Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 19/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 19/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 05/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: BA
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST
Ngày 19/7/2025
Về việc ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Mai Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nông Thị Giới
Bà Vũ Thị Dung
Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Nhàn - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10
- Đồng Nai
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 10 - Đồng Nai tham gia phiên
toà: Bà Đỗ Thị Minh Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 7 năm 2025, tại Png t xử a án nhân dân thị B
(nay T án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai), t xsơ thm ng khai
vụ
án thụ lý số: 29/2025/TLST-HN ngày 14 tháng 4 m 2025 vtranh chp:
Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra t x số: 20/2025/QĐXXST-HNGĐ
ngày 05 tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà s16/2025/ST-
HNGĐ ny 25 tháng 6 m 2025, gia các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1975 (Vng mặt, đơn xin
xét x vng mt)
- B đơn: Ông Cao Tiến T1, sinh năm 1971 (Vắng mt)
Cùng địa ch: T 06, khu ph X, phường A, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 02/4/2025 quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn bà Nguyn Th T trình bày:
Nguyn Th T ông Cao Tiến T1 sau thời gian tìm hiểu, tự nguyện
chung sống o năm 2010 và đăng ký kết hôn lần thứ hai vào ngày 04/3/2010, tại
Ủy ban nhân n phưng P, th B, tỉnh Bình Phưc (nay Uỷ ban nhân n
phường A, tỉnh Đồng Nai). Sau khi kết n Nguyn Th T ông Cao Tiến
T1 cùng chung sống với nhau tại t 06, khu ph X, phường A, tỉnh Đồng Nai.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn,
2
nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường
xuyên cãi nhau, hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt
được. Ông T1 không thường xuyên nhà nên không nhiều thời gian quan
tâm vợ con, hiện nay bà T và ông T1 không còn chung sống cùng nhau nữa. Nay
T thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài
nên làm đơn xin ly hôn với ông Cao Tiến T1 .
Quá trình chung sống Nguyễn Thị T ông Cao Tiến T1 01 con
chung tên Cao Thị Cẩm N, sinh ngày 29/12/2012. Sau khi lyn bà Nguyn Th
T nguyn vọng được quyn trc tiếp nuôi ng con chungn Cao Thị Cẩm
N, sinh ngày 29/12/2012, đến khi con chung trưng thành, đ 18 tuổi. Bà T rút
u cầu về việc cấp ỡng, bà T không u cầu ông Cao Tiến T1 cấp ỡng nuôi
con chung sau ly n.
Về i sản chung nợ chung: Nguyễn Thị T kng yêu cầu a án
giải quyết.
* Tại phiên tòa, bị đơn ông Cao Tiến T1 vắng mặt tại phiên tòa.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ đầy đủ
các văn bản tố tụng, triệu tập ông Cao Tiến T1 lên làm việc, viết bản tự khai
trình bày ý kiến, nguyện vọng của mình để làm sở giải quyết vụ án,
nhưng ông Cao Tiến T1 không mặt tại Toà án để làm việc nên không ý
kiến trình bày.
Đồng thời, Tòa án đã tiến hành triệu tập ông Cao Tiến T1 tham gia các
phiên họp kiểm tra việc tiếp cận, giao nộp công khai cứng cứ hòa giải để các
đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng ông T1 không
tham gia, không có ý kiến trình bày.
Tại biên bản xác minh ngày 20/5/2025, tại khu ph X, phường P, th
B, tỉnh Bình Pc (nay khu ph X, phường A, tỉnh Đng Nai) xác định:
Ông Cao Tiến T1 đăng ký hộ khẩu thường trú tại: T 06, khu ph X, phường
P, th B, tỉnh Bình Phước (nay t 06, khu ph X, phường A, tỉnh Đồng
Nai). Nguyễn Thị T ông Cao Tiến T1 hiện nay vẫn còn chung sống với
nhau, tuy nhiên ông T1 thường xuyên đi làm việc xa nhà, thỉnh thoảng mới về
thăm gia đình.
* Đại diện Viện kiểm sát nn dân khu vực 10 - Đồng Nai phát biểu ý kiến:
Về t tụng: Quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ cho đến nay, Thẩm
phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng n sự. Hội đồng
xét xử đã chấp nh đúng quy định của pháp luật về phiên tòa thẩm. Trong
quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định pháp luật tại
Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56, Điều 58 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào chứng cứ diễn biến tại phiên
tòa, chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của nguyên đơn.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên toà; n cứ ý kiến trình bày kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Cao Tiến T1 đăng hộ khẩu thường trú tại:
T 06, khu ph X, phường P, th B, tỉnh Bình Phước (nay T 06, khu ph
X, phường A, tỉnh Đồng Nai). Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai.
Ông Cao Tiến T1 đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt
tại phiên tòa không có lý do, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T vắng mặt, có đơn xin
xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227 B luật tố tụng dân
sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn
theo quy định của pháp luật.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị T và ông Cao Tiến T1 sau thời
gian tìm hiểu, tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn vào ngày 04/3/2010, tại
Ủy ban nhân dân phưng P, th B, tỉnh Bình Phước (nay Uỷ ban nhân dân
phường A, tỉnh Đồng Nai), theo đúng quy định pháp luật, nên hôn nhân của
Nguyễn Thị T ông Cao Tiến T1 hợp pháp, đúng quy định tại Điều 9 của
Luật Hôn nhân và gia đình.
t thấy, Nguyn Th T và ông Cao Tiến T1 kết hôn với nhau nhằm mục
đích y dựng gia đình hạnh phúc nhưng quá trình chung sống ông, bất đồng
quan điểm không còn thương yêu nhau, quan m, trách nhiệm với nhau, mục đích
của hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể o dài, nay Nguyn
Th T không muốn hàn gắn gia đình mà yêu cu ly hôn với ông Cao Tiến T1 để ổn
định cuộc sống phợp với quy định của pháp luật. Căn cứ vào Điều 51
khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận
u cầu ly hôn của Nguyn Th T, cho Nguyn Th T ly hôn với chồng ông
Cao Tiến T1.
[3] Về con chung: Sau khi ly n Nguyn Th T nguyn vọng được
quyn trc tiếp nuôi dưỡng con chung tên Cao Thị Cẩm N, sinh ngày
29/12/2012, đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ngày 25/6/2025,
Nguyn Th T có đơn xin thay đổi rút mt phn yêu cu khi kin v cấp dưỡng,
c th T rút yêu cầu về việc ông T1 phải cấp ỡng nuôi con 5.000.000 (m
triệu) đồng/tháng đối với con chung đến khi đ18 tuổi. T xác định không u
cầu ông Cao Tiến T1 cấp ỡng nuôi con chung sau ly n. Việc t một phần
u cầu v việc cấp dưỡng ni con của bà T là tnguyện, Hội đồng xét x
chấp nhận và ghi nhận trong bản án.
Nhận thy t khi Nguyễn Thị T ông Cao Tiến T1 xảy ra mâu
thuẫn, ông T1 thường xun vắng nhà, cháu Nhung do Nguyễn ThT trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến nay, bà Nguyễn Thị T có công
4
việc và thu nhập n định. Ti bản tự khai ny 05/6/2025, cháu Cao Thị Cẩm
N có nguyện vọng được với mẹ sau khi ba và mẹ ly hôn. Xét quyền lợi
chính đáng về mọi mặt của con, bà Nguyễn Thị T ni dưỡng là phù hợp hơn
ông Cao Tiến T1 p hợp theo quy định của pháp luật tại các Điều 58 và
81 Luật hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của
Nguyễn Thị T, giao con chung n Cao Thị Cẩm N, sinh ngày 29/12/2012 cho
Nguyễn Thị T tiếp tục ni ỡng đến khi tởng thành đủ 18 tuổi.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn Nguyễn Thị T không yêu
cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án p: Bà Nguyn Th T phải chu án phí theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều
273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ các điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Nghquyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân n tối cao về việc hướng dẫn một số quy
định của pháp luật trong việc giải quyết vụ việc về hôn nhân gia đình.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của
Nguyn Th T. Bà Nguyn Th T được ly hôn với ông Cao Tiến T1.
- Về con chung: Giao con chung tên Cao Thị Cẩm N, sinh ngày
29/12/2012 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp ni dưỡng đến khi tởng thành,
đủ 18 tuổi. Kng đặt ra vấn đề cấp dưỡng ni con.
Ông Cao Tiến T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung,
không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi dưỡng con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm
nom. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay
đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ.
- Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T không yêu
cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Nguyn Th T chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí
hôn nhân gia đình thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng
5
tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002752 ngày 10/4/2025 của Chi
cục thi hành án dân sự thị B, tỉnh Bình Phước (nay Phòng Thi nh án dân
sự khu vực 10 - Đồng Nai).
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Điều 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được
niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND khu vực 10 - Đồng Nai;
- Các đương sự;
- Phòng THADS khu vực 10 - Đồng Nai;
- UBNDi ĐKKH;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
Trần Ngọc Mai Phương
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
Nông Thị Giới
Trần Ngọc Mai Phương
Tải về
Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất