Bản án số 08/2020/HNGĐ-ST ngày 14/02/2020 của TAND huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình về tranh chấp ly hôn và nuôi con chung giữa chị N, anh T

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 08/2020/HNGĐ-ST ngày 14/02/2020 của TAND huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình về tranh chấp ly hôn và nuôi con chung giữa chị N, anh T
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Quỳnh Phụ (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 08/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về ly hôn và nuôi con chung giữa chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PH
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số: 08/2020/HNGĐ-ST
Ngày 14/02/2020
V/v tranh chấp Ly hôn
nuôi con chung giữa chị N,
anh T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương Liên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Đức Nhân
2. Ông Đào Duy Thiều
- Thư phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Khánh Vi-Thư Tòa án nhân dân huyện
Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình tham gia
phiên toà: Nguyễn Thị Hiền-Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh
Thái Bình xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 327/2019/TLST-HNGĐ
ngày 06
tháng 12 năm 2019 về tranh chấp ly hôn nuôi con chung, theo quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 01/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020 quyết định hoãn
phiên a số 02/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020, gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1982
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1971
Cùng cư trú: Tn Đ, xã G, huyn P, tnh Thái Bình
(Tại phiên tòa có mặt chị N, anh T vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/12/2019, trong bản tự khai tại phiên tòa, nguyên
đơn là chị Đỗ Thị N trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn T tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết
hôn tại UBND G, huyện P, tỉnh Ti Bình ngày 05/01/2006. Do tínhnh kng hp, bt
đng quan điểm nên đi sng chung có nhiu mâu thuẫn, vchng tng xuyên cãi vã, không
tìm đưc tiếng nói chung; m 2015 mâu thuẫn trm trng, vợ chồng đã sng riêng từ đó đến
2
nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chthấy nh cm vợ chng thc sự không còn, mục đích
hôn nhân không đt được, chxin được ly n anh T.
Vợ chồng có một con chung Nguyễn Thị Bảo Th sinh ngày 17/02/2009, hiện
đang ở với chị, chị xin nuôi con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng cho con;
Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Đối với b đơn là anh Nguyễn Văn T: Tòa án đã triu tập nhiều lần nhưng anh T vắng
mt không có do, Tòa án đã giao Tng o về vic thụ lý vụ án; Thông báo v phn họp
kiểm tra vic giao nộp, tiếp cn, công khai chứng c hòa giải cho gia đình anh T, nhưng anh
T vẫn không mặt tại a án để tham gia ttụng.
Kết qu xác minh vi gia đình anh T được cung cấp: Về thời gian, điu kiện, hoàn cảnh
kết hôn, quá trình v chng chung sng con chung như chị N đã tnhy. Về nguyên nn
mâu thuẫn gia đình không , nhưng từ năm 2015 anh T, chị N đã sống riêng cho đến nay.
Hiện anh T đi làm ăn t do, gia đình không biết địa chỉ c thể nng anh vẫn tờng xuyên v
nhà. Gia đình đã thông báo các văn bản ttụng của Tòa án cho anh T biết, anh T có i với gia
đình do công vic bn mi anh không đến Tòa án để tham gia ttụng, anh xác định tình cảm
v chồng không còn, đề nghị Tòa án gii quyết theo yêu cầu của chN.
Kết qu c minh với chính quyền địa pơng thôn Đ, G, huyện P, tỉnh Ti Bình
cho thấy: Trong thi gian chung sống, v chồng chị N, anh T có mâu thuẫn dẫn đến đã không
sngng nhau nhiu năm nay. Anh T hiện đi làm tự do nhưng vẫn đi về n với m đ địa
phương.
Ý kiến của con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo Th nguyện vọng xin được với
chĐỗ Thị N.
Ý kiến của Đi din Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Ti Bình về giải
quyết vụ án:
Về tố tụng: Q trình gii quyết v án của Thẩm phán, Hội đng xét x, Thư ký phiên
tòa việc chp nh pháp lut của nguyên đơn đều tuân th đúng quy định của Bộ luật T
tngn sự; ti phiên tòa bị đơn vắng mặt, do đó Viện kiểm sát không đưa ra quan điểm chấp
hành pp luật của b đơn tại phn a.
Vni dung: Đề nghị XX n cứ vào các điều 51, 56, 81, 82 và Điu 83 của Luật
Hôn nhân và gia đình, xử cho ch Đỗ Th N đưc lyn anh Nguyễn Văn T; giao con chung
Nguyễn Thị Bảo Th sinh ngày 17/02/2009 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp
dưỡng cho con do chị N không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết; chị N không yêu cầu
gii quyết về tài sản, anh T vắng mt n kng giải quyết v phân chia i sn; chị N phải
chịu án phí ly hôn thẩm theo quy đnh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định
[1] Về tố tụng: Chị Đỗ Th N khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Văn T nơi cư trú
tại G, huyện P, tnh Thái Bình, căn cứ các điều 28, 35 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân
sự thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình;
bđơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng
mặt, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân s, Tòa án nhân n huyện Quỳnh Ph,
tnh Thái Bình tiến nh t xử vụ án.
[2] Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Đ Thị N anh Nguyễn Văn T xây dựng
trên sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân G, huyện P, tnh Ti Bình cấp giấy
chứng nhận kết hôn số 01/2006 ngày 05/01/2006 là hôn nhân hợp pháp. Theo trình bày của
chị N kết quả xác minh cho thấy, trong cuộc sống chung giữa vợ chồng chị N, anh T
mâu thuẫn, nguyên nhân chính do bất đồng quan điểm sống. Năm 2015, mâu thuẫn
trầm trọng, chị N anh T ra sống riêng, không quan tâm đến cuộc sống của nhau đến
nay đã 05 năm nay, nay chị N xác định tình cảm không còn, xin được ly hôn, anh T đã
nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không mặt để tham gia tố tụng
hòa giải, điều đó cho thấy anh T cũng không thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân
này. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh chị thực sự đã trầm trọng, mục đích hôn nhân
không đạt được, vì vậy cần xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N, xử cho chị N đưc
ly n anh T là phù hợp với quy định ti Điu 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Chị Đ Thị N anh Nguyễn Văn T một con chung
Nguyễn Thị Bảo Th sinh ngày 17/02/2009. Xét yêu cầu xin được trực tiếp nuôi dưỡng
con chung của chị N phù hợp với thực tế từ khi anh chị không chung sống cùng nhau,
con chung vẫn với chị N, được chị N nuôi dưỡng chu đáo; con chung cũng có nguyện
vọng xin được với chị N, do đó cần chp nhn yêu cầu của chị N p hợp với quy định
ti các điu 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Do chị N không yêu cầu anh T
cấp dưng cho con nên không gii quyết.
Về chia tài sản chung: Chị Đ Thị N không yêu cầu gii quyết về phân chia i sản;
quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Văn T vắng mặt, Tòa án không lấy được lời khai của
anh T nên Hội đồng t xử không đặt ra gii quyết.
[3] Về án phí: Chị Đỗ Th N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại Điều
147 của Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
4
[4] Về quyền kháng cáo: Chị Đỗ Th N anh Nguyễn Văn T quyền kháng cáo
bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 2
Điều 227, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Xử cho chị ĐTh N được lyn anh Nguyễn Văn T.
2. Về nuôi con chung: Giao cho chị ĐThị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung
Nguyễn Thị Bảo Th sinh ngày 17/02/2009 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc sự
thay đổi theo quy định của pháp luật.
Chị ĐTh N không yêu cầu anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng cho con.
Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
3. Về chia tài sản: Không giải quyết trong vụ án này.
4. Về án phí: Chị Đỗ Thị N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn
thẩm. Chuyển stiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chN đã nộp tạm ứng án phí
theo biên lai thu số 0004217 ngày 06 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân s
huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Ti nh thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị ĐThị N có quyn kháng cáo trong hn 15 ny kể từ
ngày tuyên án; anh Nguyễn Văn T quyn kháng o trong hn 15 ny kể tny nhận
tng đạt hoc niêm yết hợp lbản án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Quỳnh Phụ;
- Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ;
- UBND xã G, huyện P;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Hƣơng Liên
Tải về
Bản án số 08/2020/HNGĐ-ST Bản án số 08/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất