Bản án số 07/2023/DS-ST ngày 24/02/2023 của TAND huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2023/DS-ST ngày 24/02/2023 của TAND huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đồng Phú (TAND tỉnh Bình Phước)
Số hiệu: 07/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/02/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng khởi kiện chị Trần Thị Thanh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập Tự Do – Hạnh Phúc
Bản án số: 06/2023/DS-ST
Ngày: 24 - 02 - 2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Trung Thành
2. Ông Nguyễn Viết Xứng
- Thư phiên tòa: Đào Thị Quỳnh Nga T Tòa án nhân dân
huyện Đồng Phú.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Đồng P tham gia phiên tòa:
Ông Lê Hoàng Anh Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 02 năm 2023, tại Trụ sTòa án nhân dân huyện Đồng P,
tỉnh Bình Phước xét xử thẩm, ng khai vụ án n sthụ số: 65/2022/TLST-
DS ngày 07 tháng 10 m 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐXXST- DS ngày 12/01/2023 và Quyết
định hoãn phiên tòa số 04/2023/QĐSTHPT ngày 03/02/2023 của Tòa án nhân n
huyện Đồng Phú, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A.
Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khi N, phường Thị S, Quận 3, thành phố Hồ
Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Đức Thạch D
Chức vụ: Tổng giám đốc.
Địa chỉ: 76/18B Nguyên H, phường 11, quận Bình T, thành phố Hồ C
Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng:
Chị Nguyễn Thị Mai L, sinh năm 1978 (Có mặt).
2
Địa chỉ: Tổ 1, khu phố n T, phường Tân X, thành phố Đồng X, tỉnh nh
Phước.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1985 (Vắng mặt không có lý do) .
Địa chỉ: Tổ 24, ấp 9, xã Tân L, huyện Đồng P, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 7 năm 2022 và trong quá trình giải quyết
vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ
phần Sài gòn thương tín chị Nguyễn Thị Mai L trình bày:
Ngày 07/10/2017, chị Trần Thị Thanh T có với Ngân hàng Thương mại
cổ phần A (viết tắt Ngân hàng) hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng gồm: giấy đề nghị
cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản điều khoản và điều kin phát hành và sử dụng
thtín dụng của Ngân ng. Căn cứ thu nhập của chị T, Ngân hàng đã đồng ý cấp
thtín dụng cho chị T với stin 10.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng nhân,
sau khi được cấp thẻ, chị T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 13.428.226
đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, chị T đã
thanh toán cho Nn hàng số tiền 10.520.325 đồng (Thứ tự thanh toán n ctheo
Điều 20 của Bản điều khoản điu kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân
hàng) và ngưng không thanh toán cho phía Nn hàng. Qua nhiều lần nhắc nhở
nhưng chị T vẫn không thanh toán số tiền còn li cho Ngân hàng. Do chị T vi phạm
nghĩa vụ trả nợ theo Điều 23 của Bản điều khoản và điu kiện phát hành và sử dng
thtín dụng của Ngân hàng nên ngày 05/9/2019 Ngân hàng đã chấm dứt quyn sử
dụng thẻ đối với chị T và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn theo quy
định. Ngân ng đã chuyển toàn bộ nợ tại thi điểm với số tiền 6.684.911
đồng làm nợ gốc.
Nay Ngân hàng u cầu chị Trần Thị Thanh T phải nghĩa vụ thanh toán
cho phía Ngân hàng số nợ gốc còn li là 6.684.911 đồng và tiền lãi, tiền p
5.996.384 đồng.
Đối với bị đơn Trần Thị Thanh T : Sau khi tòa án thụ lý đơn khởi kiện đã tiến
hành tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp về việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng chị
Thúy không có ý kiến, cũng không đến Tòa án theo giấy triu tập của Tòa án nên
Tòa án không ghi nhận được ý kiến của chị T.
3
Tại phiên tòa ý kiến của đại diện Vin kiểm sát nhân n huyện Đồng Phú
phát biểu như sau :
Về tố tụng: Thẩm pn đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng n
sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi nhận đơn, thụ vụ án đến
trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà m nay, Hội đồng xét xử
đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: n cứ vào các i liệu, chứng cứ có trong hồ vụ án đã được
thm tra tại phiên tòa, căn cứ vào các lời khai của các đương sự được xem xét tại
phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn, buộc chị Trần Thị Thanh T nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền vay
gốc còn lại là 6.684.911 đồng tiền lãi, tiền p là 5.996.834 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các i liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng:
Ngân hàng khởi kiện yêu cu chị Trần Thị Thanh T thanh toán số tiền vay
gốc tiền lãi theo quy định. Chị T nơi cư trú n L, huyện Đồng P, tỉnh
Bình Phước nên căn cứ theo Điều 26, đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bluật tố tụng n sự tđây vụ án n sự về tranh chấp hợp đồng
tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân n huyện Đồng Phú, tỉnh
Bình Phước.
Về việc vắng mt của các đương sự: Tại phiên tòa, chị T đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ theo quy định tại đim b
khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng n sự năm 2015 Hội đồng xét xử
quyết định tiếp tục đưa vụ án ra xét xử.
[2] Về nội dung vụ án :
- Xét cam kết trong giấy đề nghị cấp th tín dụng kiêm hợp đồng ngày
07/10/2017 giữa chị Trần Thị Thanh T Ngân hàng: Theo giấy đề nghị cấp thẻ
tín dụng kiêm hợp đồng ngày 07/10/2017, chị T cam kết vay tín dụng bằng hình
thức mở, cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phn A vi giá tr
10.000.000 đồng, mục đích để tiêu dùng. Việc vay tín dụng bằng hình thức mở thẻ
phía Nn hàng chuyển tiền vào i khoản thẻ của chị T, chị T rút chịu pgiao
4
dịch thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho Ngân hàng, lãi suất điu
chỉnh theo từng thời điểm. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, chị T đã thực hiện c
giao dịch với tổng stiền 13.428.226 đồng nhưng mới thanh tn cho Ngân ng
được số tiền 10.520.325 đồng và ngưng không thanh toán cho phía Nn hàng. Do
chị T vi phạm nghĩa vụ trả ntheo Điều 23 của Bản điều khoản điều kiện phát
hành sdụng thẻ tín dụng của Ngân hàng nên ngày 05/9/2019 Ngân hàng đã
chấm dứt quyền sdụng thẻ đối vi chị T chuyển toàn bnn thiếu sang
nợ quá hạn theo quy định.
Số tin nợ gốc chốt khi chuyển sang nợ quá hạn của chị T là 8.691.118 đồng,
ngày 05/3/2020, chị T có trả thêm số tiền 2.006.207 đồng cho Ngân ng nên Ngân
hàng ưu tiên trừ số tin trên vào khoản nợ gốc, do đó số dư nợ gốc còn lại của chị T
là 6.684.911 đồng.
Đối với tiền lãi: Các bên thỏa thuận mức lãi suất trong hạn 1,25%/tháng,
lãi suất qhạn là 1,25% x 150% = 1,875%. Tổng số tiền lãi trong hn qhạn
là 8.293.772 đồng.
Phí trễ hạn: 820.072 đồng; Phí duy trì thẻ: 360.000 đồng, Phí VHM: 300.000
đồng.
Tổng số tiền chị T phải trả cho Ngân hàng là:
(13.428.226đ+ 8.293.772đ + 820.072đ + 360.000đ + 300.000đ )
10.520.325đ = 12.681.745đ (Mười hai triệu sáu trăm tám mươi mốt ngàn bảy trăm
bốn mươi lăm đồng).
Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chị T phải trả cho Ngân hàng tổng s
tin 12.681.74(Mười hai triệu u trăm m ơi mt ngàn bảy trăm bốn mươi
lăm đồng) trong đó nợ gốc còn lại 6.684.911 đồng 5.996.834 đồng tiền lãi,
tin phí có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Vnghĩa vtrả nợ: Chị Trần Thị Thanh T vay tín dụng bằng hình thức mở,
cấp thẻ tín dụng, vay nhân mục đích sdụng riêng nên Ngân ng chỉ khởi kin
yêu cầu cá nhân chị T thanh toán tiền là phù hợp.
[3] Ý kiến của đại din Viện kiểm sát: Tại phiên tòa ý kiến của đại diện Viện
kim sát nhân n huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước là căn cpháp luật, phù
hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[4] Về án pn s giá ngạch: Do yêu cu khởi kiện của nguyên đơn
được chấp nhận nên b đơn phải chịu án pn sự sơ thẩm có giá ngạch tương ứng
với số tiền 12.681.745đ x 5% = 635.000 đồng.
5
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
227, Điều 228 và Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 90, 91, 94 và Điu 95 của Luật các tổ chức tín dụng;
Áp dụng Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về thu,
min, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kin của Ngân hàng Thương mại cổ phần A.
1. Buộc chị Trần Thị Thanh T phải nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần A 12.681.745đ (Mười hai triệu sáu trăm m mươi mốt ngàn
bảy tm bốn mươi lăm đồng) trong đó ngốc n lại là 6.684.911đ (Sáu triệu sáu
trăm m mươi ngàn chín trăm mười một đồng) và 5.996.834đ (Năm triệu chín
trăm chín mươi sáu ngàn tám trăm ba mươi đồng) tiền lãi, tin phí.
2. Kể tngày tiếp theo của ngày xét xử thm, chị Trần Thị Thanh T còn
phải chịu khoản tiền qhn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức i suất
mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi nh án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.
3. Về án phí: Chị Trần Thị Thanh T phải chịu 635.000đ (Sáu trăm ba mươi
lăm ngàn đồng) án p dân sthẩm giá ngạch. Chi cục thi hành án n s
huyện Đồng P hoàn trả cho Ngân hàng Tơng mi cổ phần A số tiền 300.000đ
(Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án p đã nộp theo biên lai thu số 0018930 ngày
07/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng P.
4. Quyền kháng cáo:
Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mười
lăm) ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại vụ án theo thủ
tục phúc thẩm.
6
Đương sự vng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
(Mười m) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy
định của pháp luật.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nơi nhận: THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Bình Phước;
- VKSND H. Đồng Phú; (Đã ký)
- Chi cục THADS H. Đồng Phú;
- Đương sự;
- Lưu: HS,VT.
Nguyễn Thị Hằng
Tải về
Bản án số 07/2023/DS-ST Bản án số 07/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất