Bản án số 05/2024/KDTM-ST ngày 20/02/2024 của TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp về mua bán hàng hóa
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 05/2024/KDTM-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 05/2024/KDTM-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 05/2024/KDTM-ST ngày 20/02/2024 của TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp về mua bán hàng hóa |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về mua bán hàng hóa |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Dĩ An (TAND tỉnh Bình Dương) |
| Số hiệu: | 05/2024/KDTM-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 20/02/2024 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công ty Đ kiện công ty T đòi tiền nợ hợp đồng mua bán hàng hóa |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TNH BNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đức Lợi
2. Ông Hồ Tấn Lộc
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hương Giang, Thư k Ta n nhân dân
thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 20 thng 02 năm 2024 tại Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh
Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ n kinh doanh thương mại thụ lý số:
60/2023/TLST-KDTM ngày 17/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng ho” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2024/QĐXXST-KDTM
ngày 03/01/2024, giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên T. Địa chỉ: số G, khu phố F,
thị trấn B, huyện B, tỉnh Long An.
Người đại diện hợp pháp: Bà Võ Trần Thu N, sinh năm 1999. Địa chỉ: B
N, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền
(Văn bản ủy quyền ngày 03/8/2023). Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV T1. Địa chỉ: số A đường L, khu phố T,
phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Bà Trần Thị Ngọc L, chức vụ: Chủ tịch công ty
kiêm Gim đốc, là người đại diện theo pháp luật. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
—————————
Bản án số: 05/2024/KDTM-ST
Ngày 20-02-2024
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hoá
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————

2
- Theo đơn khởi kiện ngày 03/8/2023 và lời khai trong quá trình tố tụng,
nguyên đơn Công ty TNHH Một thành viên T do người đại diện hợp pháp bà Võ
Trần Thu N trình bày:
Ngày 29/12/2021, Công ty TNHH Một thành viên T (Công ty T) và Công
ty TNHH Một thành viên T1 (Công ty T1) đã k kết Hợp đồng mua bán hàng hóa
(Áp dụng cho CHCT, NPP, POS) số 184/2021/HĐMB/TMĐT về việc Công ty
T2 tại tỉnh Bình Dương phân phối các sản phẩm do Công ty T cung cấp như gạch
men, gạch granite, thiết bị vệ sinh, ngói, gạch kính, bột trét tường, chất chống
thấm, keo dán gạch, bột chà ron và các sản phẩm khác.
Công ty T1 và Công ty T thực hiện đặt hàng và giao hàng khi có nhu cầu.
Công nợ pht sinh được Công ty T1 thanh toán cho Công ty T theo quy định tại
chính sách kinh doanh áp dụng theo từng thời kỳ. Để thực hiện Hợp đồng nêu
trên, Công ty T đã giao hàng đầy đủ theo cc đơn đặt hàng của Công ty T1, số
lượng hàng đã giao đều được đại diện Công ty T và Công ty T1 ký xác nhận tại
các Biên bản giao nhận hàng và theo cc Hóa đơn Gi trị gia tăng. Công ty T1
thanh toán cho Công ty T thành nhiều đợt. Đợt cuối cùng Công ty Đ hàng cho
Công ty T2 vào ngày 29/3/2023.
Theo quy định tại Chính sch kinh doanh đã được hai bên thống nhất, Công
ty T1 có trách nhiệm thanh toán dứt điểm công nợ phát sinh trong tháng chậm
nhất ngày 05 dương lịch của tháng sau liền kề. Theo đó, công nợ phát sinh trong
thng 3/2023 (theo cc Hóa đơn gi trị gia tăng trong thng 03/2023) Công ty T1
có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chậm nhất ngày 05/4/2023. Tuy nhiên, Công ty T1
vẫn chưa thanh ton đủ số tiền còn nợ cho Công ty T.
Ngày 05/4/2023, hai bên ký Biên bản đối chiếu công nợ, Công ty T1 xác
nhận còn nợ Công ty T số tiền: 499.999.500 đồng. Từ ngày 05/4/2023 đến thời
điểm hiện tại, Công ty T1 thanh toán cho Công ty T tổng cộng số tiền 127.000.000
đồng, cụ thể như sau: Ngày 05/4/2023 số tiền 40.000.000 đồng, ngày 26/5/2023
số tiền 30.000.000 đồng, ngày 30/5/2023số tiền 37.000.000 đồng, ngày 05/6/2023
số tiền 20.000.000 đồng.
Đến ngày 06/7/2023, hai bên ký Biên bản đối chiếu công nợ, Công ty T1
xác nhận còn nợ Công ty T số tiền: 372.999.500 đồng.
Công ty T, đã gửi công văn nhắc nợ để yêu cầu Công ty T1 thanh toán
khoản nợ còn lại nhưng Công ty T1 vẫn không thực hiện thanh toán số tiền còn
nợ cho Công ty T. Kể từ đợt thanh toán cuối ngày 05/6/2023 đến thời điểm khởi
kiện, Công ty T1 không thanh toán thêm cho Công ty T bất kỳ khoản tiền nào.
Công ty T khởi kiện yêu cầu Công ty T1 phải trả ngay và trả một lần dứt điểm
tổng số tiền nợ gốc 372.999.500 đồng.
Số tiền lãi chậm thanh toán tính trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá
hạn tại thời điểm thanh ton tương ứng với thời gian chậm trả tính đến ngày
20/02/2024 là 36.083.869 đồng . Trong đó: Lãi chậm thanh toán: Theo lãi suất nợ
quá hạn tại Ngân hàng TMCP S (S1) tại thời điểm thanh toán, tạm tính theo mức

3
11%/năm, tương đương khoảng 0,0301%/ngày (= 11%/năm: 365 ngày). Thời gian
chậm thanh toán: Tính từ ngày pht sinh nghĩa vụ thanh toán là ngày 05/4/2023
tính đến ngày 20/02/2024 là 321 ngày.
Tổng cộng số tiền mà Công ty T1 phải trả ngay và trả một lần dứt điểm cho
Công ty T là 409.083.369 đồng.
- Đối với bị đơn Công ty TNHH MTV T1: Sau khi thụ lý vụ n, Ta n đã
tống đạt thông báo thụ lý vụ án bng hình thức niêm yết công khai và yêu cầu có
ý kiến trả lời bng văn bản đối với các yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH
MTV T nhưng Công ty T1 không có ý kiến cũng không cung cấp tài liệu, chứng
cứ. Vào ngày 29/11/2023 và ngày 22/12/2023, Tòa án triệu tập Công ty T1 tham
gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tham gia
hòa giải, nhưng Công ty T1 vắng mặt không có l do. Đồng thời, Công ty T1 cũng
không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ gì.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình
Dương tham gia phiên ta:
Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành
và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn đã được triệu tậphợp lệ nhưng
vắng mặt lần thứ 2 nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt cc đương sự là hợp lệ.
Về nội dung vụ án, xét thấy nguyên đơn và bị đơn có quan hệ hợp đồng
mua bán hàng hoá theo các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp trong quá trình tố
tụng: Hợp đồng mua bn hàng hóa 184/2021/HĐMB/TMĐT ngày 29/12/2021. Bị
đơn chưa thanh ton tiền hàng nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị
đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận. Đối với yêu cầu tính
tiền lãi chậm thanh toán, cần áp dụng Điều 306 Luật Thương mại và án lệ số 09
ngày 17 thng 10 năm 2016 để giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bị đơn Công ty TNHH MTV T1 đã được tống đạt hợp lệ để tham gia
phiên ta vào ngày 26/01/2024 và ngày 20/02/2024 nhưng Công ty T1 vắng mặt
hai lần liên tiếp không có l do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng
mặt bị đơn theo quy định của Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Ngày 29 thng 12 năm 2021, Công ty TNHH Một thành viên T và Công
ty TNHH Một thành viên T1 đã k kết Hợp đồng mua bán hàng hóa (Áp dụng
cho CHCT, NPP, POS) số 184/2021/HĐMB/TMĐTvề việc Công ty T2 tại tỉnh
Bình Dương phân phối các sản phẩm do Công ty T cung cấp như gạch men, gạch
granite, thiết bị vệ sinh, ngói, gạch kính, bột trét tường, chất chống thấm, keo dán
gạch, bột chà ron và các sản phẩm khc. Đại diện cho Công ty T tham gia ký kết
hợp đồng là ông Thái Quốc K -Gim đốc Kinh doanh miền; đại diện cho Công ty

4
T1 tham gia ký kết bà Trần Thị Ngọc L- Gim đốc công ty. Hợp đồng được giao
kết bng văn bản do người có thẩm quyền k và đóng dấu của hai công ty. Như
vậy, hợp đồng nêu trên giữa hai công ty ký kết hoàn toàn tự nguyện, không vi
phạm điều cấm của luật nên được pháp luật công nhận và bảo vệ, bắt buộc các
bên phải tôn trọng thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Thương mại.
[3] Theo nội dung Biên bản đối chiếu công nợ ngày 05/4/2023, thì Công ty
T1 xác nhận còn nợ Công ty T số tiền 499.999.500 đồng. Từ ngày 05/4/2023 đến
ngày 20/02/2024, Công ty T1 thanh toán cho Công ty T tổng cộng số tiền
127.000.000 đồng, cụ thể như sau: Ngày 05/4/2023 số tiền 40.000.000 đồng, ngày
26/5/2023 số tiền 30.000.000 đồng, ngày 30/5/2023số tiền 37.000.000 đồng, ngày
05/6/2023 số tiền 20.000.000 đồng. Đến ngày 06/7/2023, hai bên tiếp tục ký Biên
bản đối chiếu công nợ, Công ty T1 xác nhận còn nợ Công ty T số tiền 372.999.500
đồng. Công ty T1 không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh đã thanh
toán hoặc ý kiến phản bác số nợ này. Tại Điều 50 Luật Thương mại năm 2005
quy định: “Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo
thỏa thuận”. Vì vậy, Công ty T khởi kiện yêu cầu Công ty T1 trả số tiền mua hàng
còn nợ 372.999.500 đồng là có cơ sở chấp nhận.
[4] Đối với tiền lãi trên số tiền hàng chậm thanh toán kể từ ngày 05/4/2023
cho đến ngày xét xử sơ thẩm 20/02/2024: Công ty T và Công Thanh L1 đã k kết
Hợp đồng mua bán hàng hóa số 184/2021/HĐMB/TMĐT ngày 29/12/2021, cc
bên không thỏa thuận về lãi chậm thanh ton. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều
306 Luật Thương mại năm 2005 thì Công ty T1 chậm thanh toán tiền hàng nên
phải trả cho Công ty T số tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn
trung bình của ít nhất 03 ngân hàng tại thời điểm thanh ton tương ứng với thời
gian chậm thanh toán. Quá trình giải quyết vụ án, Công ty T yêu cầu Công ty T1
trả số tiền lãi chậm thanh toán tính trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất 11%/năm
là phù hợp với mức lãi suất trung bình trên thị trường của 03 Ngân hàng đang p
dụng tại địa bàn thành phố D (Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh Khu công nghiệp
B, Ngân hàng N1 - Chi nhánh Khu công nghiệp S, Ngân hàng TMCP N2 – Chi
nhánh N3. Tiền lãi chậm thanh ton được tính như sau: 372.999.500 đồng x 321
ngày x 11%/năm = 36.083.869 đồng. Như vậy, tổng cộng số tiền công ty T1 phải
trả cho công ty Đ1 đến ngày 20/02/2024 là 409.083.369 đồng.
[5] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên ta là có căn
cứ, phù hợp với quy định của pháp luật.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty T1 phải chịu án phí kinh doanh
thương mại theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và
khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy
Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:

5
Căn cứ cc Điều 50 và 306 Luật Thương mại; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ cc Điều 144, 147 , 227, 228, 238 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự,
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Một thành viên T đối
với Công ty TNHH Một thành viên T1.
Buộc Công ty TNHH Một thành viên T1 phải trả cho Công ty TNHH Một
thành viên T số tiền 409.083.369 (bốn trăm lẻ chín triệu không trăm tm mươi ba
nghìn ba trăm su mươi chín) đồng, trong đó bao gồm: Tiền hàng còn nợ
372.999.500 (ba trăm bảy mươi hai triệu chín trăm chín mươi chín nghìn năm
trăm) đồng và tiền lãi do chậm thanh ton tính đến ngày 20/02/2024 là 36.083.869
(ba mươi su triệu không trăm tm mươi ba nghìn tm trăm su mươi chín) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành n cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH Một thành viên T1 phải chịu
20.363.000 (hai mươi triệu ba trăm su mươi ba nghìn) đồng. Trả lại cho Công ty
TNHH Một thành viên T 9.724.033 (chín triệu bảy trăm hai mươi bốn nghìn
không trăm ba mươi ba) đồng tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu tiền số
0006910 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh
Bình Dương.
3.Cc đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
(mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 7a, 7b
và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Đương sự (03);
- TAND tỉnh Bình Dương (01);
- VKSND thành phố Dĩ An (01);
- CCTHADS TP. Dĩ An (01);
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án (02).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Mỹ Thanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm