Bản án số 06/2025/HNGĐ-PT ngày 05/09/2025 của TAND tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2025/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 06/2025/HNGĐ-PT ngày 05/09/2025 của TAND tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 06/2025/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thái Thị Như H tranh chấp hôn nhân gia đình với Lê văn H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Minh Thư
Các Thẩm phán: Ông Trần Khắc Hoàng và ông Hoàng Ngọc Tùng
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Linh Giang - Thư k Ta n nhân dân
tnh Hà Tnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tĩnh tham gia phiên toà: Bà
Nguyễn Quỳnh Lê - Kiểm st viên.
Ngày 05 tháng 9 m 2025, tại hội trường xét xử Ta n nn dân tnh
Tnh, m phiên ta xét xử phc thm công khai vụ n Hôn nhân gia đình thụ l
số: 06/2025/TLPT- HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh
chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số
05/2025/QĐXX PT, ngày 06/8/2025 Quyết định hoãn phiên ta số
28/2025/-PT, ngày 29/8/2025 giữa cc đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thái Thị Như H, sinh năm 1984; Số CCCD:
042184015069; nghề nghiệp: Gim đốc ng ty c phần vấn thiết kế y
dựng s 6 Tnh; Nơi đăng k thường tr: Tdân phố Minh Tiến, phường
Trần Ph, tnh Tnh; Chỗ hiện nay: Snhà 16, đường Huy Cận, phường
Thành Sen, tnh Hà Tnh có mặt;
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hồng
H, ông Quốc N, Chu Thị Út Q - Luật thuộc Hãng luật sư Hồng
Hiển cộng sự thuộc Đoàn Luật thành phố Nội; địa ch: Số 51, ngõ 23
Đỗ Quang, phường Yên Ha TP Nội (ông Hồng H, Chu Thị Út Q–
vắng mặt; ông Lê Quốc N có mặt).
2. Bị đơn: Anh Văn H, sinh năm 1984; Số CCCD: 042084000875;
nghề nghiệp: Lao động tự do; nơi đăng k thường tr: Tdân phố Minh Tiến,
phường Trần Ph, tnh Hà Tnh; chỗ  hiện nay: Thôn Hoà Bình, xã Đức Thịnh,
tnh Hà Tnh có mặt;
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Đình G -
Luật thuộc Công ty Luật Pháp Tín thuộc Đoàn Luật Tnh; địa ch: Số
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
Bản n số: 06/2025/HNGĐ-PT
Ngày: 05 - 9 - 2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
363, đường Nguyễn Du, phường Thành Sen, tnh Tnh mặt khi xét xử,
vắng mặt khi tuyên n.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Nguyễn Hồng L, sinh năm 1972; nghề nghiệp: Cn bộ ngân hàng;
Địa ch: tổ dân phố 1, Hương Sơn, tnh Tnh - vắng mặt đơn đề
nghị xét xử vắng mặt;
+ Chị Thi Thị Thanh H, sinh năm 1973; nghề nghiệp: gio viên; Địa ch:
Số 09, ngõ 192, đường Trần Ph, phường Thành Sen, tnh Hà Tnh có mặt;
+ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; nghề nghiệp: nhân viên; Địa ch: S
16, ngõ 12, đường Trần Ph, phường Thành Sen, tnh Hà Tnh - vắng mặt và
đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
+ ChBùi Thị H, sinh năm 1973; nghề nghiệp: gio viên; Địa ch: Số 11,
ngõ 49, đường Nguyễn Xí, phường Thành Sen, tnh Tnh vắng mặt
đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
+ Bà Lê Thị Minh T, sinh năm 1950; nghề nghiệp: Hưu trí; Địa ch: Số 16,
đường Huy Cận, phường Thành Sen, tnh Hà Tnh - vng mặt và có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện các lời khai trong hồ vụ án, tại phiên tòa
nguyên đơn chị Thái Thị Như H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị anh Văn H đăng k kết hôn vào ngày
27/02/2008 tại UBND Sơn Hoà, huyện Hương Sơn (nay UBND Sơn
Tiến), tnh Tnh, hôn nhân tự nguyện. Sau khi kết hôn tình cảm vợ chồng
sống bình thường, được một thời gian xy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh
Hùng không chung thuỷ, cờ bạc, gia trưng dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm
trọng. Từ thng 8/2024 vợ chồng sống ly thân chấm dt mọi quan hệ. Tình cảm
không cn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Hoa đề nghị Ta n giải
quyết ly hôn.
Về con chung: Chị Thi Thị Như H anh Văn H 02 con chung
Đình Đức Thiện, sinh ngày 21/07/2009 và Đình Đức Hiếu, sinh ngày
27/11/2015. Hiện nay, hai con đang cùng với chị tại nhà bố mẹ đẻ chị. Bản
thân chị Hoa đang là Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần vấn
thiết kế xây dựng số 6 Tnh thu nhập nh quân 20.000.000 đồng/thng. Bố
mẹ chị vẫn cn khỏe, thể hỗ trợ chị trong việc chăm c hai chu. Anh
Văn H không có công việc ổn định, khôngnơi  rõ ràng và có xu hướng bạo
lực, thường xuyên sử dụng lực đối với hai con, khiến cc con bị ảnh hưng
nghiêm trọng về tâm l. Đ bảo đảm sự ổn định, hạn chế s xo trộn môi
trường sống, gio dục của cc con; bảo đảm ổn định tâm l tình cảm giữa
hai anh em, chị đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, gio dục hai con không
yêu cầu anh Lê Văn H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Tài sản chung vchồng đã thoả thuận theo văn bản thoả thuận
về việc xc nhận pn chia tài sản chung của vợ chồng ngày 20/9/2024,
không yêu cầu Ta n giải quyết, về nợ chung không có.
3
Tại bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bị đơn
anh Lê Văn H trình bày:
Về thời gian, điều kiện kết hôn đng như chị Thi Thị Như H trình bày.
Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn do chị Hoa không chung thuỷ, không tôn trọng
anh dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Vợ chồng đã ly thân chấm dứt
mọi quan h t thng 07/2024 đến nay, anh vẫn yêu thương vợ con, mong muốn
vợ chồng đoàn tụ đcùng về nuôi cc con. Sau nhiều lần níu kéo, bị làm nhục
anh nhận thấy hôn nhân không sự tôn trọng tin tưng lẫn nhau nhưng anh
vẫn có nguyện vọng vợ chồng đoàn tụ để cùng nuôi dạy con ci.
Về con chung: Anh chị Hoa 02 con chung Đình Đức Thiện,
sinh ngày 21/07/2009 Lê Đình Đức Hiếu, sinh ngày 27/11/2015. Hiện nay,
hai con đang nbà ngoại, chị Hoa đã xi giục ch động con nhắn tin chửi
bố bằng những lời lẽ, ngôn ngữ văn ho, anh người thường xuyên chăm
sóc, nấu ăn, đưa đón con chiếm 90%. Vì vậy, để cc chu được nuôi dưỡng
trong i trường lành mạnh, được học cc truyền thống của cha ông về đạo
đức m người, yêu thương, tôn trọng bố mẹ, anh đề nghgiao con Lê Đình
Đức Thiện và Đình Đức Hiếu cho anh trực tiếp nuôi dưỡng, nếu không thì
đề nghđược nuôi ỡng chu Đình Đức Hiếu, anh smua nhà tại thành
phố Tnh để cc con sinh hoạt học tập thuận tiện, v cấp dưỡng nuôi con đ
nghgiải quyết theo quy định php luật. Anh làm phó gim đốc ng ty cổ
phần vấn thiết kế xây dựng s 6 Tnh, mức thu nhập hơn 19.000.000
đồng/thng ngoài ra cn cc khoản thu nhập khc nên đủ đảm bảo điu kiện để
nuôi con.
Về tài sản: Tại đơn khi kiện về việc yêu cầu chia tài sản chung của vợ
chồng anh trình bày anh chị Hoa tài sản chung 63.000 c phần (70% vốn
điều lệ) tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng s 6 Tnh tr giá
630.000.000 đồng; trái phiếu tại Ngân hàng nông nghiệpphát triển ng thôn
Việt Nam giá tr 2.000.000.000 đồng; tiền tiết kiệm tại Ngân hàng nông nghiệp
phát triển nông thôn Việt Nam 6.000.000.000 đồng. Do công ty là công sức
anh xây dựng và pht triển nên đề nghị chia cổ phần công ty cho anh, tri phiếu
và tiền gửi tiết kiệm yêu cầu chia mỗi bên 50% gi trị. Tại phiên toà anh đề nghị
làm việc chuyển nhượng cổ phần của anh từ 80.000 cổ phần (90% vốn điều
lệ) về 63.000 cổ phần (70% vốn điu lệ) ai người chuyển nhượng 18.000
cổ phần phổ thông cho bà Hoa 9.000 cổ phần phổ thông cho Thị Minh
Thảo để làm đăng k thay đổi lần thứ 1 vào ngày 04/9/2019. Nếu Hoa tự
chuyển nhượng cc cổ phần trên yêu cầu Toà n huỷ đăng k kinh doanh lần 1,
lần 2 của công ty cổ phần vấn thiết kế xây dựng số 6 Tnh thoả thuận
phân chia 20.000 cổ phần là tài sản riêng của bà Hoa trong văn bản phân chia tài
sản chung ngày 28/8/2024. Ngoài ra, anh yêu cầu Hoa khai minh bạch số
tiền tiết kiệm, tri phiếu hình thành trong thời kỳ hôn nhân làm căn cứ phân chia
tài sản ly hôn, cn không đề nghị chia tổng tài sản chung của vợ chồng có gi trị
37.000.000.000 đồng trong đó đã bao gồm gi trị của cả tri phiếu, cổ phần
công ty và tiền gửi tiết kiệm mà anh đã khi kiện trước đó.
Tại bản tự khai quá trình giải quyết vụ án, người quyền lợi nghĩa
vụ liên quan Thị Minh Thảo trình bày: cổ đông s hữu 9000 cổ
phần phổ thông (10% vốn điều lệ) tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng
4
số 6 Tnh, đến thời điểm ngày 20/9/2024 ông Văn H đã chuyển nhượng
hết cổ phần không quyền lợi trong công ty. Chị Thi Thị Như H con
gi của bà, qu trình nhiều lần đưa tiền cho chị Hoa nhờ mua tri phiếu, cụ
thể: ngày 24/12/2018 đưa cho chị Hoa 100.000.000 đồng, ngày 23/9/2019
đưa cho chị Hoa 100.000.000 đồng, ngày 23/12/2020 bà đưa cho chị Hoa
350.000.000 đồng, ngày 30/12/2021 bà đưa cho chị Hoa 250.000.000 đồng,
ngày 28/12/2022 bà đưa cho chị Hoa 660.000.000 đồng. Ngoài ra, ngày
30/01/2021 cho chị Hoa 120.000.000 đồng gửi tiết kiệm để hỗ trợ hai chu.
Sau đó do cần tiền đã yêu cầu chị Hoa chuyển quyền tri phiếu lại cho bà,
một số trái phiếu khoản tiền gửi tiết kiệm bà đã tặng cho riêng chị Hoa như
đã hứa trước đó. Số tiền mua tri phiếu và gửi tiết kiệm đó là tiền của bà, không
phải của vợ chồng Hoa Hùng, đề nghị Toà n xem xét để bảo đảm quyền lợi
ích hợp php của bà.
Tại bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, người có
quyền lợi nghĩa vụ liên quan Thái Thị Thanh Hương trình bày: Ngày
20/9/2024 bà nhận chuyển nhượng 36.000 cổ phần tương ứng với 40% vốn điều
lệ của Công ty cổ phần vn thiết kế xây dựng số 6 Tnh từ Thi Thị
Như H. Ngay sau khi k kết hợp đồng, ngày 20/9/2024 công ty tổ chức đại hội
cổ đông bất thường để thảo luận và biểu quyết về chuyển nhượng cổ phần
miễn nhiệm Phó gim đốc phụ trch k thuật của công ty, sửa đổi bổ sung điều
lệ công ty. Theo đó Thi Thị Như H s hữu 45.000 cổ phần phổ thông, nắm
giữ 50% vốn điều lệ, Thi Thị Thanh Hương s hữu 36.000 cổ phần phổ
thông, nắm giữ 40% vốn điều lệ, Thị Minh Thảo s hữu 9.000 cổ phần
phổ thông, nắm giữ 10% vốn điều lệ, ông Văn H s hữu 0% cổ phần, vậy
Đại hội đã biểu quyết miễn nhiệm chức vụ Phó gim đốc phụ trch k thuật
công ty đối với ông Văn H. Việc ông Văn H khi kiện yêu cầu chia
63.000 cổ phần tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Tnh
không căn cứ. Đối với khoản tiền 1.900.000.000 đồng cho Thi Thị
Như H vay ngày 13/01/2025 để Hoa thanh ton cho ông Văn H, khi vay
Hoa đã dùng tài sản đảm bảo số tiền tiết kiệm 120.000.000 đồng trong tài
khoản 3706604788541 m ngày 31/01/2024 tại Ngân hàng nông nghiệp pht
triển nông thôn chi nhnh huyện Hương Sơn, tri phiếu VBA 121033 số
lượng 250 tri phiếu pht hành ngày 31/12/2021 tri phiếu VBA122001
số lượng 6.600 tri phiếu pht hành ngày 30/12/2022. Đến ngày 30/3/2025 bà
Thi Thị Như H đã hoàn trả cho bà toàn bộ số tiền vay.
Tại bản tự khai ngày 11/4/2025 quá trình giải quyết vụ án người
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị Huyền trình bày: Ngày 26/2/2025 bà
Thi Thị Như H vay của bà 500.000.000 đồng để thanh ton cho ông Văn H,
thời hạn vay 06 thng, chưa đến thời gian trả nợ nên không yêu cầu giải
quyết.
Tại bản tự khai ngày 11/4/2025 quá trình giải quyết vụ án người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Huyền trình bày: Ngày
09/3/2025 Thi Thị NH vay của 250.000.000 đồng để thanh ton cho
ông Lê Văn H, do chưa đến thời gian trả nợ nên bà không yêu cầu giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 11/4/2025 quá trình giải quyết vụ án người
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hồng Lĩnh trình bày: Ngày
5
24/02/2025 Thi Thị Như H vay của ông 100.000.000 đồng để thanh ton
cho ông Văn H, thời hạn vay 06 thng, do chưa đến thời gian trả nợ nên ông
không yêu cầu giải quyết.
Tại bản t khai ngày 28/4/2025, ông Phạm Quát tnh bày: Ông
Công chng viên Văn phng công chứng Nguyễn Hu Tài. Ngày 20 thng 9
năm 2024 tại trụ s văn phng ông Văn H Thi Thị Như H tự nguyện
thoả thuận giao kết văn bản thoả thuận về việc xc nhận phân chia tài sản
chung của vợ, chồng. Tại thời điểm lập văn bản thoả thuận ông Lê Văn H và bà
Thi Thị Như H thoả thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng gồm hai lô đất
tài sản gắn liền với đất, c phần tại Công ty cphần tư vấn thiết kế xây
dựng số 6 Tnh được chia cho bà Thi Thị Như H, Thi Thị Như H
trch nhiệm đưa lại cho ông Văn H số tiền 7.000.000.000 đồng. Cn đối
với phần phân chia tại mục 3.2 của văn bản thoả thuận nội dung “Cc tài
sản chung khc của vợ, chồng chng tôi sẽ được phân chia bằng văn bản khc”
khi thực hiện chứng thực những tài sản như đồ dùng sinh hoạt, đồ dùng
gia đình như ti vi, tủ lạnh, bàn ghế, giường, chăn ga, xoong nồi, m chén, bt
đa …v.v không thể liệt kê nên chng tôi yêu cầu cc bên phải có nội dung đó.
Tại biên bản xc minh ngày 14/4/2025 tại tổ dân phố Minh Tiến, phường
Thạch Hạ, thành phố Hà Tnh, tnh Hà Tnh thể hiện: Năm 2008 sau khi kết hôn
chị Hoa và anh Hùng về sinh sống tại tổ dân phố Minh Tiến, phường Thạch Hạ,
thành phHà Tnh. Anh Lê Văn H khi sinh sống tại tổ dân phố không chan hoà
với cc cư dân xung quanh, sống cô lập, không có tình cảm với bà con lối xóm.
Qu trình chung sống chị Hoa anh Hùng xảy ra mâu thuẫn, cãi nên từ
thng 8/2024 chị Hoa hai con bỏ đi khỏi nhà về sinh sống tại nhà cha mẹ đẻ
của chị Hoa. Giữa thng 01/2025 chị Hoa bn nhà thì chị Hoa anh Hùng xảy
ra cãi được công an phường chính quyền địa phương gọi lên làm việc,
cn nguyên nhân mâu thuẫn thì tổ dân phố không rõ. Trch nhiệm của anh chị
đối với con chung bình thường. Vgiải quyết tình cảm, nuôi con giữa chị Hoa
và anh Hùng tổ dân phố đề nghị Toà n giải quyết theo quy định của php luật.
Theo văn bản số 270/NHNo.HS-TH ngày 17/3/2025 và văn bản số
313/NHNo.HS-TH ngày 28/3/2025 của Ngân hàng nông nghiệp pht triển
nông thôn Việt Nam chi nhnh huyện Hương Sơn Tnh thì khch hàng Thái
Thị Như H thông tin tài khoản thanh ton số 3706205146168 số đến
15h50ph ngày 17/3/2025 là 2.875.258 đồng và hiện tại khch hàng không có tài
khoản tiết kiệm nào m tại chi nhnh.
Theo văn bản số 966/NHNo.HT-TH ngày 19/3/2025 của Ngân hàng nông
nghiệp và pht triển nông thôn Việt Nam chi nhnh tnh Tnh: năm 2021,
2022 Agribank chi nhnh tnh Tnh đã thực hiện bn tri phiếu cho Thái
Thị Như H với mã tri phiếu VBA121033 số lượng tri phiếu 250, mã tri phiếu
VBA122001 số lượng tri phiếu 6.600, việc quản l thông tin liên quan đến tri
phiếu được Công ty cổ phần chứng khon Agribank(Agriseco) thực hiện,
Agribank chi nhnh tnh Hà Tnh không thể thực hiện tra cứu và không có thông
tin vsố của cc tri phiếu trên để cung cấp. Đối với số tiền gửi tại thời
6
điểm ngày 14/3/2025 số tài khoản tiền gửi của bà Thi Thị Như H ti
Agribank chi nhnh tnh Hà Tnh là 0VNĐ.
Theo văn bản số 101/2025/CNMT ngày 14/01/2025 của Công ty cổ phần
chứng khon Agribank chi nhnh Miền Trung cung cấp cc giao dịch của
Thi Thị Như H, m ngày 14/02/2025 tại Agriseco Miền Trung của Tri phiếu
Agribank pht hành ra công chng năm 2021 (mã VBA121033) và Tri phiếu
Agribank pht hành ra công chng năm 2022 (mã VBA 122001) đã thực hiện
lưu k tại Công ty chứng khon để đặt bn đã được rt bn chuyển về tài
khoản ngân hàng nông nghiệp.
Tại Bản án s 09/2025/HN-ST ngày 05-6-2025 ca Tòa án nhân dân
thành ph Hà Tĩnh (nay là Tòa án nhân dân khu vực I - Hà Tĩnh) đ tuyên x
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 1, 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273; khoản 1 Điều 228; khoản 1
Điều 5; khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 51; Điều 56, Điều 57,
Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a, b khoản
1 Điều 24; Điều 26; điểm a, b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng n phí và lệ phí Ta n; Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn, cho
chị Thi Thị Như H được ly hôn anh Lê Văn H.
2. Về con chung: Giao con chung Lê Đình Đức Thiện, sinh ngày
21/07/2009 và Đình Đức Hiếu, sinh ngày 27/11/2015 cho chị Thi Thị Như
H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gio dục. Anh Văn H không
phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Văn H quyền ngha v
thăm nom con chung không ai được cản tr.
Trường hợp bản n được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành n
dân sự thì bên được thi hành n dân sự, bên phải thi hành n dân sự quyền
thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị
cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành n dân
sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành
n dân sự.
3. Về tài sản: Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn về việc yêu cầu
chia 63.000 cổ phần (70% vốn điều lệ) tương đương 630.000.000 đồng tại Công
ty cphần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh, chia tri phiếu tại Ngân hàng
Nông nghiệp pht triển Nông thôn Việt Nam gi trị 2.000.000.000 đồng
chia tiền tiết kiệm tại Ngân hàng nông nghiệp pht triển nông thôn Việt Nam
6.000.000.000 đồng.
Ngoài ra, n thm cn tuyên n phí và quyn khng co ca cc đương
s theo quy định.
Ngày 19/6/2025, anh Văn H đơn khng co toàn bộ Bản n số
09/2025/HNGĐ - ST ngày 05/6/2025 của Ta n nhân dân thành phố Tnh.
Tuy nhiên, ti phiên ta phc thm anh Văn H trình bày mặc đơn khng
co của anh thể hiện khng co toàn bộ bản n sơ thm nhưng anh không kháng
7
co về phn quan hệ hôn nhân vi chị Thi Thị Như H ch khng co yêu
cầu cấp phc thm xem xét về phần con chung và tài sản chung.
Đại din Vin kim st nhân dân tnh Hà Tnh sau khi pht biểu về việc
tuân theo php luật của Thm phn, Hội đồng xét xử, Thư k phiên ta cc
đương sự đã phân tích đnh gi cc chứng cứ của vụ n, quyết định của bn n
sơ thm, nội dung đơn khng co của anh Văn H đề nghị Hội đồng xét x
p dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 không chấp nhận
nội dung khng co của bị đơn anh Văn H về việc khng co toàn bộ bản n
sơ thm. Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:
Sửa bản n thm số 09/2025/DS-ST ngày 05/6/2025 của Ta n nhân dân
thành phố Hà Tnh (nay là Ta n nhân dân khu vực I - Hà Tnh) tại phần Quyết
định: Về tài sản “Không chấp nhận yêu cầu phản t của bị đơn” thành “Không
chấp nhận yêu cầu của bị đơn.
Căn cứ vào cc chứng cứ tài liệu đã được thm tra tại phiên ta, n cứ
vào kết quả tranh luận tại phiên ta, trên cơ s xem xét đầy đủ, toàn diện chứng
cứ,  kiến của Kiểm st viên và cc đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Đơn khng co của bị đơn làm trong hạn luật định nên được chấp nhận
xem xét theo thủ tục phc thm.
Việc xc định quan hệ tranh chấp, thm quyền giải quyết vụ n: Tòa án
cấp thm đã xc định đng quan hệ php luật thụ l giải quyết theo thm
quyền được quy định tại khoản khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điu
39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Xét khng co của bị đơn anh Văn H về việc khng co toàn bộ
Bản n sơ thm, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1]. Về tố tụng: Xét đề nghị của bị đơn về việc đưa Ngân hàng nông
nghiệp pht triển nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhnh huyện Hương
Sơn chi nhnh Tnh tham gia phiên toà với cch người quyền lợi
ngha vụ liên quan và đề nghị triệu tập cc cổ đông tại thời điểm thành lập công
ty của anh Văn H thấy rằng: Sau khi thụ l yêu cầu chia tài sản khi ly hôn,
Toà n thm đã yêu cầu Agribank chi nhnh huyện Hương Sơn chi nhnh
tnh Hà Tnh cung cấp tài liệu chứng cứ cũng như trả lời cc nội dung liên quan.
Tại cc văn bản trả lời thể hiện khch hàng Thi Thị Như H thông tin tài
khoản thanh ton số 3706205146168 số đến 15 giờ 50 pht ngày 17/3/2025
2.875.258 đồng hiện tại khch hàng không tài khoản tiết kiệm nào m
tại chi nhnh huyện Hương Sơn. Đối với số tiền gửi tại thời điểm ngày
14/3/2025 của bà Thi Thị Như H tại Ngân hàng nông nghiệp và pht triển nông
thôn Việt Nam chi nhnh tnh Tnh 0VNĐ. Việc quản l thông tin liên
quan đến tri phiếu được Công ty cổ phần chứng khon Agribank (Agriseco)
thực hiện, Agribank chi nhnh huyện Hương Sơn cũng như chi nhnh tnh
Tnh không thể thực hiện tra cứu không tng tin vsố của cc tri
phiếu để cung cấp. Do đó, Agribank chi nhnh huyện Hương Sơn chi nhnh
Tnh không quyền lợi ngha vụ liên quan trong việc giải quyết vụ n
nên cấp sơ thm không đưa ngân hàng Agribank chi nhnh huyện Hương Sơn và
8
chi nhnh Hà Tnh vào tham gia tố tng với tư cch là người có quyền lợi ngha
vụ liên quan việc triệu tập cc cổ đông tại thời điểm thành lập Công ty cổ
phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh là phù hợp.
Mặt khc, xét yêu cầu tại phiên toà thm của anh Văn H về việc
chia tổng tài sản chung của vợ chồng gi tr37.000.000.000 đồng, trong đó
đã bao gồm gi trị tri phiếu, cổ phần công ty tiền gửi tiết kiệm trị gi
8.630.000.000 đồng anh Hùng đã khi kiện trước đó vượt qu phạm vi
yêu cầu ban đầu nên Hội đồng xét xử sơ thm không chấp nhận yêu cầu thay đổi
bổ sung yêu cầu của bị đơn anh Văn H đng quy định tại khoản 1 Điều 5
khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2.2]. Về nội dung: Sau khi xét xử thm, anh Văn H đơn khng
co toàn bộ Bản n số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 05/6/2025 của Ta n nhân dân
thành phố Tnh. Tuy nhiên, ti phiên ta phc thm anh Hùng trình bày anh
ch khng co về phần con chung tài sản chung. Do đó, Hội đồng xét xử ch
xem xét, giải quyết phc thm đối với khng co liên quan đến phần con chung
và tài sản chung của anh Lê Văn H.
- Về con chung: Qu trình giải quyết vụ n, chị Thi Thị Như H và anh Lê
Văn H đều nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và
yêu cầu của cc đương sự chính đng. Tuy nhiên, xét thấy sau khi các bên
thoả thuận phân chia tài sản thì anh Hùng về sống tại thôn Hoà Bình, Lâm
Trung Thuỷ, huyện Đức Thọ (nay là xã Đức Thịnh), tnh Hà Tnh, ng việc và
thu nhập chưa ổn định. Mặc dù anh Hùng trình bày anh người thường xuyên
chăm sóc, nấu ăn, đưa đón con chiếm 90%, nhưng theo kết quả xc minh tại
Trường THPT Phan Đình Phùng Trường tiểu học Nguyễn Du nơi cháu
Đình Đức Thiện Đình Đức Hiếu đang theo học đều thể hiện tđầu năm
học đến nay chHoa người trực tiếp thường xuyên trao đổi, theo i qu
trình học tập, họp phụ huynh đóng nộp cc khoản học phí chi phí khc
theo quy định cho cc con. Đối với anh Hùng thì anh không trao đổi việc sinh
hoạt học tập với gio viên chủ nhiệm của cc con, trong khi chị Hoa và
ngoại trực tiếp đưa đón con, lần gio chủ nhiệm của chu Lê Đình Đức
Hiếu trực tiếp thấy bố đến đón chu Hiếu nhưng chu Hiếu rụt né trnh nên
sau đó mẹ chu đã đến đón chu về. Qu trình giải quyết vụ n tại phiên toà
chu Lê Đình Đức Thiện chu Lê Đình Đức Hiếu đều nguyện vọng được
với mẹ, tại phiên toà cc chu trình bày nguyện vọng với mẹ bố
thường xuyên đnh đập nên rất sphải với bố. Ngoài ra, chu Thiện trình
bày đã lần bcầm dao kề vào cổ, bụng đe doạ giết chu, lần chu ăn
hồng vứt hạt vào bệt bồn cầu vệ sinh bị bố bắt ng tay móc từ trong bệt bồn
cầu vsinh lên phải ăn hạt hồng đó, nếu giao chu cho bố nuôi dưỡng chu
sẽ bỏ học bỏ nhà đi thậm chí tự tử. Còn chị Thi Thị Như H cùng các con
hiện đang sinh sống ổn định cùng mẹ đẻ chị Hoa số nhà 16, đường Huy Cận,
phường Thành Sen, tnh Tnh. Hơn nữa, chị Thi Thị Như H đang Chủ
tịch Hi đồng quản trị kiêm gim đốc Công ty cphần tư vấn thiết kế xây dựng
số 6 Hà Tnh đảm bảo điều kiện để nuôi con.
Xét thấy việc Ta n cấp thm n cứ vào điều kiện thực tế cũng như
khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn đã quyết định giao cháu Lê Đình
9
Đức Thiện chu Lê Đình Đức Hiếu cho chị Thi Thị Như H trực tiếp chăm
sóc nuôi dưỡng phù hợp với thực tế hiện tại nguyện vọng của cc con đã
từ 7 tuổi tr lên, phù hợp với quy định ti Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân
gia đình nên cần được chấp nhận.
- Về yêu cầu chia tài sản chung của anh Lê Văn H:
+ Đối với yêu cầu chia 63.000 cổ phần (70% vốn điều lệ) tại Công ty cổ
phần vn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh: Theo đơn khi kiện qu trình
giải quyết vụ n, anh Hùng yêu cầu chia 63.000 cổ phần (70% vốn điều lệ) tại
Công ty cổ phần vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh trị gi 630.000.000
đồng. Tại bản tự khai ngày 05/5/2025 tại phiên toà anh Hùng yêu cầu làm
việc chuyển nhượng cổ phần từ 80.000 cổ phần (90% điều lệ) về 63.000 cổ phần
(70% vốn điều lệ) để làm đăng k thay đổi lần thứ 1 o ngày 04/9/2019 để u
cầu huỷ đăng k kinh doanh lần 1, lần 2 của Công ty cổ phần thiết kế xây dng
số 6 Hà Tnh và huỷ thoả thuận phân chia 20.000 cổ phần là tài sản riêng của bà
Hoa trong văn bản phân chia tài sản chung.
Xét thấy Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Tnh được
thành lập hoạt động theo giấy chứng nhận đăng k doanh nghiệp công ty cổ
phần anh Hùng góp vốn cổ phần vào công ty với gi trị 63.000 cổ phần
(tương ứng 70% vốn điều lệ) nhưng ngày 28/8/2024 anh Lê Văn H đã chuyển
nhượng 45.000 cổ phần, tương ứng với 50% vốn điều lệ cho chị Thi Thị Như
H; ngày 20/9/2024 anh Hùng chị Hoa lập Văn bản thỏa thuận chuyển toàn
bộ số cổ phần cn lại của anh ng tại ng ty cho ch Hoa. Việc chuyển
nhượng cổ phần, triệu tập họp bất thường thông bo thay đổi người đại diện
theo php luật của doanh nghiệp đều do anh Văn H người đại diện theo
php luật của doanh nghiệp triệu tập k, anh Hùng cho rằng chị Hoa t
chuyển nhượng cc cổ phần trên là không s. Do đó, yêu cầu chia 63.000
cổ phần (70% vốn điều lệ) ti Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà
Tnh trị gi 630.000.000 đồng của anh Lê Văn H là không có căn cứ.
+ Đối với yêu cầu chia tri phiếu tại Agribank Việt Nam gi trị
2.000.000.000 đồng và chia tiền tiết kiệm tại Agribank Việt Nam 6.000.000.000
đồng. Theo cc tài liệu của Agribank chi nhnh huyện Hương Sơn Tnh, chi
nhnh tnh Hà Tnh Công ty cổ phần chứng khon Agribank chi nhnh Miền
Trung cung cấp thể hiện:
Chị Thi Thị Như H mua tri phiếu Agribank gồm 250 tri phiếu theo
VBA121033 ngày 31/12/2021, 6.600 tri phiếu theo mã VBA122001 ngày
30/12/2022, ngoài ra theo sổ phụ của ngân hàng cn thể hiện ngày 24/12/2018
chị Hoa chuyển 100.000.000 đồng mua tri phiếu Agribank 2018, ngày
23/9/2019 chị Hoa chuyển 100.000.000 đồng mua tri phiếu năm 2019, ngày
23/12/2020 chị Hoa chuyển 250.000.000 đồng đặt mua tri phiếu năm 2020,
ngày 23/12/2020 chị Hoa chuyển 100.000.000 đồng mua tri phiếu năm 2020.
Theo chị Hoa trình bày số tiền mua tri phiếu này do mẹ chị Lê Thị
Minh Thảo nhờ chị mua hộ và tặng cho riêng chị. Số tri phiếu trên được chị lập
giấy chuyển quyền lại cho mẹ trước thời điểm anh chị lập biên bản thoả thuận
phân chia tài sản, số tri phiếu tài sản tặng cho riêng sau đó chị cũng đã bn
lấy tiền trả tiền chênh lệch cho anh Hùng. Lời khai của chị Hoa phù hp với
10
lời khai tài liệu chứng cứ do Thảo giao nộp cc tài liệu trong hồ
vụ n.
Đối với tài khoản khoản gửi tiết kiệm theo tài liệu Agribank chi
nhnh huyện Hương Sơn và chi nhnh tnh Tnh cung cấp thì từ năm 2008
đến nay chị Thi Thị Như H m rất nhiều tài khoản, nhiều khoản gửi tiết kim
và thực hiện nhiu giao dịch tại Agribank chi nhnh huyện Hương Sơn Hà Tnh
chi nhnh tnh Tnh hoàn toàn phù hợp chị Hoa anh Hùng
doanh nghiệp, thực hiện cc giao dịch gửi, thanh ton qua ngân hàng tất yếu.
Những tài khoản, khoản gửi tiết kiệm những giao dịch thanh ton này đều
được thực hiện trước thời điểm ny 20/9/2024 chị Hoa anh Hùng thoả
thuận phân chia tài sản. Đối vi số tiền 120.000.000 đồng trong tài khoản
3706604788541 m ngày 31/01/2024 đóng ngày 28/02/2025 theo chị Hoa
trình bày đây là khoản tiền Thảo (mẹ chHoa) tặng cho riêng chị và sau đó
chị cũng đã rt lấy tiền trả tiền chênh lệch cho anh Hùng.
Đối với khng co của anh Lê Văn H cho rằng nguồn tiền để gửi tiết kiệm,
mua tri phiếu do chThi ThNhư H rt séc từ tài khoản của công ty. Đồng
thời, qu trình giải quyết vụ n cấp phc thm, bị đơn bsung tài liệu sổ
phụ sao tài khoản của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6
Tnh. Tuy nhiên qua nghiên cứu, đối chiếu, không bất cứ lần rt séc nào phù
hợp với thời gian số tiền mua tri phiếu và m sổ tiết kiệm như anh Hùng
trình bày nên không căn cứ chấp nhận nội dung khng co này của bị đơn
anh Lê Văn H.
Xét thấy, ngày 18/11/2024 anh Văn H bản trình bày kiến gửi Toà
n với nội dung không đồng  ly hôn nếu như việc ly hôn không được giải quyết
đồng thời với việc phân chia tài sản chung và tại mục tài sản chung của văn bản
trình bày kiến, anh Hùng khẳng định trong qu trình chung sống, anh chị
tạo lập được khối tài sản chung là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DI 363298; Quyền sử dụng
đất tài sản gắn liền vi đt đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đt
số CG 267886 và 100% cổ phần tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số
6 Tnh. Ngày 03/12/2024, anh Hùng trình bày tại mục về tài sản chung của
bản tự khai “có hai miếng đất đã thoả thuận không nhờ Toà n giải quyết”.
Xét văn bản trình bày kiến, bản tự khai ngày 03/12/2024 của anh Văn
H phù hợp với lời khai của chị Thi Thị Như H, phù hợp với n bản thoả thuận
về việc xc nhận và phân chia tài sản chung của vợ chồng, phù hợp với lời khai
của người quyền lợi ngha vụ liên quan, lời khai của công chứng viên
cc tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ n nên đối với yêu cầu chia tri phiếu tại
Ngân hàng Nông nghiệp pht triển Nông thôn Việt Nam gi trị
2.000.000.000 đồng và chia tiền tiết kiệm tại Ngân hàng và Pht triển nông thôn
Việt Nam 6.000.000.000 đồng của anh Lê Văn H không s cấp
thm đã tuyên x không chấp nhận yêu cầu chia cc tài sản trên của anh Lê Văn
H là có căn cứ, đng quy định php luật.
Mặt khc, ngày 13/01/2025, anh Văn H đơn khi kiện yêu cầu chia
tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn Ta n đã ban hành thông bo thụ l
yêu cầu bổ sung ngày 05/3/2025 đng theo quy định của php luật nhưng tại
11
Bản n sơ thm, Hội đồng xét xử tuyên không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị
đơn là không chính xc và chưa đng quy định php luật. Tuy nhiên, việc cấp sơ
thm tuyên nvậy không làm ảnh hưng quyền lợi ích hợp php của các
đương sự và không làm thay đổi bản chất của vụ n. vậy, không cần thiết
phải sửa bản n thm tại phần Quyết định: Về tài sản “Không chấp nhận u
cầu phản t của bị đơn” thành “Không chấp nhận yêu cầu của bị đơnnhư đề
nghị của Đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh tại phiên ta nội dung này
Ta n cấp sơ thm cần rt kinh nghiệm trong công tc xét xử, giải quyết cc vụ
án.
Từ những phân tích trên, xét thấy Bản n hôn nhân gia đình thm số
09/2025/HNGĐ-ST ngày 05-6-2025 ca Ta n nhân dân thành phố Tnh
(nay Ta n nhân dân khu vực I - Tnh) xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khi kiện của chị Thi Thị Như H là căn cứ đảm bảo quy định php luật
nên cần giữ nguyên.
[3] Về n phí: Khng co của anh Lê Văn H không được chấp nhận nên
phải chịu n phí theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn c khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s: Không chp nhn ni
dung khng co ca của anh Lê Văn H. Giữ nguyên Bản n sơ thm số
09/2025/HNGĐ-ST ngày 05-6-2025 ca Ta n nhân dân thành phố Tnh
(nay là Ta n nhân dân khu vực I - Hà Tnh).
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 1, 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273; khoản 1 Điều 228; khoản 1 Điều 5;
khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56, Điều 57, Điều 58,
Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a, b khoản 1 Điều
24; Điều 26; điểm a, b khoản 5 Điều 27, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng n phí và lệ phí Ta n, xử:
1. Vquan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn,
cho chị Thi Thị Như H được ly hôn anh Lê Văn H.
2. Về con chung: Giao con chung Lê Đình Đức Thiện, sinh ngày
21/07/2009 Đình Đức Hiếu, sinh ngày 27/11/2015 cho chị Thi Thị Như
H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gio dục. Anh Văn H không
phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Anh Văn H quyền ngha vụ thăm nom con chung không ai được
cản tr.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì bên được thi hành án dân sự, bên phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi nh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
3. Về tài sn: Không chấp nhận yêu cầu của bị đơn về việc chia 63.000 cổ
phần (70% vốn điều lệ) tương đương 630.000.000 đồng tại Công ty cphần tư
vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh, chia tri phiếu tại Ngân hàng Nông nghiệp
12
pht triển Nông thôn Việt Nam gi trị 2.000.000.000 đồng chia tiền tiết
kiệm tại Ngân hàng nông nghiệp pht triển nông thôn Việt Nam
6.000.000.000 đồng.
4. Về n phí:
* Về án phí thẩm: Chị Thi Thị Như H phải chịu 300.000 đồng n phí
ly hôn thm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
tạm ứng n phí ly hôn thm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí
Toà n số 0001068 ngày 14 thng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành n dân sự
thành phố Tnh (nay Phng Thi hành n Khu vực I - Tnh). Anh
Văn H phải chịu 116.630.000 đồng n phí dân sự sơ thm, nhưng được trừ
58.315.000 đồng tạm ứng n phí đã nộp, phải nộp tiếp 58.315.000 đồng.
* Về án phí phúc thẩm: Anh Văn H phải chịu 300.000 đồng n phí
Hôn nhân gia đình phc thm nhưng được trừ 300.000 đồng tạm ứng n phí đã
nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí, lệ phí Ta n số 0001200 ngày
20/6/2025 tại Chi Cục thi hành n Dân sự thành phố Tnh (nay Phòng Thi
hành n Khu vực I - Hà Tnh).
5. Cc Quyết định khc của Bản n thm không khng co, không bị
khng nghị có hiệu lực php luật từ ngày hết thời hạn khng co, khng nghị.
6. Bản n phc thm có hiệu lực kể từ ngày tuyên n.
Nơi nhận:
- Tòa phúc thm TANDTC ti Hà Ni;
- VKSND tnh Hà Tnh;
- TAND, VKSND Khu vc I-Hà Tnh;
- Phng Thi hành n Khu vực I - Hà Tnh;
- UBND xã Sơn Tiến, Hà Tnh;
- Cc đương sự;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Minh Thư
13
Tải về
Bản án số 06/2025/HNGĐ-PT Bản án số 06/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2025/HNGĐ-PT Bản án số 06/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất