Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST ngày 07/08/2024 của TAND huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST ngày 07/08/2024 của TAND huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đồng Văn (TAND tỉnh Hà Giang)
Số hiệu: 06/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: v/v Ly hôn giữa anh Sùng Mí S và chị Vàng Thị S
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

T ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH HÀ GIANG
––––––––––
Bản án số: 06 /2024/HNGĐ-ST
Ngày 07 tng 8 năm 2024
(V/v ly hôn giữa anh Sùng Mí S
chịng Thị S)
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh pc
–––––––––––––––––––––––––––
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH GIANG
Vi thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên toà: Ông Giàng Mí Chớ
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lương Thị Nhiễu;
2. Ông Nguyễn Văn Chiểu
Thư Toà án ghi bn bn phiên toà: Nguyễn Thị Dung Thẩm tra
viên Toà án nhân dân huyn Đ tnh Hà Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Mạnh Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 8 năm 2024 ti tr s Toà án nhân n huyn Đ, tnh
Hà Giang xét x sơ thm ng khai v án th lý s: 06/2024/TLST-HNGĐ ngày
23 tháng 4 năm 2024 v việc "Ly n" theo Quyết định đưa v án ra xét x s:
05/2024/ XXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc ''Ly hôn gia
c đương s:
Nguyên đơn: Anh Vừ Mí S- sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn C, P, huyện
Đ, tỉnh Hà Giang, (có mặt);
B đơn: Chị ng ThS, sinh m 1991; nơi đăng hộ khẩu trú
cuối cùng: Thôn C, P, huyện Đ, tỉnh Giang (đã bị Tòa án nhân dân huyện
Đ, tỉnh Giang tuyên bố mất tích tại Quyết định sơ thẩm giải quyết việc Dân
sự V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích số: 02/2024/QĐST-VDS ngày
01/3/2024), (vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 13/10/2023 cùng c i liệu m theo đơn
trong qtrình xét xử, nguyên đơn anh VMí S trình bày: Anh và chị ng Thị
S tự nguyện kết hôn vi nhau ngày 29/12/2015 đăng ký kết n theo quy
định tại UBND P, huyện Đ, tỉnh Giang. Anh chị sống chung hạnh phúc
được khoảng 04 m. Đến tháng 6 m 2019 (anh không nhớ ngày) chị S đã
tự ý bỏ đi biệt tích đến nay không thông tin cũng không liên lạc với
gia đình, anh S đã áp dụng nhiều biện pháp tìm kiếm như báo cho chính quyền
địa phương, thông o cho bạn người thân hai n nội, ngoại nhưng đến
nay không ai thông tin về việc chị S hiện đang m gì, đâu, còn sng hay
2
đã chết, ngày 14/9/2023 anh đã làm đơn u cầu Tòa án tuyên bố chị Vàng Thị
S mất tích. Ny 01/3/2024 Tòa án nhân dân huyện Đ đã ra quyết định s
02/2024/QĐST-VDS tuyên bố chị Vàng Thị S mất tích. Nay để ổn định cuộc
sống anh làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với người bị
tuyên bố mất tích là chị ng Thị S theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh VMí S chị Vàng Thị
S 01 con chung cu: VThị Thanh M, sinh ngày 02/01/2017 đã biệt tích
cùng chị ng Thị S từ tháng 6 m 2019, hin nay anh S không biết cu
Thanh M đang ở đâu nên không yêu cầu Tòa án xem xét, gii quyết vì nếu muốn
anh cũng không thể trực tiếp trông nom, chăm sóc cháu được. Khi nào thông
tin xác thực về cháu M, anh sẽ đề nghịquan có thẩm quyền giải quyết sau.
Về tài sản, công nợ chung: Anh Vừ Mí S xác nhận qtrình chung sống
vợ chồng không tạo lập được khối tài sản chung nào, v chồng anh cũng
không nợ ai hoặc cho ai nợ i sản gì. Do vậy, anh không yêu cầu Toà án giải
quyết.
Về án phí: Anh S đồng bào n tộc thiểu số, sống vùng điều kiện
kinh tế -hội đặc biệt kkhăn đơn xin miễn án p nên đề nghị Hội
đồng xét xử miễn án phí cho anh theo quy định.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Đ, tỉnh Giang
phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án,
kể từ khi thụ vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:Thm phán
được phân ng thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại
Điều 48 Bộ luật tố tụng n sự. Trong thời gian chuẩn bị xét xử Thẩm phán đã
thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật. Tại
phiên tòa Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng
n sự vviệc xét xử thẩm, tiến hành khai mạc phiên tòa, giới thiệu thành
phần Hội đồng xét xử, phổ biến quyền nghĩa vụ của đượng sự. Thành phần
Hội đồng xét xử đúng như đã u ti Quyết định đưa vụ án xét xử không
trường hợp nào phải thây đổi hoặc phải từ chối tiến hành tố tụng.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong
quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm hội đồng xét
xử nghị án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩ vụ tố tụng theo quy
định tại các Điều 70,71 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Về quan điểm giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng
xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53 và khoản 2 Điều 56 của Luật
Hôn nhân gia đình cho anh Vừ Mí S ly n với chị ng Thị S; Về con
chung: Do cu VThị Thanh M, sinh ngày 02/01/2017 đã được chị ng Th
S đã đưa đi biệt tích cùng ttháng 6 m 2019 đến nay không có tin túc gì, do
anh S không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết
trong vụ án y; Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm đ khoản 1
3
Điều 12; Điều 14; khoản 6 Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 miễn án phí dân sự sơ thẩm cho anh Vừ Mí S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đơn khởi kiện của anh Vừ Mí S về việc xin ly hôn với chị
Vàng Thị S được Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Hà Giang thụ giải quyết
đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35
đim a khoản 1 Điều 39 của Bộ lut tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án,
Tòa án đã xác định cách đương sự, thu thập chứng cứ, ra quyết định đưa vụ án
ra xét xđúng trình tự, thủ tục lut định. B đơn Vàng Thị S đã bị Tòa án tuyên
bố mất tích nên sau khi thụ vụ án Tòa án đã tiến hành niêm yết Thông báo về
việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng. Vụ án thuộc trường hợp không tiến hành
hòa giải được nên Tòa án chỉ tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ và thông báo kết quả phiên họp cho bị đơn. Tuy đã được triệu
tập hợp lệ nhưng cả hai lần mphiên tòa, chị Vàng Thị S đều vắng mặt nên Hội
đồng xét xcăn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ lut ttụng n sự để
xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Vừ Mí S chị ng Thị S xác lập quan
hệ vợ chồng theo đúng các quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn có
đăng ký kết hôn theo quy định vào ngày 29/12/2015 tại Uỷ ban nhân n P,
huyện Đ, tỉnh Hà Giang n có cơ sở kết luận quan hệ n nhân giữa anh Vừ Mí
S chị ng Thị S hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung vi
nhau hạnh phúc tại thôn C, P, huyện Đ, tỉnh Giang. Tuy nhiên, từ tháng
6/2019 chị ng Thị S đã bỏ nhà ra đi không nguyên nhân, anh VMí S
người thân trong gia đình đã áp dụng mọi biện pháp tìm kiếm nhưng không xác
định được chị S hiện đang đâu, m , còn sống hay đã chết. Ny 01/3/2024
chị ng Thị S đã bị Tòa án tuyên bố mất tích theo Quyết định thm giải
quyết việc n sự số 02/2024/QĐST-VDS. Sau khi thụ đơn khởi kiện ly hôn
với chị ng Thị S, Toà án nhân n huyện Đ đã tiến nh xác minh tại thôn
C, xã P UBND P, huyện Đ, tỉnh Giang, tại các buổi làm việc với Tòa
án; Trưởng thôn C, P y ban nhân dân P, huyện Đ đều xác định tkhi
Tòa án tuyên bố chị ng Thị S mất tích đến nay chị S vẫn không trở về địa
phương, không ai tng tin về chị S hiện đang đâu, n sống hay đã
chết. Nay anh Vừ Mí S yêu cầu xin ly hôn chị Vàng Thị S, nên cần xử cho anh S
được ly n chị S theo quy định tại khoản 1 Điều 51 khoản 2 Điều 56 của
Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Anh VMí S chị Vàng Thị S 01 con chung là
cháu Vừ Thị Thanh M, sinh ngày 02/01/2017 đã biệt tích cùng chị S từ tháng 6
năm 2019 đến nay không tin tức gì. Xét thấy mặc dù muốn anh S cũng
không thể trực tiếp trông nom cm sóc cháu được, chị Vàng Thị S đã bị Tòa án
tuyên bmất tich ng không thể giao cháu Mai cho chị S nuôi dưỡng, giáo dục
được. Nay anh S không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết về cháu V Thị
Thanh M nên Hội đồng xét xử không đ cập giải quyết.
4
[4] Về tài sản chung: Anh Vừ Mí S xác nhận quá trình chung sng vợ
chồng không tạo lập được khối tài sản chung nào; vợ chồng anh cũng không
nợ ai hoặc cho ai nợ i sản gì, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Anh Vừ Mí S người n tộc thiểu số, sống vùng
điu kiện kinh tế -hội đặc biệt kkhăn đơn xin miễn án pn s
thm, nên Hội đồng xét xử n cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điêu 14; khoản
6 Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án plệ pTòa án,
min án phí dân sự sơ thẩm cho anh S.
[6] Các đương sự được quyền kháng o bản án theo quy định tại Điu
271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khon 1, Điều 51, khoản 2 Điu 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
Áp dụng đim đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; khoản 6 Điều 15 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án;
Áp dụng Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anhVừ Mí S ly hôn với chị Vàng Thị S;
2. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thm cho anh Vừ Mí S.
3. Quyền kháng cáo: Anh Vừ Mí S quyền kng cáo Bn án này trong
thi hạn i lăm ngày, kể từ ngày tuyên án; chị Vàng Thị S quyn kháng
cáo Bản án này trong thi hạn i m ngày, kể từ ngày nhận được Bản án,
hoặc Bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Đ;
- TAND tỉnh;
- Các đương sự;
- UBND xã P, huyện Đ;
- Lưu hồ sơ vụ án, vp;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Giàng Mí Chớ
5
Tải về
Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất