với hợp đồng tín
dụng trên.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trần Thị Ngọc N phải chịu 1.867.500 đồng (một triệu, tám trăm sáu
mươi bảy ngàn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT số tiền 825.000 đồng
(tám trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số
0008456 ngày 11/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh
An Giang.
Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT và bà Trần Thị Ngọc N được quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- TAND tỉnh AG;
- VKSND.Châu Phú;
- Chi cục THADS Châu Phú;
- Văn phòng;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ ./.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Cẩm Hường
Chủ tọa phiên tòa
Thẩm phán
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 24/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 22/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 22/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 17/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm