Bản án số 06/2025/HNGĐ-PT ngày 05/09/2025 của TAND tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 06/2025/HNGĐ-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 06/2025/HNGĐ-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 06/2025/HNGĐ-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 06/2025/HNGĐ-PT ngày 05/09/2025 của TAND tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Hà Tĩnh |
| Số hiệu: | 06/2025/HNGĐ-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 05/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thái Thị Như H tranh chấp hôn nhân gia đình với Lê văn H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Minh Thư
Các Thẩm phán: Ông Trần Khắc Hoàng và ông Hoàng Ngọc Tùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh Giang - Thư k Ta n nhân dân
tnh Hà Tnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Bà
Nguyễn Quỳnh Lê - Kiểm st viên.
Ngày 05 tháng 9 năm 2025, tại hội trường xét xử Ta n nhân dân tnh Hà
Tnh, m phiên ta xét xử phc thm công khai vụ n Hôn nhân gia đình thụ l
số: 06/2025/TLPT- HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh
chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số
05/2025/QĐXX – PT, ngày 06/8/2025 và Quyết định hoãn phiên ta số
28/2025/QĐ-PT, ngày 29/8/2025 giữa cc đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thái Thị Như H, sinh năm 1984; Số CCCD:
042184015069; nghề nghiệp: Gim đốc Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây
dựng số 6 Hà Tnh; Nơi đăng k thường tr: Tổ dân phố Minh Tiến, phường
Trần Ph, tnh Hà Tnh; Chỗ hiện nay: Số nhà 16, đường Huy Cận, phường
Thành Sen, tnh Hà Tnh – có mặt;
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Hồng
H, ông Lê Quốc N, bà Chu Thị Út Q - Luật sư thuộc Hãng luật sư Lê Hồng
Hiển và cộng sự thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội; địa ch: Số 51, ngõ 23
Đỗ Quang, phường Yên Ha – TP Hà Nội (ông Lê Hồng H, bà Chu Thị Út Q–
vắng mặt; ông Lê Quốc N – có mặt).
2. Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1984; Số CCCD: 042084000875;
nghề nghiệp: Lao động tự do; nơi đăng k thường tr: Tổ dân phố Minh Tiến,
phường Trần Ph, tnh Hà Tnh; chỗ hiện nay: Thôn Hoà Bình, xã Đức Thịnh,
tnh Hà Tnh – có mặt;
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Đình G -
Luật sư thuộc Công ty Luật Pháp Tín thuộc Đoàn Luật sư Hà Tnh; địa ch: Số
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
Bản n số: 06/2025/HNGĐ-PT
Ngày: 05 - 9 - 2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
363, đường Nguyễn Du, phường Thành Sen, tnh Hà Tnh – có mặt khi xét xử,
vắng mặt khi tuyên n.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Nguyễn Hồng L, sinh năm 1972; nghề nghiệp: Cn bộ ngân hàng;
Địa ch: tổ dân phố 1, xã Hương Sơn, tnh Hà Tnh - vắng mặt và có đơn đề
nghị xét xử vắng mặt;
+ Chị Thi Thị Thanh H, sinh năm 1973; nghề nghiệp: gio viên; Địa ch:
Số 09, ngõ 192, đường Trần Ph, phường Thành Sen, tnh Hà Tnh – có mặt;
+ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; nghề nghiệp: nhân viên; Địa ch: Số
16, ngõ 12, đường Trần Ph, phường Thành Sen, tnh Hà Tnh - vắng mặt và có
đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
+ Chị Bùi Thị H, sinh năm 1973; nghề nghiệp: gio viên; Địa ch: Số 11,
ngõ 49, đường Nguyễn Xí, phường Thành Sen, tnh Hà Tnh – vắng mặt và có
đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
+ Bà Lê Thị Minh T, sinh năm 1950; nghề nghiệp: Hưu trí; Địa ch: Số 16,
đường Huy Cận, phường Thành Sen, tnh Hà Tnh - vắng mặt và có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, tại phiên tòa
nguyên đơn chị Thái Thị Như H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Văn H có đăng k kết hôn vào ngày
27/02/2008 tại UBND xã Sơn Hoà, huyện Hương Sơn (nay là UBND xã Sơn
Tiến), tnh Hà Tnh, hôn nhân tự nguyện. Sau khi kết hôn tình cảm vợ chồng
sống bình thường, được một thời gian xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh
Hùng không chung thuỷ, cờ bạc, gia trưng dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm
trọng. Từ thng 8/2024 vợ chồng sống ly thân chấm dứt mọi quan hệ. Tình cảm
không cn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Hoa đề nghị Ta n giải
quyết ly hôn.
Về con chung: Chị Thi Thị Như H và anh Lê Văn H có 02 con chung là
Lê Đình Đức Thiện, sinh ngày 21/07/2009 và Lê Đình Đức Hiếu, sinh ngày
27/11/2015. Hiện nay, hai con đang cùng với chị tại nhà bố mẹ đẻ chị. Bản
thân chị Hoa đang là Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần tư vấn
thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh thu nhập bình quân 20.000.000 đồng/thng. Bố
mẹ chị vẫn cn khỏe, có thể hỗ trợ chị trong việc chăm sóc hai chu. Anh Lê
Văn H không có công việc ổn định, không có nơi rõ ràng và có xu hướng bạo
lực, thường xuyên sử dụng vũ lực đối với hai con, khiến cc con bị ảnh hưng
nghiêm trọng về tâm l. Để bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xo trộn môi
trường sống, gio dục của cc con; bảo đảm ổn định tâm l và tình cảm giữa
hai anh em, chị đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, gio dục hai con và không
yêu cầu anh Lê Văn H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Tài sản chung vợ chồng đã thoả thuận theo văn bản thoả thuận
về việc xc nhận và phân chia tài sản chung của vợ chồng ngày 20/9/2024,
không yêu cầu Ta n giải quyết, về nợ chung không có.
3
Tại bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bị đơn
anh Lê Văn H trình bày:
Về thời gian, điều kiện kết hôn đng như chị Thi Thị Như H trình bày.
Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn do chị Hoa không chung thuỷ, không tôn trọng
anh dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Vợ chồng đã ly thân chấm dứt
mọi quan hệ từ thng 07/2024 đến nay, anh vẫn yêu thương vợ con, mong muốn
vợ chồng đoàn tụ để cùng về nuôi cc con. Sau nhiều lần níu kéo, bị làm nhục
anh nhận thấy hôn nhân không có sự tôn trọng và tin tưng lẫn nhau nhưng anh
vẫn có nguyện vọng vợ chồng đoàn tụ để cùng nuôi dạy con ci.
Về con chung: Anh và chị Hoa có 02 con chung là Lê Đình Đức Thiện,
sinh ngày 21/07/2009 và Lê Đình Đức Hiếu, sinh ngày 27/11/2015. Hiện nay,
hai con đang nhà bà ngoại, chị Hoa đã xi giục kích động con nhắn tin chửi
bố bằng những lời lẽ, ngôn ngữ vô văn ho, anh là người thường xuyên chăm
sóc, nấu ăn, đưa đón con chiếm 90%. Vì vậy, để cc chu được nuôi dưỡng
trong môi trường lành mạnh, được học cc truyền thống của cha ông về đạo
đức làm người, yêu thương, tôn trọng bố mẹ, anh đề nghị giao con là Lê Đình
Đức Thiện và Lê Đình Đức Hiếu cho anh trực tiếp nuôi dưỡng, nếu không thì
đề nghị được nuôi dưỡng chu Lê Đình Đức Hiếu, anh sẽ mua nhà tại thành
phố Hà Tnh để cc con sinh hoạt học tập thuận tiện, về cấp dưỡng nuôi con đề
nghị giải quyết theo quy định php luật. Anh làm phó gim đốc Công ty cổ
phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh, mức thu nhập hơn 19.000.000
đồng/thng ngoài ra cn cc khoản thu nhập khc nên đủ đảm bảo điều kiện để
nuôi con.
Về tài sản: Tại đơn khi kiện về việc yêu cầu chia tài sản chung của vợ
chồng anh trình bày anh và chị Hoa có tài sản chung 63.000 cổ phần (70% vốn
điều lệ) tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh trị giá
630.000.000 đồng; trái phiếu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam giá trị 2.000.000.000 đồng; tiền tiết kiệm tại Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam 6.000.000.000 đồng. Do công ty là công sức
anh xây dựng và pht triển nên đề nghị chia cổ phần công ty cho anh, tri phiếu
và tiền gửi tiết kiệm yêu cầu chia mỗi bên 50% gi trị. Tại phiên toà anh đề nghị
làm rõ việc chuyển nhượng cổ phần của anh từ 80.000 cổ phần (90% vốn điều
lệ) về 63.000 cổ phần (70% vốn điều lệ) và ai là người chuyển nhượng 18.000
cổ phần phổ thông cho bà Hoa và 9.000 cổ phần phổ thông cho bà Lê Thị Minh
Thảo để làm đăng k thay đổi lần thứ 1 vào ngày 04/9/2019. Nếu bà Hoa tự
chuyển nhượng cc cổ phần trên yêu cầu Toà n huỷ đăng k kinh doanh lần 1,
lần 2 của công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh và thoả thuận
phân chia 20.000 cổ phần là tài sản riêng của bà Hoa trong văn bản phân chia tài
sản chung ngày 28/8/2024. Ngoài ra, anh yêu cầu bà Hoa kê khai minh bạch số
tiền tiết kiệm, tri phiếu hình thành trong thời kỳ hôn nhân làm căn cứ phân chia
tài sản ly hôn, cn không đề nghị chia tổng tài sản chung của vợ chồng có gi trị
là 37.000.000.000 đồng trong đó đã bao gồm gi trị của cả tri phiếu, cổ phần
công ty và tiền gửi tiết kiệm mà anh đã khi kiện trước đó.
Tại bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan bà Lê Thị Minh Thảo trình bày: Bà là cổ đông và s hữu 9000 cổ
phần phổ thông (10% vốn điều lệ) tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng
4
số 6 Hà Tnh, đến thời điểm ngày 20/9/2024 ông Lê Văn H đã chuyển nhượng
hết cổ phần và không có quyền lợi gì trong công ty. Chị Thi Thị Như H là con
gi của bà, qu trình bà nhiều lần đưa tiền cho chị Hoa nhờ mua tri phiếu, cụ
thể: ngày 24/12/2018 bà đưa cho chị Hoa 100.000.000 đồng, ngày 23/9/2019 bà
đưa cho chị Hoa 100.000.000 đồng, ngày 23/12/2020 bà đưa cho chị Hoa
350.000.000 đồng, ngày 30/12/2021 bà đưa cho chị Hoa 250.000.000 đồng,
ngày 28/12/2022 bà đưa cho chị Hoa 660.000.000 đồng. Ngoài ra, ngày
30/01/2021 bà cho chị Hoa 120.000.000 đồng gửi tiết kiệm để hỗ trợ hai chu.
Sau đó do cần tiền bà đã yêu cầu chị Hoa chuyển quyền tri phiếu lại cho bà,
một số trái phiếu và khoản tiền gửi tiết kiệm bà đã tặng cho riêng chị Hoa như
đã hứa trước đó. Số tiền mua tri phiếu và gửi tiết kiệm đó là tiền của bà, không
phải của vợ chồng Hoa Hùng, đề nghị Toà n xem xét để bảo đảm quyền và lợi
ích hợp php của bà.
Tại bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Thái Thị Thanh Hương trình bày: Ngày
20/9/2024 bà nhận chuyển nhượng 36.000 cổ phần tương ứng với 40% vốn điều
lệ của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh từ bà Thi Thị
Như H. Ngay sau khi k kết hợp đồng, ngày 20/9/2024 công ty tổ chức đại hội
cổ đông bất thường để thảo luận và biểu quyết về chuyển nhượng cổ phần và
miễn nhiệm Phó gim đốc phụ trch kỹ thuật của công ty, sửa đổi bổ sung điều
lệ công ty. Theo đó bà Thi Thị Như H s hữu 45.000 cổ phần phổ thông, nắm
giữ 50% vốn điều lệ, bà Thi Thị Thanh Hương s hữu 36.000 cổ phần phổ
thông, nắm giữ 40% vốn điều lệ, bà Lê Thị Minh Thảo s hữu 9.000 cổ phần
phổ thông, nắm giữ 10% vốn điều lệ, ông Lê Văn H s hữu 0% cổ phần, vì vậy
Đại hội đã biểu quyết miễn nhiệm chức vụ Phó gim đốc phụ trch kỹ thuật
công ty đối với ông Lê Văn H. Việc ông Lê Văn H khi kiện yêu cầu chia
63.000 cổ phần tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh là
không có căn cứ. Đối với khoản tiền 1.900.000.000 đồng bà cho bà Thi Thị
Như H vay ngày 13/01/2025 để bà Hoa thanh ton cho ông Lê Văn H, khi vay
bà Hoa đã dùng tài sản đảm bảo là số tiền tiết kiệm 120.000.000 đồng trong tài
khoản 3706604788541 m ngày 31/01/2024 tại Ngân hàng nông nghiệp và pht
triển nông thôn chi nhnh huyện Hương Sơn, mã tri phiếu VBA 121033 số
lượng 250 tri phiếu pht hành ngày 31/12/2021 và mã tri phiếu VBA122001
số lượng 6.600 tri phiếu pht hành ngày 30/12/2022. Đến ngày 30/3/2025 bà
Thi Thị Như H đã hoàn trả cho bà toàn bộ số tiền vay.
Tại bản tự khai ngày 11/4/2025 và quá trình giải quyết vụ án người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị Huyền trình bày: Ngày 26/2/2025 bà
Thi Thị Như H vay của bà 500.000.000 đồng để thanh ton cho ông Lê Văn H,
thời hạn vay 06 thng, vì chưa đến thời gian trả nợ nên bà không yêu cầu giải
quyết.
Tại bản tự khai ngày 11/4/2025 và quá trình giải quyết vụ án người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Huyền trình bày: Ngày
09/3/2025 bà Thi Thị Như H vay của bà 250.000.000 đồng để thanh ton cho
ông Lê Văn H, do chưa đến thời gian trả nợ nên bà không yêu cầu giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 11/4/2025 và quá trình giải quyết vụ án người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hồng Lĩnh trình bày: Ngày
5
24/02/2025 bà Thi Thị Như H vay của ông 100.000.000 đồng để thanh ton
cho ông Lê Văn H, thời hạn vay 06 thng, do chưa đến thời gian trả nợ nên ông
không yêu cầu giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 28/4/2025, ông Phạm Bá Quát trình bày: Ông là
Công chứng viên Văn phng công chứng Nguyễn Hữu Tài. Ngày 20 thng 9
năm 2024 tại trụ s văn phng ông Lê Văn H và bà Thi Thị Như H tự nguyện
thoả thuận giao kết văn bản thoả thuận về việc xc nhận và phân chia tài sản
chung của vợ, chồng. Tại thời điểm lập văn bản thoả thuận ông Lê Văn H và bà
Thi Thị Như H thoả thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng gồm hai lô đất
và tài sản gắn liền với đất, cổ phần tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây
dựng số 6 Hà Tnh được chia cho bà Thi Thị Như H, bà Thi Thị Như H có
trch nhiệm đưa lại cho ông Lê Văn H số tiền 7.000.000.000 đồng. Cn đối
với phần phân chia tại mục 3.2 của văn bản thoả thuận có nội dung “Cc tài
sản chung khc của vợ, chồng chng tôi sẽ được phân chia bằng văn bản khc”
là vì khi thực hiện chứng thực những tài sản như đồ dùng sinh hoạt, đồ dùng
gia đình như ti vi, tủ lạnh, bàn ghế, giường, chăn ga, xoong nồi, ấm chén, bt
đa …v.v không thể liệt kê nên chng tôi yêu cầu cc bên phải có nội dung đó.
Tại biên bản xc minh ngày 14/4/2025 tại tổ dân phố Minh Tiến, phường
Thạch Hạ, thành phố Hà Tnh, tnh Hà Tnh thể hiện: Năm 2008 sau khi kết hôn
chị Hoa và anh Hùng về sinh sống tại tổ dân phố Minh Tiến, phường Thạch Hạ,
thành phố Hà Tnh. Anh Lê Văn H khi sinh sống tại tổ dân phố không chan hoà
với cc cư dân xung quanh, sống cô lập, không có tình cảm với bà con lối xóm.
Qu trình chung sống chị Hoa và anh Hùng có xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nên từ
thng 8/2024 chị Hoa và hai con bỏ đi khỏi nhà về sinh sống tại nhà cha mẹ đẻ
của chị Hoa. Giữa thng 01/2025 chị Hoa bn nhà thì chị Hoa và anh Hùng xảy
ra cãi vã và được công an phường và chính quyền địa phương gọi lên làm việc,
cn nguyên nhân mâu thuẫn thì tổ dân phố không rõ. Trch nhiệm của anh chị
đối với con chung bình thường. Về giải quyết tình cảm, nuôi con giữa chị Hoa
và anh Hùng tổ dân phố đề nghị Toà n giải quyết theo quy định của php luật.
Theo văn bản số 270/NHNo.HS-TH ngày 17/3/2025 và văn bản số
313/NHNo.HS-TH ngày 28/3/2025 của Ngân hàng nông nghiệp và pht triển
nông thôn Việt Nam chi nhnh huyện Hương Sơn Hà Tnh thì khch hàng Thái
Thị Như H có thông tin tài khoản thanh ton số 3706205146168 số dư đến
15h50ph ngày 17/3/2025 là 2.875.258 đồng và hiện tại khch hàng không có tài
khoản tiết kiệm nào m tại chi nhnh.
Theo văn bản số 966/NHNo.HT-TH ngày 19/3/2025 của Ngân hàng nông
nghiệp và pht triển nông thôn Việt Nam chi nhnh tnh Hà Tnh: năm 2021,
2022 Agribank chi nhnh tnh Hà Tnh đã thực hiện bn tri phiếu cho bà Thái
Thị Như H với mã tri phiếu VBA121033 số lượng tri phiếu 250, mã tri phiếu
VBA122001 số lượng tri phiếu 6.600, việc quản l thông tin liên quan đến tri
phiếu được Công ty cổ phần chứng khon Agribank(Agriseco) thực hiện,
Agribank chi nhnh tnh Hà Tnh không thể thực hiện tra cứu và không có thông
tin về số dư của cc tri phiếu trên để cung cấp. Đối với số dư tiền gửi tại thời
6
điểm ngày 14/3/2025 số dư tài khoản tiền gửi của bà Thi Thị Như H tại
Agribank chi nhnh tnh Hà Tnh là 0VNĐ.
Theo văn bản số 101/2025/CNMT ngày 14/01/2025 của Công ty cổ phần
chứng khon Agribank chi nhnh Miền Trung cung cấp cc giao dịch của bà
Thi Thị Như H, m ngày 14/02/2025 tại Agriseco Miền Trung của Tri phiếu
Agribank pht hành ra công chng năm 2021 (mã VBA121033) và Tri phiếu
Agribank pht hành ra công chng năm 2022 (mã VBA 122001) đã thực hiện
lưu k tại Công ty chứng khon để đặt bn và đã được rt bn chuyển về tài
khoản ngân hàng nông nghiệp.
Tại Bản án s 09/2025/HNGĐ-ST ngày 05-6-2025 của Tòa án nhân dân
thành ph Hà Tĩnh (nay là Tòa án nhân dân khu vực I - Hà Tĩnh) đ tuyên x
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 1, 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273; khoản 1 Điều 228; khoản 1
Điều 5; khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56, Điều 57,
Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a, b khoản
1 Điều 24; Điều 26; điểm a, b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng n phí và lệ phí Ta n; Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn, cho
chị Thi Thị Như H được ly hôn anh Lê Văn H.
2. Về con chung: Giao con chung Lê Đình Đức Thiện, sinh ngày
21/07/2009 và Lê Đình Đức Hiếu, sinh ngày 27/11/2015 cho chị Thi Thị Như
H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gio dục. Anh Lê Văn H không
phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Văn H có quyền và ngha vụ
thăm nom con chung không ai được cản tr.
Trường hợp bản n được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành n
dân sự thì bên được thi hành n dân sự, bên phải thi hành n dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị
cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành n dân
sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành
n dân sự.
3. Về tài sản: Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn về việc yêu cầu
chia 63.000 cổ phần (70% vốn điều lệ) tương đương 630.000.000 đồng tại Công
ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh, chia tri phiếu tại Ngân hàng
Nông nghiệp và pht triển Nông thôn Việt Nam gi trị 2.000.000.000 đồng và
chia tiền tiết kiệm tại Ngân hàng nông nghiệp và pht triển nông thôn Việt Nam
6.000.000.000 đồng.
Ngoài ra, n sơ thm cn tuyên n phí và quyền khng co của cc đương
sự theo quy định.
Ngày 19/6/2025, anh Lê Văn H có đơn khng co toàn bộ Bản n số
09/2025/HNGĐ - ST ngày 05/6/2025 của Ta n nhân dân thành phố Hà Tnh.
Tuy nhiên, tại phiên ta phc thm anh Lê Văn H trình bày mặc dù đơn khng
co của anh thể hiện khng co toàn bộ bản n sơ thm nhưng anh không kháng
7
co về phần quan hệ hôn nhân với chị Thi Thị Như H mà ch khng co yêu
cầu cấp phc thm xem xét về phần con chung và tài sản chung.
Đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Hà Tnh sau khi pht biểu về việc
tuân theo php luật của Thm phn, Hội đồng xét xử, Thư k phiên ta và cc
đương sự đã phân tích đnh gi cc chứng cứ của vụ n, quyết định của bản n
sơ thm, nội dung đơn khng co của anh Lê Văn H và đề nghị Hội đồng xét xử
p dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 không chấp nhận
nội dung khng co của bị đơn anh Lê Văn H về việc khng co toàn bộ bản n
sơ thm. Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:
Sửa bản n sơ thm số 09/2025/DS-ST ngày 05/6/2025 của Ta n nhân dân
thành phố Hà Tnh (nay là Ta n nhân dân khu vực I - Hà Tnh) tại phần Quyết
định: Về tài sản “Không chấp nhận yêu cầu phản t của bị đơn” thành “Không
chấp nhận yêu cầu của bị đơn”.
Căn cứ vào cc chứng cứ và tài liệu đã được thm tra tại phiên ta, căn cứ
vào kết quả tranh luận tại phiên ta, trên cơ s xem xét đầy đủ, toàn diện chứng
cứ, kiến của Kiểm st viên và cc đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Đơn khng co của bị đơn làm trong hạn luật định nên được chấp nhận
xem xét theo thủ tục phc thm.
Việc xc định quan hệ tranh chấp, thm quyền giải quyết vụ n: Tòa án
cấp sơ thm đã xc định đng quan hệ php luật và thụ l giải quyết theo thm
quyền được quy định tại khoản khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều
39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Xét khng co của bị đơn anh Lê Văn H về việc khng co toàn bộ
Bản n sơ thm, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1]. Về tố tụng: Xét đề nghị của bị đơn về việc đưa Ngân hàng nông
nghiệp và pht triển nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhnh huyện Hương
Sơn và chi nhnh Hà Tnh tham gia phiên toà với tư cch là người có quyền lợi
ngha vụ liên quan và đề nghị triệu tập cc cổ đông tại thời điểm thành lập công
ty của anh Lê Văn H thấy rằng: Sau khi thụ l yêu cầu chia tài sản khi ly hôn,
Toà n sơ thm đã yêu cầu Agribank chi nhnh huyện Hương Sơn và chi nhnh
tnh Hà Tnh cung cấp tài liệu chứng cứ cũng như trả lời cc nội dung liên quan.
Tại cc văn bản trả lời thể hiện khch hàng Thi Thị Như H có thông tin tài
khoản thanh ton số 3706205146168 số dư đến 15 giờ 50 pht ngày 17/3/2025
là 2.875.258 đồng và hiện tại khch hàng không có tài khoản tiết kiệm nào m
tại chi nhnh huyện Hương Sơn. Đối với số dư tiền gửi tại thời điểm ngày
14/3/2025 của bà Thi Thị Như H tại Ngân hàng nông nghiệp và pht triển nông
thôn Việt Nam chi nhnh tnh Hà Tnh là 0VNĐ. Việc quản l thông tin liên
quan đến tri phiếu được Công ty cổ phần chứng khon Agribank (Agriseco)
thực hiện, Agribank chi nhnh huyện Hương Sơn cũng như chi nhnh tnh Hà
Tnh không thể thực hiện tra cứu và không có thông tin về số dư của cc tri
phiếu để cung cấp. Do đó, Agribank chi nhnh huyện Hương Sơn và chi nhnh
Hà Tnh không có quyền lợi và ngha vụ liên quan trong việc giải quyết vụ n
nên cấp sơ thm không đưa ngân hàng Agribank chi nhnh huyện Hương Sơn và
8
chi nhnh Hà Tnh vào tham gia tố tụng với tư cch là người có quyền lợi ngha
vụ liên quan và việc triệu tập cc cổ đông tại thời điểm thành lập Công ty cổ
phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh là phù hợp.
Mặt khc, xét yêu cầu tại phiên toà sơ thm của anh Lê Văn H về việc
chia tổng tài sản chung của vợ chồng có gi trị 37.000.000.000 đồng, trong đó
đã bao gồm gi trị tri phiếu, cổ phần công ty và tiền gửi tiết kiệm trị gi
8.630.000.000 đồng mà anh Hùng đã khi kiện trước đó là vượt qu phạm vi
yêu cầu ban đầu nên Hội đồng xét xử sơ thm không chấp nhận yêu cầu thay đổi
bổ sung yêu cầu của bị đơn anh Lê Văn H là đng quy định tại khoản 1 Điều 5
khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2.2]. Về nội dung: Sau khi xét xử sơ thm, anh Lê Văn H có đơn khng
co toàn bộ Bản n số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 05/6/2025 của Ta n nhân dân
thành phố Hà Tnh. Tuy nhiên, tại phiên ta phc thm anh Hùng trình bày anh
ch khng co về phần con chung và tài sản chung. Do đó, Hội đồng xét xử ch
xem xét, giải quyết phc thm đối với khng co liên quan đến phần con chung
và tài sản chung của anh Lê Văn H.
- Về con chung: Qu trình giải quyết vụ n, chị Thi Thị Như H và anh Lê
Văn H đều có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và
yêu cầu của cc đương sự là chính đng. Tuy nhiên, xét thấy sau khi các bên
thoả thuận phân chia tài sản thì anh Hùng về sống tại thôn Hoà Bình, xã Lâm
Trung Thuỷ, huyện Đức Thọ (nay là xã Đức Thịnh), tnh Hà Tnh, công việc và
thu nhập chưa ổn định. Mặc dù anh Hùng trình bày anh là người thường xuyên
chăm sóc, nấu ăn, đưa đón con chiếm 90%, nhưng theo kết quả xc minh tại
Trường THPT Phan Đình Phùng và Trường tiểu học Nguyễn Du nơi cháu Lê
Đình Đức Thiện và Lê Đình Đức Hiếu đang theo học đều thể hiện từ đầu năm
học đến nay chị Hoa là người trực tiếp thường xuyên trao đổi, theo dõi qu
trình học tập, họp phụ huynh và đóng nộp cc khoản học phí và chi phí khc
theo quy định cho cc con. Đối với anh Hùng thì anh không trao đổi việc sinh
hoạt học tập với gio viên chủ nhiệm của cc con, trong khi chị Hoa và bà
ngoại trực tiếp đưa đón con, có lần cô gio chủ nhiệm của chu Lê Đình Đức
Hiếu trực tiếp thấy bố đến đón chu Hiếu nhưng chu Hiếu rụt rè né trnh nên
sau đó mẹ chu đã đến đón chu về. Qu trình giải quyết vụ n và tại phiên toà
chu Lê Đình Đức Thiện và chu Lê Đình Đức Hiếu đều có nguyện vọng được
với mẹ, tại phiên toà cc chu trình bày có nguyện vọng với mẹ vì bố
thường xuyên đnh đập nên rất sợ phải với bố. Ngoài ra, chu Thiện trình
bày đã có lần bố cầm dao kề vào cổ, bụng và đe doạ giết chu, có lần chu ăn
hồng vứt hạt vào bệt bồn cầu vệ sinh bị bố bắt dùng tay móc từ trong bệt bồn
cầu vệ sinh lên và phải ăn hạt hồng đó, nếu giao chu cho bố nuôi dưỡng chu
sẽ bỏ học và bỏ nhà đi thậm chí tự tử. Còn chị Thi Thị Như H cùng các con
hiện đang sinh sống ổn định cùng mẹ đẻ chị Hoa số nhà 16, đường Huy Cận,
phường Thành Sen, tnh Hà Tnh. Hơn nữa, chị Thi Thị Như H đang là Chủ
tịch Hội đồng quản trị kiêm gim đốc Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng
số 6 Hà Tnh đảm bảo điều kiện để nuôi con.
Xét thấy việc Ta n cấp sơ thm căn cứ vào điều kiện thực tế cũng như
khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn đã quyết định giao cháu Lê Đình
9
Đức Thiện và chu Lê Đình Đức Hiếu cho chị Thi Thị Như H trực tiếp chăm
sóc nuôi dưỡng là phù hợp với thực tế hiện tại và nguyện vọng của cc con đã
từ 7 tuổi tr lên, phù hợp với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và
gia đình nên cần được chấp nhận.
- Về yêu cầu chia tài sản chung của anh Lê Văn H:
+ Đối với yêu cầu chia 63.000 cổ phần (70% vốn điều lệ) tại Công ty cổ
phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh: Theo đơn khi kiện và qu trình
giải quyết vụ n, anh Hùng yêu cầu chia 63.000 cổ phần (70% vốn điều lệ) tại
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh trị gi 630.000.000
đồng. Tại bản tự khai ngày 05/5/2025 và tại phiên toà anh Hùng yêu cầu làm rõ
việc chuyển nhượng cổ phần từ 80.000 cổ phần (90% điều lệ) về 63.000 cổ phần
(70% vốn điều lệ) để làm đăng k thay đổi lần thứ 1 vào ngày 04/9/2019 để yêu
cầu huỷ đăng k kinh doanh lần 1, lần 2 của Công ty cổ phần thiết kế xây dựng
số 6 Hà Tnh và huỷ thoả thuận phân chia 20.000 cổ phần là tài sản riêng của bà
Hoa trong văn bản phân chia tài sản chung.
Xét thấy Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh được
thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng k doanh nghiệp công ty cổ
phần và anh Hùng có góp vốn cổ phần vào công ty với gi trị 63.000 cổ phần
(tương ứng 70% vốn điều lệ) nhưng ngày 28/8/2024 anh Lê Văn H đã chuyển
nhượng 45.000 cổ phần, tương ứng với 50% vốn điều lệ cho chị Thi Thị Như
H; ngày 20/9/2024 anh Hùng và chị Hoa lập Văn bản thỏa thuận chuyển toàn
bộ số cổ phần cn lại của anh Hùng tại công ty cho chị Hoa. Việc chuyển
nhượng cổ phần, triệu tập họp bất thường và thông bo thay đổi người đại diện
theo php luật của doanh nghiệp đều do anh Lê Văn H là người đại diện theo
php luật của doanh nghiệp triệu tập và k, anh Hùng cho rằng chị Hoa tự
chuyển nhượng cc cổ phần trên là không có cơ s. Do đó, yêu cầu chia 63.000
cổ phần (70% vốn điều lệ) tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà
Tnh trị gi 630.000.000 đồng của anh Lê Văn H là không có căn cứ.
+ Đối với yêu cầu chia tri phiếu tại Agribank Việt Nam gi trị
2.000.000.000 đồng và chia tiền tiết kiệm tại Agribank Việt Nam 6.000.000.000
đồng. Theo cc tài liệu của Agribank chi nhnh huyện Hương Sơn Hà Tnh, chi
nhnh tnh Hà Tnh và Công ty cổ phần chứng khon Agribank chi nhnh Miền
Trung cung cấp thể hiện:
Chị Thi Thị Như H mua tri phiếu Agribank gồm 250 tri phiếu theo mã
VBA121033 ngày 31/12/2021, 6.600 tri phiếu theo mã VBA122001 ngày
30/12/2022, ngoài ra theo sổ phụ của ngân hàng cn thể hiện ngày 24/12/2018
chị Hoa chuyển 100.000.000 đồng mua tri phiếu Agribank 2018, ngày
23/9/2019 chị Hoa chuyển 100.000.000 đồng mua tri phiếu năm 2019, ngày
23/12/2020 chị Hoa chuyển 250.000.000 đồng đặt mua tri phiếu năm 2020,
ngày 23/12/2020 chị Hoa chuyển 100.000.000 đồng mua tri phiếu năm 2020.
Theo chị Hoa trình bày số tiền mua tri phiếu này là do mẹ chị là bà Lê Thị
Minh Thảo nhờ chị mua hộ và tặng cho riêng chị. Số tri phiếu trên được chị lập
giấy chuyển quyền lại cho mẹ trước thời điểm anh chị lập biên bản thoả thuận
phân chia tài sản, số tri phiếu là tài sản tặng cho riêng sau đó chị cũng đã bn
lấy tiền trả tiền chênh lệch cho anh Hùng. Lời khai của chị Hoa là phù hợp với
10
lời khai và tài liệu chứng cứ do bà Thảo giao nộp và cc tài liệu có trong hồ sơ
vụ n.
Đối với tài khoản và khoản gửi tiết kiệm theo tài liệu mà Agribank chi
nhnh huyện Hương Sơn và chi nhnh tnh Hà Tnh cung cấp thì từ năm 2008
đến nay chị Thi Thị Như H m rất nhiều tài khoản, nhiều khoản gửi tiết kiệm
và thực hiện nhiều giao dịch tại Agribank chi nhnh huyện Hương Sơn Hà Tnh
và chi nhnh tnh Hà Tnh là hoàn toàn phù hợp vì chị Hoa và anh Hùng là
doanh nghiệp, thực hiện cc giao dịch gửi, thanh ton qua ngân hàng là tất yếu.
Những tài khoản, khoản gửi tiết kiệm và những giao dịch thanh ton này đều
được thực hiện trước thời điểm ngày 20/9/2024 mà chị Hoa và anh Hùng thoả
thuận phân chia tài sản. Đối với có số tiền 120.000.000 đồng trong tài khoản
3706604788541 m ngày 31/01/2024 và đóng ngày 28/02/2025 theo chị Hoa
trình bày đây là khoản tiền bà Thảo (mẹ chị Hoa) tặng cho riêng chị và sau đó
chị cũng đã rt lấy tiền trả tiền chênh lệch cho anh Hùng.
Đối với khng co của anh Lê Văn H cho rằng nguồn tiền để gửi tiết kiệm,
mua tri phiếu là do chị Thi Thị Như H rt séc từ tài khoản của công ty. Đồng
thời, qu trình giải quyết vụ n cấp phc thm, bị đơn bổ sung tài liệu là sổ
phụ sao kê tài khoản của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà
Tnh. Tuy nhiên qua nghiên cứu, đối chiếu, không có bất cứ lần rt séc nào phù
hợp với thời gian và số tiền mua tri phiếu và m sổ tiết kiệm như anh Hùng
trình bày nên không có căn cứ chấp nhận nội dung khng co này của bị đơn
anh Lê Văn H.
Xét thấy, ngày 18/11/2024 anh Lê Văn H có bản trình bày kiến gửi Toà
n với nội dung không đồng ly hôn nếu như việc ly hôn không được giải quyết
đồng thời với việc phân chia tài sản chung và tại mục tài sản chung của văn bản
trình bày kiến, anh Hùng khẳng định trong qu trình chung sống, anh chị có
tạo lập được khối tài sản chung là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DI 363298; Quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số CG 267886 và 100% cổ phần tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng số
6 Hà Tnh. Ngày 03/12/2024, anh Hùng trình bày tại mục về tài sản chung của
bản tự khai “có hai miếng đất đã thoả thuận không nhờ Toà n giải quyết”.
Xét văn bản trình bày kiến, bản tự khai ngày 03/12/2024 của anh Lê Văn
H phù hợp với lời khai của chị Thi Thị Như H, phù hợp với văn bản thoả thuận
về việc xc nhận và phân chia tài sản chung của vợ chồng, phù hợp với lời khai
của người có quyền lợi và ngha vụ liên quan, lời khai của công chứng viên và
cc tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ n nên đối với yêu cầu chia tri phiếu tại
Ngân hàng Nông nghiệp và pht triển Nông thôn Việt Nam gi trị
2.000.000.000 đồng và chia tiền tiết kiệm tại Ngân hàng và Pht triển nông thôn
Việt Nam 6.000.000.000 đồng của anh Lê Văn H là không có cơ s và cấp sơ
thm đã tuyên xử không chấp nhận yêu cầu chia cc tài sản trên của anh Lê Văn
H là có căn cứ, đng quy định php luật.
Mặt khc, ngày 13/01/2025, anh Lê Văn H có đơn khi kiện yêu cầu chia
tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn và Ta n đã ban hành thông bo thụ l
yêu cầu bổ sung ngày 05/3/2025 là đng theo quy định của php luật nhưng tại
11
Bản n sơ thm, Hội đồng xét xử tuyên không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị
đơn là không chính xc và chưa đng quy định php luật. Tuy nhiên, việc cấp sơ
thm tuyên như vậy không làm ảnh hưng quyền và lợi ích hợp php của các
đương sự và không làm thay đổi bản chất của vụ n. Vì vậy, không cần thiết
phải sửa bản n sơ thm tại phần Quyết định: Về tài sản “Không chấp nhận yêu
cầu phản t của bị đơn” thành “Không chấp nhận yêu cầu của bị đơn” như đề
nghị của Đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh tại phiên ta mà nội dung này
Ta n cấp sơ thm cần rt kinh nghiệm trong công tc xét xử, giải quyết cc vụ
án.
Từ những phân tích trên, xét thấy Bản n hôn nhân gia đình sơ thm số
09/2025/HNGĐ-ST ngày 05-6-2025 của Ta n nhân dân thành phố Hà Tnh
(nay là Ta n nhân dân khu vực I - Hà Tnh) xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khi kiện của chị Thi Thị Như H là có căn cứ và đảm bảo quy định php luật
nên cần giữ nguyên.
[3] Về n phí: Khng co của anh Lê Văn H không được chấp nhận nên
phải chịu n phí theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự: Không chấp nhận nội
dung khng co của của anh Lê Văn H. Giữ nguyên Bản n sơ thm số
09/2025/HNGĐ-ST ngày 05-6-2025 của Ta n nhân dân thành phố Hà Tnh
(nay là Ta n nhân dân khu vực I - Hà Tnh).
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 1, 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273; khoản 1 Điều 228; khoản 1 Điều 5;
khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56, Điều 57, Điều 58,
Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a, b khoản 1 Điều
24; Điều 26; điểm a, b khoản 5 Điều 27, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng n phí và lệ phí Ta n, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn,
cho chị Thi Thị Như H được ly hôn anh Lê Văn H.
2. Về con chung: Giao con chung Lê Đình Đức Thiện, sinh ngày
21/07/2009 và Lê Đình Đức Hiếu, sinh ngày 27/11/2015 cho chị Thi Thị Như
H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gio dục. Anh Lê Văn H không
phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Văn H có quyền và ngha vụ thăm nom con chung không ai được
cản tr.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì bên được thi hành án dân sự, bên phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
3. Về tài sản: Không chấp nhận yêu cầu của bị đơn về việc chia 63.000 cổ
phần (70% vốn điều lệ) tương đương 630.000.000 đồng tại Công ty cổ phần tư
vấn thiết kế xây dựng số 6 Hà Tnh, chia tri phiếu tại Ngân hàng Nông nghiệp
12
và pht triển Nông thôn Việt Nam gi trị 2.000.000.000 đồng và chia tiền tiết
kiệm tại Ngân hàng nông nghiệp và pht triển nông thôn Việt Nam
6.000.000.000 đồng.
4. Về n phí:
* Về án phí sơ thẩm: Chị Thi Thị Như H phải chịu 300.000 đồng n phí
ly hôn sơ thm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
tạm ứng n phí ly hôn sơ thm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí
Toà n số 0001068 ngày 14 thng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành n dân sự
thành phố Hà Tnh (nay là Phng Thi hành n Khu vực I - Hà Tnh). Anh Lê
Văn H phải chịu 116.630.000 đồng n phí dân sự sơ thm, nhưng được trừ
58.315.000 đồng tạm ứng n phí đã nộp, phải nộp tiếp 58.315.000 đồng.
* Về án phí phúc thẩm: Anh Lê Văn H phải chịu 300.000 đồng n phí
Hôn nhân gia đình phc thm nhưng được trừ 300.000 đồng tạm ứng n phí đã
nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí, lệ phí Ta n số 0001200 ngày
20/6/2025 tại Chi Cục thi hành n Dân sự thành phố Hà Tnh (nay là Phòng Thi
hành n Khu vực I - Hà Tnh).
5. Cc Quyết định khc của Bản n sơ thm không có khng co, không bị
khng nghị có hiệu lực php luật từ ngày hết thời hạn khng co, khng nghị.
6. Bản n phc thm có hiệu lực kể từ ngày tuyên n.
Nơi nhận:
- Tòa phúc thm TANDTC tại Hà Nội;
- VKSND tnh Hà Tnh;
- TAND, VKSND Khu vực I-Hà Tnh;
- Phng Thi hành n Khu vực I - Hà Tnh;
- UBND xã Sơn Tiến, Hà Tnh;
- Cc đương sự;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Minh Thư
13
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Bản án số 10/2026/HNGĐ-PT ngày 21/01/2026 của TAND TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
20
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm