Bản án số 07/2023/DS-ST ngày 21/04/2023 của TAND huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2023/DS-ST ngày 21/04/2023 của TAND huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phúc Thọ (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 07/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/04/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP B khởi kiện đòi nợ theo hợp đồng tín dụng đối với anh B, chị N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN PHÚC TH , TP HÀ NI
--------------------------
Bản án số: 07/2023/DS-ST
Ngày: 21 - 4 - 2023
V/v: Tranh chp Hp đng tín dng
CNG H XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG H XÃ HI CHNGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI:
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán- Chủ to phiên toà: Bà ĐThị Minh Loan.
- Các Hi thm nhân dân: Ông Lê Xn Sơn.
Bà Trnh Th Ánh Thu
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyn Anh Dũng - Thư ký Toà án nn dân huyn Phúc
Thọ, Tnh phHà Ni.
- Đại diện Viện kim sát nhân dân huyện Phúc Thọ, Tnh ph Hà Ni tham gia
phiên a: Ông Nguyn Đc Trường - Kim sát viên.
Ngày 21 tng 4 m 2023, tại trsTòa án nhân n huyn Phúc Thọ, Thành ph Hà
Nội xét x sơ thm công khai v án n s thụ lý số: 49/2022/TLST-DS ny 01 tng 11
năm 2022 v việc tranh chp Hợp đng tín dng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s:
02/2023/QĐXXST-DS ngày 08 tng 02 năm 2023 và theo Quyết đnh hoãn phn tòa số:
07/2023/QĐST-DS ngày 03 tháng 3 m 2023, gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B
Địa chỉ: Tng 1 6 tòa nhà Th, số 210 đường Tr, png T, qun H, Thành phố
Hà Ni.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S Tổng giám đốc
Đi din theo ủy quyn: Ông Png Ngc D Giám đc chi nhánh Sơn Tây
Ni đưc ủy quyn tham gia ttụng: Nguyn ThH Chuyên viên xử n
( mặt)
2. Bị đơn: Anh Dương Văn B, sinh năm 1983 (Có mặt)
Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989 (Vắng mặt)
Đa ch: Thôn C, xã X, huyn P, Thành ph Hà Ni
3. Ngưi có quyn, nghĩa v liên quan:
- Ông Kiều Văn Kh, sinh năm 1961 (Vng mt)
- Bà Nguyn ThTh, sinh năm 1967
- Anh Kiều Văn T, sinh m 1986 (Có mặt)
Đa ch: Đu trú ti thôn P 1, L, huyn P, TP Hà Ni
Ngưi đi din theo ủy quyn ca bà Nguyn Th Th là anh Kiu Văn T
2
- Ông Dương Hng Qu, sinh năm 1962 (Vng mt)
- Cháu Dương T H, sinh năm 2009 (Vng mt)
- Cháu Dương Tùng L, sinh năm 2013 (Vng mt)
Đa ch: Đu trú ti thôn C, xã X, huyn P, thành ph Hà Ni
Người đại diện theo pháp luật của cháu H và cháu L là anh Dương Văn B Bố
đẻ (Có mặt).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin và các bn t khai ti Tòa án, đi din Ngân hàng TMCP B trình bày
như sau: Anh Dương Văn B và chị Nguyễn Thị N có vay của Ngân hàng TMCP B các
khoản vay sau:
- Theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD1122020299 ngày 30 tháng 10 năm 2020
theo giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 1122020299/01 ngày
30/10/2020 anh B, chị N đã vay của ngân hàng TMCP B tổng số tiền là 600.000.000
đồng.
- Theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD1122021136 ngày 23 tháng 04 năm 2021
theo giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 1122021136/01 ngày
23/04/2021, anh Dương Văn B và chị Nguyễn Thị N đã vay của ngân hàng TMCP B
tổng số tiền là 1.000.000.000 đồng.
- Theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD112022122 ngày 07 tháng 04 năm 2022 và
theo giấy đnghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 112022122/01 ngày 08/04/2022,
anh Dương Văn B chịNguyễn Thị N đã vay của ngân hàng TMCP B tổng số tiền
là 3.000.000.000 đồng.
Tài sản thế chấp đảm bảo cho 03 khoản vay trên quyền sử dụng đất 02 thửa
đất gồm:
Thửa đất số 12; Tờ bản đồ số 6; Địa chỉ: X, huyện P, Thành phố Hà Nội
Thửa đất số 134; Tờ bản đồ số 04; Địa chỉ: Xã L, huyện P, Thành phố Hà Nội
c khoản vay trên đã quá hạn từ ngày 26/6/2022. Ngân ng đã nhiều lần yêu cầu
n vay thanh toán theo hợp đồng nhưng bên vay đều không thực hiện theo yêu cầu.
Tính đến ngày 08/02/2023, phía bị đơn đã tr được s tiền: 114.171.000 đồng.
Dư nợ theo các hợp đng của anh B, chị N tm tính đến ngày 21/4/2023 là:
S HĐTD
Ny gii
ngân
S tin gii
ngân
Lãi trong
hn
Lãi quá hn
HĐTD1122020299
30/10/2020
600.000.000
5.306.795
58.537.911
HĐTD1122021136
23/4/2021
1.000.000.000
9.430.503
104.713.773
HĐTD1122022122
08/4/2022
3.000.000.000
21.377.935
197.799.446
Tng
36.115.232
361.051.130
Do phía bị đơn đã vi phạm nga vụ trong hp đồng n dụng đã , ngân ng đề
nghị a án giải quyết các vn đề sau:
+ Buộc phía bị đơn thanh toán cho ngân ng số tin n theo hợp đồng n dng tạm
3
tính đến ngày 21/4/2023 theo số liệu như trên.
+ Trong thời gian chưa thanh toán nợ, anh Bch N phải chu lãi suất quá hạn
các khoản i, phí phát sinh cho đến ngày tất toán khoản vay theo thỏa thuận tại Hợp đồng
n dụng.
+Trong trường hp bị đơn không thanh toán đưc, đnghịa án cho x lý tài sản
bo đảm là thửa đt s 12; Tờ bản đồ số 6; Địa chỉ: Xã X, huyện P, Thành phố Hà Nội
và thửa đất số 134; Tờ bản đồ số 04; Địa chỉ: Xã L, huyện P, Thành phố Hà Nội.
Nếu stiền phát mại các tài sản đảm bảo nêu trên không đủ thanh toán hết khoản
nợ của anh B và chị N tại Ngân hàng TMCP B, đề nghị Tòa án ra buộc anh B và chị N
có nghĩa vụ phải tiếp tục trả hết khoản nợ trên cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
Anh Dương Văn B và chị Nguyễn Thị N khai: Ngày 30/10/2020, anh chị vay
tiền tại Ngân hàng B, chi nhánh S số tiền 600.000.00 theo hợp đồng số 1122020299,
khế ước nhận nợ số 112020299/01; Ngày 23/4/2021, anh chị vay tiếp số tiền
1.000.000.000đ theo hợp đồng số 1122021136 khế ước nhận nợ số 1122021136/01;
Ngày 07/4/2020, anh chị vay tiếp số tiền 3.000.000.00theo hợp đồng số 1122022122
khế ước nhận nợ số 1122022/01.
Để đảm bảo cho các khoản vay trên, anh chị đã thế chấp quyền sử dụng thửa đất
số 12 tờ bản đồ số 6 tại xã X thửa đất số 134, tờ bản đồ số 04 tại xã L, huyện P, TP
Nội.
Trên thửa đất thế chấp xã X hiện những người đang sinh sống gồm:
Ông Dương Hồng Qu (bố đẻ của anh), sinh năm 1962
Chị Nguyễn Thị N (vợ anh), sinh năm 1983
Cháu ơng TH (con anh), sinh năm 2009
Cháu ơng Tùng con anh), sinh năm 2013.
Trên thửa đất thế chấp ởL hiện anh đang cho hộ gia đình ông Kiều Văn Kh
nhờ.
Toàn bsố tiền vay trên anh chị sử dụng mua đất. Do các hợp đồng mua đất chưa
xong n anh chị đề nghị Ngân hàng cho giãn thời gian trả nợ.
Theo anh B thì thửa đất thế chấp tại L nguồn gốc đất anh nhận chuyển
nhượng của ông Kiều n Kh. Khoảng cuối năm 2011, anh biết gia đình ông Kh nhu
cầu bán đất nhà nên anh đã gặp vợ chồng ông Kh cùng c con giao dịch. Hai bên đã
thực hiện đầy đủ thủ tục chuyển nhượng đất đã được đăng sang tên anh đối với
thửa đất số 134, tờ bản đồ số 04, diện tích 218m
2
tạiL, huyện P, TP Nội. Anh đã
trả đủ tiền nhưng anh vẫn cho gia đình ông Kh ở nhờ trên thửa đất đó. Năm 2021, anh
cần vốn nên đã thế chấp thửa đất này để vay tiền, khi thế chấp tài sản anh có thông báo
cho con trai ông Kh là anh T. Cả 02 lần Nn hàng về thẩm định tài sản thì ông Kh đều
có mặt và biết việc đó. Khi Tòa án về tiến hành thẩm định tài sản thì anh mới biết việc
gia đình ông Kh đã tự ý xây dựng 01 gian buồng trên đất của anh. Việc y anh hoàn
toàn không biết không đồng ý, anh đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp
luật.
Nguyễn Thị Th anh Kiều Văn T khai:
4
Năm 2011, anh Kiều Văn T mở cửa hàng bán n tại thôn P, L, việc làm ăn
bị thua lỗn anh T đã vay tiền của anh Dương Văn B, người thôn C, xã XP (nay là xã
X) với lãi suất cao. Do không có tiền trả lãi nên anh T và gia đình phải thỏa thun việc
anh B trả giúp gia đình Th khoản nợ 155.000.00 tại Qu tín dụng xã L, sau đó anh
B tính gộp hai khoản nợ gia đình anh Kh, Th đã phải hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng thửa đất số 134, tờ bản đồ số 04, diện tích 218m
2
tại xã L, huyện P, TP
Hà Nội nguồn gốc là đất cha ông để lại để trừ nợ. Tuy nhiên, gia đình bà không tự
nguyện ký hợp đồng mà việc chuyển nhượng quyền sdụng đất là do bị anh B đe dọa,
ép buộc.
Nay, gia đình Th, anh T được biết Ngân hàng B đang khởi kiện đòi nợ vợ chồng
anh B tại Tòa án nhân n huyện Phúc Thọ và Tòa án đang giải quyết. Gia đình anh
được xác định là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vì đang sinh sống trên đất.
Anh T và gia đình đề nghị Tòa án tạo điều kiện cho gia đình anh được tham gia
hòa giải với ngân hàng, anh sẽ lo tiền để trả ncho anh B để xin được lấy sổ đỏ ra
sang tên lại cho bố anh.
Ti phiên tòa, nguyên đơn gi nguyên yêu cu khi kin ca mình. Đ ngh Tòa án
buc anh B, ch N phi Th toán khon n theo 03 hp đng tín dụng đã ký kết. Dư n tính
đến ny 21/4/2023 là:
S HĐTD
Ny gii
ngân
S tin gii
ngân
N gc
Lãi trong
hn
Lãi quá hn
HĐTD1122020299
30/10/2020
600.000.000
552.499.947
5.306.795
58.537.911
HĐTD1122021136
23/4/2021
1.000.000.000
945.829.000
9.430.503
104.713.773
HĐTD1122022122
08/4/2022
3.000.000.000
2.987.500.000
21.377.935
197.799.446
Tng
4.485.828.947
36.115.232
361.051.130
Quá hn gc: 346.139.397
Quá hn lãi: 14.911.733
Anh B xác nhn các khon n mà v chng anh vay ti Ngân hàng B như nguyên
đơn đã trình y tại phiên tòa đúng. Anh xác định v chng anh phi có trách nhim tr
khon n này, nếu anh ch không tr đưc thì anh ch chp nhn bàn giao tài sn bảo đm
cho Nn hàng để x , thu hi n theo quy định ca pháp lut.
Ni có quyn lợi nghĩa v liên quan, anh T khng đnh vic ký hp đng chuyn
nng quyn s dng đt đối vi tha đt của gia đình anh t tên b anh sang tên anh B là
kng t nguyn, b m anh b đe da, ép buộc nng anh gia đình không có tài liu,
chng c o để chng minh. Anh đề ngh Ngân ng anh B to điu kin để gia đình anh
chuc li tha đt. Trưng hp phi pt mi tài sn thì anh và gia đình chấp nhn tháo d
gian bung mà anh và gia đình mi xây dng thêm trên tha đt thế chp.
Kim sát vn, ti phiên tòa pt biu quan điểm n sau: Vic th , gii quyết v án
đưc Thm phán thc hin theo đúng quy đnh ca pp lut. Ti phiên tòa, Hi đồng xét x
tiến hành đúng th tc t tng. V ni dung gii quyết v án: Đ ngh Hội đngt x căn
c các Điu 26, 147, 227, 228 ca B lut T tngn sự. Các Điu 317, 320, 322 B lut
dân s. Điu 91, 95 ca Lut t chc n dng, Ngh đnh 163/2006/NĐ-CP ny 29/12/2006,
5
Ngh định s 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012, Ngh định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021,
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ca y ban thưng v Quc Hi: Đ ngh buc anh B,
ch N phi tr cho Ngân hàng s tin tính đến ny 21/4/2023 là 4.882.995.309 đng; trong
đó: Tin gc là 4.485.828.955 đng; tin i trong hn là 36.115.232 đng; tin i quá hn là:
361.051.130 đng. Tng hp b đơn không thanh tn tr tin thì Ngân ng có quyn yêu
cu quan N c có thm quyn phát mi i sn thế chp đ thu hi n.
V án phí: B đơn phi chu án phí dân s sơ thẩm theo quy đnh ca pháp lut; hn
tr nguyên đơn s tin tm ng án phí đã np.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghn cu các tài liệu, chng c có trong hồ sơ v án, đưc kim tra công
khai tranh tng tại phiên tòa, ý kiến ca Kim sát vn đi din Vin kiểmt, Hi đng
xét xử nhn định:
[1] V t tng:
Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa các bên quan h pháp luật n s. B đơn anh
Dương Văn B chị Nguyễn Thị N có h khẩu thưng trú và cư trú tại thôn C, xã X, huyện
P, Thành ph Hà Nội nên v án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân n huyện Phúc Thọ,
Tnh phố Nội theo quy định tại khoản 1 Điều 35 khoản 1 Điều 39 của B luật T
tụng dân s.
Do bị đơn chị N, những ngưi có quyn lợi, nghĩa vliên quan đã được Tòa án triu
tp hợp l ln th ba mà vn vng mặt nên Tòa án tiến nht x vng mt bị đơn, ngưi
có quyn lợi nghĩa vln quan là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điu 227, khoản 3
Điều 228 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung:
[2.1] Xét các Hợp đồng n dụng đã kết gia các bên:
Ny 30 tháng 10 năm 2020, anh Dương Văn B và ch Nguyn Th N ký Hợp đồng
tín dng s HDTD1122020299 giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số:
1122020299/01với Ngân hàng TMCP B để vay số tiền 600.000.000 đng. Mục đích vay:
Hn vn mua đất ti thửa đất số 12, tờ bn đố số 6, đa ch: Xã X, huyện P, TP Nội.
Thời hạn vay 240 tháng. Lãi suất theo phương thức định kỳ thay đổi 03 tháng/01 lần.
Lãi suất 12 tháng đầu = 8%/năm. Lãi suất nợ gốc quá hạn = 150% lãi suất cho vay
trong hạn, lãi suất nợ lãi chậm trả = 10%/năm.
Ngày 23 tháng 04 năm 2021, anh Dương Văn B ch Nguyn ThN Hợp đồng
tín dng s HDTD1122021136 giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số:
HDTD1122021136/01 với Ngânng TMCP B để vay số tiền 1.000.000.000 đng. Mc
đích vay: Vay mua đt để ti tha đất số 189, t bn đố s 4, đa ch: Xã XP, huyện P, TP
Hà Ni ca h ông Dương Văn V và bà Trần Thị Ng. Thời hạn vay 240 tháng. Lãi suất
theo phương thức định kỳ thay đổi 03 tháng/01 lần. Lãi suất 12 tháng đầu = 8,4%/năm.
Lãi suất nợ gốc quá hạn = 150% lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất nợ lãi chậm trả =
10%/năm.
Ngày 07 tháng 04 năm 2022, anh Dương Văn B ch Nguyn ThN Hợp đồng
tín dng s HDTD112022122 giấy đnghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số:
6
112022122/01 ngày 08/4/2022 với Nn ng TMCP B đ vay số tin 3.000.000.000 đng.
Mục đích vay: Mua đt tại xã S, huyn P, TP Hà Ni theo Giấy chng nhn quyn s dng
đất s CH 600356 do S TNMT TP Nội cp ngày 12/06/2017; thời hạn vay 240 tháng;
Lãi suất theo phương thức định kỳ thay đổi 03 tháng/01 lần. Lãi suất 12 tháng đầu =
7,5%/năm. Lãi suất nợ gốc quá hạn = 150% lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất nợ lãi
chậm trả = 10%/năm.
Ngân hàng đã giải ngân cho anh B và chị N đủ số tiền vay trên.
Hội đồng xét xthấy Hợp đồng tín dụng nêu trên đã được kết giữa Ngân hàng
với anh B chị N hoàn toàn tự nguyện, nội dung hình thức của Hợp đồng phù
hợp với quy định của pháp luật nên có hiệu lực đối với các bên tham gia.
[2.1.1] Xét số tiền nợ gốc: Quá trình thực hiện Hợp đồng, anh B chị N đã trả
được số tiền gốc 114.171.000 đồng. Sau đó anh B chị N không thực hiện đúng hợp
đồng đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 26/6/2022 đến nay. Tính đến ngày 21/4/2023,
anh B chị N còn nợ số tiền gốc 4.485.828.955đồng. Bị đơn xác nhận khoản ngốc
này.
Vì vậy, Hi đng xét x chấp nhn yêu cầu của Nn hàng v vic yêu cu anh B và
chị N phi thanh toán số tin n gc nêu trên.
[2.1.2] Xét s tin nợ i:
Tại Điều 2 của c Hợp đồng tín dụng Khế ước nhận nợ mà các bên đã kết,
các bên thỏa thuận i suất tại thời điểm giải ngân đối với 03 hợp đồng lần lượt
8%/năm, 8,4%/năm, 7,5%/năm. Lãi suất cho vay được điều chỉnh định k 03 tng/lần.
Việc điều chỉnh lãi suất của ngân hàng đều đúng thỏa thuận và phù hợp với quy
định của pháp luật. Việc thỏa thuận lãi suất giữa hai bên hoàn toàn tự nguyện và p
hợp với quy định của pháp luật quy định tại Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng
Điều 13 Thông số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà ớc
Việt Nam nên cần được chấp nhận.
- Xét lãi suất trong hạn mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng là mức
lãi suất đã được điều chỉnh phù hợp với lãi suất quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam tại các thời kỳ.
- Xét lãi suất quá hạn: Hai bên thỏa thuận lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất
trong hạn, phù hợp với quy định pháp luật. Do anh B chị N vi phạm nghĩa vụ trả nợ
nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn phải thanh toán toàn bộ tiền nợ lãi cho Ngân
hàng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Do vậy cần buộc bị đơn phải thanh toán trả nguyên đơn số tiền lãi tính đến ngày
21/4/2023 : Lãi trong hạn: 36.115.232 đồng; Lãi quá hạn (trên nợ gốc):
346.139.397 đồng).
- Xét khon tiền i do nợ lãi chm trả: Tại khoản 2.4 Điều 2 của hợp đồng cho vay
có thỏa thuận: “Lãi suất nợ lãi chậm trả do hai bên thỏa thuận bằng 10%/năm tính trên
số nợ lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả”. Thỏa thuận này phù hợp
với quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nên cần được chấp nhận.
7
vậy cần buộc anh B, chị N phải thanh toán stiền nợ do chm tri tính đến
21/4/2023 : 14.911.733 đồng.
Ngoài ra bị đơn còn phải thanh toán khoản tiền i phát sinh kể từ ngày 22/4/2023
cho đến khi thanh toán hết khon nđối vi nguyên đơn
[2.2] Xét các Hợp đồng thế chấp tài sản:
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay là quyền sử dụng đất tài sản trên đất tại thửa
đất số 12; Tờ bản đồ số 6; Địa chỉ: X, huyện P, Thành phố Nội, theo GCNQSDĐ
số CV 379030, số vào sổ cấp GCN: CS-PT 13355 do Sở TNMT TP Hà Nội cấp ngày
15/7/2020, cấp cho bà Nguyễn Thị N và thửa đất số 134; Tờ bản đồ số 04; Địa chỉ:
L, huyện P, Thành phố Nội theo GCNQSDĐ sT 609558, số vào sổ cấp GCN:
00565 QSDĐ/467/QĐ.H do UBND huyện Phúc Thọ cấp ngày 24/10/2002/7/2020, cấp
cho Hộ ông Kiều Văn Kh, ngày 16/12/2011 đã đính chính sang tên ông Kiều Văn Kh,
đã đăng ký sang tên cho ông Dương Văn B vào ngày 23/3/2012 theo hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất số 145.2011/CN QSDĐ được Phòng ng chứng Pc Th
ký ngày 17/12/2011.
Đối với tài sn thế chấp thửa đất số 134; Tờ bản đồ số 04; Địa chỉ: Xã L, huyện
P, thành phố Nội: Hiện nay gia đình ông Kiều Văn Kh gồm ông Kh, bà Nguyễn Thị
Th, anh Kiều Văn T vẫn đang sinh sống trên thửa đất này nên những người đang sinh
sống trên tài sản thế chấp được xác định người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong
vụ án. Xét li khai ca ông Kh, bà Th, anh T trình bày việc ký hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trên cho anh B là do anh Dương Văn B ép buộc. Anh B không thừa
nhận việc này. Tòa án đã yêu cầu các bên đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh việc
bị ép ký hợp đồng, tuy nhiên các đương sự không xuất trình được tài liệu chứng cứ nào
để chứng minh việc đó.
Tòa án cũng đã thu thập hồ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn
phòng đăng ký đất đai TP Nội chi nhánh huyện Phúc Thọ, qua đó, hồ chuyển
nhượng và đăng ký sang tên anh Dương Văn B đối với thửa đất 134; Tờ bản đồ số 04;
Địa chỉ: Xã L, huyện P, Thành phố Hà Nội thể hiện đúng trình tự và đúng pháp luật.
Do vậy, lời khai của người quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có cơ sở. Mặt
khác, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cũng không có yêu cầu độc lập gì về vấn
đề này nên HĐXX không xem xét.
Thông qua thủ tục xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp cho thấy phát
sinh vấn đề gia đình ông Kiều Văn Kh tự ý xây dựng thêm 01 gian buồng lợp tôn diện
tích khoảng 30m
2
xây dựng năm 2021 trên đất thế chấp. Việcy dựng này phía anh B
Ngân ng đều không biết không đồng ý. Tại phiên tòa, anh T xác nhận anh
người xây dựng thêm 01 gian buồng lợp tôn diện tích 22m
2
vào năm 2021. Trường hợp
phải xửi sản bo đảm thì anh chấp nhận ttháo dỡ gian buồng này.
Xét thy, các Hp đng thế chp quyền s dng đt đã đưc công chứng tại Văn phòng
công chứng Dương Kiên, s công chng 4634/2020; Quyn s 05 TP/CC-SCC/HĐGD ngày
26/10/2020 (đi vi tha đt s 12; Tờ bản đồ số 06; Địa chỉ: X) và s công chng
2412/2021; Quyn s 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/4/2021 (đi vi tha đt s 134; Tờ
bản đồ số 04; Địa chỉ: Xã L) và đưc đăng ký giao dch bo đm ti Văn phòng đăng ký đất
8
đai chi nhánh huyn Phúc Th. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy
định tại Điều 298 Bộ luật dân sự.
Tại Điều 9 của hợp đồng thế chấp xác định các tài sản gắn liền với đất do bên
thế chấp đầu tư, tạo lập trước và trong khi thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp.
Các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nói trên các điều khoản thỏa thuận
rõ ràng, được xác lập đúng trình tự, nội dung không trái pháp luật nên có hiệu lực. Yêu
cầu được xlý tài sản bảo đảm trong trường hợp bên vay không trả được n của Ngân
hàng phù hợp với quy định tại Điều 317; 318; 323 Bộ luật dân sự. Vì vậy, kể từ ngày
bản án hiệu lực pháp luật, nếu vợ chồng anh B, chị N không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ trả khoản nợ gốc lãi và lãi phát sinh thì Ngân hàng quyền
yêu cầu xử tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 Bộ luật dân sự đthu hồi nợ.
Khi đó những người đang sinh sống trên tài sản thế chấp phải di rời để bàn giao i sản
cho quan có thẩm quyền. Riêng đối với gia đình ông Kh, anh T phải tự tháo dỡ gian
buồng do tự ý xây dựng.
Trường hợp anh B, chị N tất toán toàn bộ khoản nợ trên thì Ngân hàng phải trả
lại toàn bộ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp cho anh B, chị N theo khoản 1 Điều
322 Bộ luật dân sự.
Trong trường hợp số tiền phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân
hàng thì anh B chị N phải tiếp tục trả nợ cho đến khi thanh toán đủ khoản nợ đối với
Ngân hàng.
[3]. V án p:
Yêu cu khi kin của nguyên đơn đưc chp nhn nên nguyên đơn không phi chu án
phí. Anh Dương Văn B và ch Nguyn ThN phi chu án phí dân sự sơ thm.
[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo theo quy định của
pháp luật.
Vì các l tn,
QUYT ĐNH:
Căn c vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3
Điều 228, Điều 271, Điều 273 ca B luật T tụng dân s. Căn c vàoc Điều 275, 295,
299, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 463, 465, 466, 468 của Bộ luật dân sự. Điều 91, 95
của Lut các tchc tín dụng. n c o Nghị đnh số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004
của Chính ph về hưng dẫn thi hành Luật đt đai; Nghị đnh số: 163/2006/NĐ-CP ny
29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Ngh định số 11/2012/NĐ-CP ny
22/02/2012 của Chính ph v sa đi bsung một s điu của Ngh định 163/2006/NĐ-CP,
Nghđnh s 21/2021/NĐ-CP ny 19/3/2021 ca Chính phquy đnh thi hành B lut dân
s v bảo đm thc hiện nghĩa vụ, Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của y ban Tng
vQuc Hi:
Xử:
Chấp nhn toàn bộ yêu cầu khi kiện của Ngân hàng TMCP B đối với anh Dương
Văn B và chị Nguyễn Thị N.
9
1. Buộc anh ơng n B và ch Nguyễn ThN phải trả cho Ngân hàng TMCP B
tổng số tiền nợ theo các hợp đồng tín dụng số HDTD1122020299 ngày 30 tháng 10 năm
2020 theo giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 1122020299/01 ngày
30/10/2020; Hợp đồng tín dụng số HDTD1122021136 ngày 23 tháng 04 năm 2021 và
theo giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 1122021136/01 ngày 23/04/2021
Hợp đồng tín dụng số: HDTD112022122 ngày 07 tháng 04 năm 2022 và theo giấy
đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 112022122/01 ngày 08/04/2022, nợ
tính đến ngày 21/4/2023 : 4.882.995.309 đồng (Bốn tỷ, m trăm m mươi hai triệu,
chín trăm chín mươi lăm nghìn, ba trăm linh chín đồng).
Trong đó: - Tiền nợ gốc 4.485.828.947 đồng (Bốn tỷ, bốn trăm tám mươi lăm
triệu, m trăm hai mươim nghìn, chín trăm bốn mươi bảy đồng);
- Nợ lãi trong hạn : 36.115.232 đồng (Ba ơi sáu triệu, một trăm ời lăm
nghìn, hai trăm ba mươi hai đồng);
- Ni quá hạn 361.051.130 đồng (Ba trăm sáu mươi mốt triệu, không trăm
năm mươi mốt nghìn, một trăm ba mươi đồng).
Kể tngày 22/4/2023, anh Dương Văn Bchị Nguyễn Thị N phải tiếp tục chịu
khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa
thuận trong Hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian chậm trcho đến khi thanh toán
xong khon ngốc.
2. Trong trưng hợp anh Dương Văn B ch Nguyễn Thị N không thanh toán hoc
thanh toán kng đầy đủ s n trên cho Nn hàng TMCP Bưu Điện Ln Việt thì Ngân hàng
TMCP B có quyền yêu cầu Cơ quan N ớc có thm quyn xử lý i sn thế chấp quyền
sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 12, tờ bản đồ số 6, diện tích 197m
2
,
địa chỉ: Xã X, huyện P, Thành phố Nội, theo GCNQSDĐ số CV 379030, số vào sổ
cấp GCN: CS-PT 13355 do Sở TNMT TP Nội cấp ngày 15/7/2020 cấp cho
Nguyễn Thị N thửa đất s134, tbản đồ số 04, diện tích 218m
2
, địa chỉ: L,
huyện P, Tnh phố Hà Nội theo GCNQSDĐ số T 609558, số vào sổ cấp GCN: 00565
QSDĐ/467/QĐ.H do UBND huyện Phúc Thọ cấp ngày 24/10/2002/7/2020 cấp cho Hộ
ông Kiều Văn Kh, ngày 16/122011 đã đính chính sang tên ông Kiều Văn Kh, đã đăng
ký sang tên cho ông Dương Văn B vào ngày 23/3/2012 theo hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất số 145.2011/CN QSDĐ đưc Phòng công chứng Phúc Thọ ký ngày
17/12/2011 để thu hồi toàn b khoản n. Khi đó, nhng ni đang sinh sng trên đt phi
di ri đbàn giao li tài sản thế chp cho cơ quan, t chc thm quyền. Gia đình ông Kiu
Văn Kh, Nguyễn ThTh, anh Kiu Văn T phi tự tháo d01 gian buồng lợp tôn diện tích
22m
2
y dng tn thửa đất số 134; Tờ bản đồ số 04; Địa chỉ: L, huyện P, Thành
phố Hà Nội.
Nếu s tin thu đưc từ vic pt mại i sn bo đm không đ thanh toán hết khon
nợ trên thì anh B và chị N vn phải có nghĩa v trả hết ncho Nn hàng TMCP B.
3. V án phí: Anh Dương Văn B chị Nguyễn Thị N phi chu 112.883.000 đồng
(Một trăm mưi hai triu,m trăm tám mươi ba nghìn đng) án pn s sơ thẩm. Hoàn
tr lại Ngân hàng TMCP B s tiền 56.312.000 đồng (m mươi sáu triu, ba trăm mười hai
10
nghìn đng) tin tạm ng án phí đã nộp, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án s:
0040317 ngày 01/11/2022 ca Chi cục thi nh án dân s huyện Phúc Th, TP Hà Ni.
4. V quyn kháng cáo: Nguyên đơn, b đơn có mt quyn kháng cáo bn án trong
thời hạn 15 ngày, k t ngày tuyên án. B đơn vắng mt có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày, k t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ni có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan có mt có quyền kháng cáo về nhng vấn đ trực tiếp ln quan đến quyền
lợi, nghĩa v của mình trong thi hạn 15 ngày, kt ngày tuyên án. Ni có quyền li nga
vliên quan vắng mặt có quyền kháng cáo về nhng vn đề trực tiếp liên quan đến quyền li,
nghĩa v của mình trong thi hn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết.
Tng hợp bản án, quyết định đưc thi nh án theo qui định tại Điều 2 Lut thi hành
án n sthì ngưi đưc thi hành án dân sự, ni phi thi hành án dân s, có quyền tho
thuận thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, tự nguyện thinh án hoc bị cưỡng chế thi
hành án theo qui định ti các Điều 6, 7 và 9 Lut thi hành ánn s, thi hiệu thi hành án
được thực hiện theo qui đnh tại Điu 30 Luật thi hành án dân s./.
HỘI THẨM NHÂN DÂN THM PHÁN- CHTỌA PHN TÒA
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-TAND Thành phố Hà Nội; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Phúc Thọ;
- THADS huyện Phúc Thọ;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đỗ Thị Minh Loan
11
Tải về
Bản án số 07/2023/DS-ST Bản án số 07/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất