Bản án số 07/2021/DS-ST ngày 25/08/2021 của TAND huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2021/DS-ST ngày 25/08/2021 của TAND huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tuy Đức (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 07/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/08/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐĂK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Quang Trung;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lưu Ngọc Khoa và ông Vũ Đức Minh.
- Thư phiên tòa: Ông Điểu Smi Thư Tòa án nhân dân huyện Tuy
Đức.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức tham gia phiên toà: Ông
Phạm Ngọc Cảnh – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức xét x
thẩm công khai vụ án thụ lý số 222/2020/TLST- DS
ngày 25 tháng 12 năm 2020
về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụngtheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
12/2021/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 6 m 2021; Quyết định hoãn phiên a số
12/2021/QĐST-DS ngày 26/7/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; địa chỉ: phường C, quận H,
thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – chức vụ Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền:
- Ông Mai H Chức vụ: Giám đốc chi nhánh; địa chỉ: phường N, thành phố
G, tỉnh Đăk Nông – vắng mặt.
- Ông Nguyễn Quang H; chức vụ: Chuyên viên khách hàng Phòng Giao dịch
Tuy Đức; địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện T tỉnh Đăk Nông – có mặt.
Bị đơn: Ông Ngô Văn Ph, sinh năm 1978; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn
T, xã Đ, huyện T, tỉnh Đăk Nông – vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn
Ngân hàng Thương mại cổ phần B trình bày:
Ngày 04/01/2019, ông Ngô Văn Ph vay Ngân hàng Thương mại cổ phần B
theo Hợp đồng tín dụng số HDTD670201929, vay số tiền 200.000.000 đồng; thời
hạn vay: 12 tháng; mục đích vay: Thanh toán chi pphục vchăm sóc cà phê, hồ
tiêu ; lãi suất: 12,4%/năm
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY ĐỨC
TỈNH ĐĂK NÔNG
Bản án số: 07/2021/DS-ST
Ngày 25 - 8 - 2021
V/v tranh chp hợp đồng tín dng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tài sản thế chấp đảm bảo cho khoản vay gồm: Quyền sử dụng đất tài sản
gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất số: AL 666668, do Ủy
ban nhân dân huyn Tuy Đức cấp ngày 28/12/2007, toạ lạc tại thửa đất số 02, tờ
bản đồ 108 tại thôn 6, Đắk Buk So, huyện T, tỉnh Đắk Nông đứng tên của ông
Ngô Văn Ph.
Quá trình vay vốn tại Ngân hàng, ông Phong đã không thực hiện đúng các
cam kết theo Hợp đồng tín dụng nêu trên, không hợp tác trong việc trnợ. Ngày
09/01/2020 toàn bộ nợ vay của các hợp đồng tín dụng nêu trên đã chuyển nợ quá
hạn và áp dụng i suất phạt quá hạn. Tổng số tiền ông Ngô Văn Ph còn nợ Ngân
hàng Bưu Điện Liên Việt tạm tính đến ngày 25/8/2021 là 290.698.830 đồng. Do
đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án Nhân dân huyện Tuy Đức:
Buộc ông Ngô Văn Ph có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số nợ gốc, lãi và lãi quá
hạn theo Hợp đồng tín dụng số HDTD670201929 ngày 04/01/2019 giữa ông Ngô
Văn Ph với Ngân hàng, tính đến ngày 25/8/2021 là 290.698.830 đồng, bao gồm:
Nợ gốc: 200.000.000 đồng.
Lãi trong hạn từ ngày 04/01/2019 đến 04/01/2020: 25.101.370 đồng
Lãi quá hạn trên nợ gốc tngày 05/01/2020 đến ngày 25/8/2021: 61.512.482
đồng
Lãi chậm trả lãi trong hạn từ ngày 05/01/2020 đến ngày 25/8/2021: 4.084.978
đồng.
Buộc ông Phong phải trả tiền lãi quá hạn phát sinh từ ngày 26/8/2021 cho đến
ngày ông Ngô Văn Ph trả hết ncho Ngân hàng với mức lãi suất quá hạn đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Trường hợp ông Ngô Văn Ph không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mi cổ phần B có quyền yêu cầu cơ quan thi
hành án dân sự xử đối với tài sản ông Ngô Văn Ph đã thế chấp hợp pháp để
trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cphần B theo quy định tại Luật thi hành án
dân sự. Trường hợp khi đã xử hết tài sản đảm bảo, số tiền thu được không đủ để
thanh toán hết nợ thì ông Ngô Văn Ph phải tiếp tục trả số nợ còn lại cho đến khi
hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
Đối với bị đơn ông Ngô Văn Ph: Quá trình giải quyết vụ án, qua xác minh tại
Công an xã Đ xác định: Ông Phong đăng hộ khẩu thường trú tại Thôn T,
Đ, huyện T, tỉnh Đăk Nông; ngày 16/4/2020, ông Phong đã chuyển hộ khẩu về
Hồng Đức, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương; theo Biên bản xác minh ngày
18/11/2020 của Tòa án nhân dân huyện Ninh Giang c định: ông Phong đã
không có mặt tại thôn Mai Động, Hồng Đức, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải
Dương từ rất lâu hiện nay không biết ông Phong đâu”, do đó nơi cư tcuối
cùng của ông Phong tại Thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh Đăk Nông. Tòa án đã tiến
hành tống đạt hợp lệ, niêm yết các văn bản tố tụng thông báo trên phương tiện
thông tin đại chúng cho bị đơn ông Ngô Văn Ph nhưng ông Phong vắng mặt, không
đến Tòa án làm việc không do; không nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án
và không có ý kiến đối với nội dung vụ án. Do đó, Tòa án huyện T giải quyết vụ án
vắng mặt bị đơn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn
giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức phát biểu ý kiến:
- Toà án nhân dân huyện Tuy Đức thụ vụ án đúng thẩm quyền quy định
tại Điều 26, Điều 35, Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về người tham gia tố tụng thu thập chứng cứ: T án c định đúng
người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho những
người tham gia ttụng đúng quy định, chuyển hồ cho Viện kiểm t nhân dân
huyện Tuy Đức đảm bo đúng theo quy định của pháp luật.
- Tại phiên toà thẩm, Hội đồng xét xử đã chấp hành đầy đủ đảm bảo đúng
theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quyền
nghĩa vụ của mình. Bị đơn từ khi thụ lý vụ án đã được triệu tập nhiều lần nng
không hợp c; tại phiên tòa vẫn vắng mặt không do đó chưa thực hiện đầy đủ các
quy định tại Điều 70; Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Ngày 04/01/2019, Ngân hàng Thương mại cổ phần B cho ông
Ngô n Ph vay tổng số tiền 200.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông
Ngô Văn Ph không trả nợ như cam kết theo Hợp đồng tín dụng HDTD670201929;
tính đến ngày 25/8/2021, ông Phong còn nợ:
Nợ gốc: 200.000.000 đồng
Lãi trong hạn từ ngày 04/01/2019 đến 04/01/2020: 25.101.370 đồng
Lãi quá hạn trên nợ gốc tngày 05/01/2020 đến ngày 25/8/2021: 61.512.482
đồng
Lãi chậm trả lãi trong hạn từ ngày 05/01/2020 đến ngày 25/8/2021: 4.084.978
đồng.
Tổng cộng : 290.698.830 đồng.
Kiểm t viên đề nghị Hội đồng xét xử: Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 40, khoản 1 Điều 147; Điều 227, Điều 228,
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức
tín dụng; Điều 299, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội, buộc
ông Ngô Văn Ph trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phn B
số tiền 290.698.830 đồng.
Trường hợp ông Ngô Văn Ph không thanh toán nợ, Ngân hàng Thương mại cổ
phần B được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện T xử lý tài sản
ông Ngô n Ph đã thế chấp hợp pháp để trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ
phần B. Ông Phong tiếp tục chịu lãi suất qhạn theo thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng và chịu 14.535.000 đồng án phí n sthẩm. Trả lại cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần B 6.052.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số
0001197 ngày 03/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chng cứ trong hồ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa, căn cứ kết vào quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1]. Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết: Tại đơn khởi kiện, Ngân
hàng Thương mại cphần B yêu cầu Tòa án buộc ông Ngô Văn Ph phải trả tổng số
tiền 290.698.830 đồng, do ông Phong vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín
dụng sHDTD670201929 ông Phong đã kết với Ngân hàng, đây “Tranh
chấp hp đồng tín dụng” theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Khi
kết hợp đồng tín dụng, ông Phong có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn T, xã Đ,
huyện T, tỉnh Đăk Nông; ngày 16/4/2020, ông Phong đã chuyển hộ khẩu về
Hồng Đức, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương; theo Biên bản xác minh ngày
18/11/2020 của Tòa án nhân dân huyện Ninh Giang c định: ông Phong đã
không có mặt tại thôn Mai Động, Hồng Đức, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải
Dương từ rất lâu hiện nay không biết ông Phong đâu”, do đó nơi cư tcuối
cùng của ông Phong là tại Thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh Đăk Nông; theo quy định tại
Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân huyện Tuy Đức.
[2]. Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, qua xác minh tại chính quyền địa
phương xác định: Ông Phong đã chuyển hộ khẩu về Hồng Đức, huyện Ninh
Giang, tỉnh Hải ơng vào ngày 16/4/2020 nhưng ông Phong không mặt tại
thôn Mai Động, xã Hồng Đức, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương hiện nay
không biết ông Phong ở đâu; Tòa án đã triệu tập và tống đạt các thủ tục tố tụng hợp
lệ nhưng bị đơn ông Phong không đến Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức m việc;
Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng cho ông Phong theo thủ tục chung
thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng bị đơn ông Phong không
hợp c, vắng mặt tại địa phương, không đến Tòa án làm việc không do;
không nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và không có ý kiến đối với nội dung vụ án,
gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa ngày 25/7/2021 phiên tòa hôm nay, b đơn ông Phong đã
được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không do nên Tòa án xét xử vắng mặt
theo quy định tại điểm b khon 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự
[3]. Về nội dung:
[3.1]. Ngày 04/01/2019, ông Ngô Văn Ph kết hợp đồng tín dụng số
HDTD670201929 với Ngân hàng Thương mại cổ phần B vay s tiền 200.000.000
đồng; thời hạn vay: 12 tháng; mục đích vay: Thanh toán chi phí phục vụ chăm sóc cà
phê, hồ tiêu ; lãi suất: 12,4%/năm. Xét thấy, hợp đồng được kết giữa ông Phong
Ngân hàng Thương mại cphần B hoàn toàn tự nguyện và tuân thủ các quy
định quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân snăm 2015, khoản 12 Điều 4 Luật Các tổ
chức tín dụng nên giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền nghĩa vụ của các bên.
Quá trình thực hin hợp đồng, ông Ngô Văn Ph không trnợ như cam kết theo Hợp
đồng tín dụng HDTD670201929.
Đối với số tiền nợ gốc: Tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm ông Phong còn nợ
số tiền 200.000.000 đồng, Ngân hàng đã yêu cầu nhưng ông Phong vẫn không trả
nợ nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại điểm e khoản 8.2 Điều 8 của Hợp đồng
tín dụng số HDTD670201929, vi phạm Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng, Điều
466 Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
Ngân hàng Thương mại cổ phần B, buộc Ông Ngô Văn Ph phải trả số tiền gốc
200.000.000 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
Đối với yêu cầu trả tiền lãi trong hạn, tiền lãi trên tiền nợ gốc quá hạn, lãi
chậm trlãi trong hn: Theo hợp đồng tín dụng số HDTD670201929 quy định
lãi trong hạn; lãi suất áp dụng với nợ gốc quá hạn 150%/năm lãi suất cho vay
trong hạn đang áp dụng tại thời điểm phát sinh nợ quá hạn, lãi chậm trlãi phù
hợp với quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 466, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân
sự. Tính đến ngày 25/8/2021, ông Phong còn phải trả:
- Lãi trong hạn từ ngày 04/01/2019 đến 04/01/2020: 25.101.370 đồng.
- Lãi quá hạn trên nợ gốc từ ngày 05/01/2020 đến ngày 25/8/2021:
61.512.482 đồng.
- Lãi chậm trả i trong hạn từ ngày 05/01/2020 đến ngày 25/8/2021:
4.084.978 đồng.
Tổng số tiền ông Ngô Văn Ph phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B
290.698.830 đồng. Quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát căn cứ
chấp nhận.
[3.2]. Tờng hợp ông Ngô Văn Ph không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B quyền yêu cầu:
quan thi hành án dân sự xđối với tài sản ông Ngô Văn Ph đã thế chấp hợp
pháp để trnợ cho Ngân ng Thương mại cổ phần B theo quy định tại Luật thi
hành án dân sự. Trường hợp khi đã xử hết tài sản, số tiền thu được không đủ để
thanh toán hết nợ thì ông Ngô Văn Ph phải tiếp tục trả số nợ còn lại cho đến khi
hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
[4]. Về án pdân sự thẩm: n cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B được
chấp nhận nên ông Ngô n Ph phải chịu án pdân s thẩm là 14.535.000
đồng.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B 6.052.000 đồng tạm ứng án phí
đã nộp theo Biên lai số 0001197 ngày 03/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện T.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 40,
khoản 2 Điều 92; khoản 1 Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015; khoản 12 Điều 4, Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín
dụng; Điều 117, Điều 119, Điều 299, Điều 301, Điều 323, Điều 463, Điều 466 Bộ
luật n sự năm 2015; Nghị quyết số 01/2019/NQHĐTP ngày 11/01/2019 của Hội
đồng thẩm phán Tòa án nhân n tối cao; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần B đối với
ông Ngô Văn Ph.
Buộc ông Ngô Văn Ph phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B tổng số
tiền 290.698.830 đồng (hai trăm chín mươi triệu sáu trăm chín mươi tám nghìn tám
trăm ba mươi) trong đó gồm: tiền lãi trong hạn t ngày 04/01/2019 đến
04/01/2020: 25.101.370 đồng ; tiền lãi quá hạn từ ngày 05/01/2020 đến ngày
25/8/2021: 61.512.482 đồng; tiền lãi chậm trả lãi từ ngày 05/01/2020 đến ngày
25/8/2021: 4.084.978 đồng.
Kể từ ngày 26/8/2021, ông Ngô Văn Ph còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi
quá hạn của stiền ngốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất c bên thỏa
thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp
trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận vviệc điều chỉnh lãi suất cho vay
theo từng thời k của Ngân hàng cho vay tlãi suất khách hàng vay phải tiếp
tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được
điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Trường hợp ông Ngô Văn Ph không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B quyền yêu cầu: quan
thi hành án dân sự xử lý đối với tài sản ông Ngô Văn Ph đã thế chấp hợp pháp
để trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B theo quy định tại Luật thi hành án
dân sự. Trường hợp khi đã xử hết tài sản, số tiền thu được không đủ để thanh
toán hết nthì ông Ngô Văn Ph phải tiếp tục trả số nợ còn lại cho đến khi hoàn
thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Ngô Văn Ph phải nộp 14.535.000 đồng (mười bốn triệu năm trăm ba
mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B 6.052.000 đồng (sáu triệu
không trăm năm mươi hai nghìn) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0001197
ngày 03/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
4. Về quyền kháng cáo: đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày ktừ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt
tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thun thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đăk Nông;
- VKSND huyện T;
- Chi Cục THADS huyện T;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ to phiên toà
(Đã ký)
Phan Quang Trung
Tải về
Bản án số 07/2021/DS-ST Bản án số 07/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất