Bản án số 05/2023/DS ngày 24/02/2023 của TAND tỉnh Hà Nam về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2023/DS

Tên Bản án: Bản án số 05/2023/DS ngày 24/02/2023 của TAND tỉnh Hà Nam về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hà Nam
Số hiệu: 05/2023/DS
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/02/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 05/2023/DS - PT
Ngày: 24 - 02 - 2023
V/v: Tranh chấp về thừa kế tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn San.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thanh Hải và bà Vũ Thị Thanh Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đ Th Thanh Huyn - Thư ký Tòa án nhân dân tnh Hà
Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam tham gia phiên tòa:
Lê Thị Thu Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 01/2023/TLPT-DS ngµy 03
th¸ng 01 n¨m 2023 viÖc Tranh chấp v thừa kế i sản. Do
bản án dân sự sơ thẩm số: 05/2022/DS-ST ngày 16 tháng 11 năm 2022 của
Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử phúc thẩm số 02/2023/QĐ-PT ngày 08/02/2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn N, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn A, L,
huyện K, tỉnh Hà Nam, có mt.
2. B đơn: Ông Đoàn Văn V, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn A, L,
huyện K, tỉnh Hà Nam, có mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. NCQLNVLQ1, sinh năm 1956. Địa chỉ: Tổ 18, phường P, thành phố
T, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo ủy quyền của ông Thoảng: Ông Đoàn
Văn N, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện K, tỉnh Hà Nam, có mặt.
3.2. NCQLNVLQ2, sinh năm 1960, có đơn xin vắng mặt.
3.3. NCQLNVLQ3, sinh năm 1966, có đơn xin vắng mặt.
3.4. NCQLNVLQ4, sinh năm 1975, có đơn xin vắng mặt.
3.5. NCQLNVLQ5, sinh năm 1981, vắng mặt.
3.6. NCQLNVLQ6, sinh năm 1984, có mặt.
Cùng địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện K, tỉnh Hà Nam.
3.7. NCQLNVLQ7, sinh năm 1987. Đa ch: Làng C, huyn T, thành phHà
Nội, có đơn đề nghxét xử vng mặt.
3.8. NCQLNVLQ8, sinh năm 1988, có mặt.
3.9. NCQLNVLQ9, sinh năm 2003, vắng mặt.
3.10. NCQLNVLQ10, sinh ngày 28/8/2010. Người đại diện hợp pháp của
cháu Hằng: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1984. Là mẹ đẻ, vắng mặt.
Cùng địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện K, tỉnh Hà Nam.
Người đại diện theo văn bản y quyền của chị Hồng, anh Vĩnh chị
Thùy: NCQLNVLQ6, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn A, L, huyện K, tỉnh
Nam, mặt.
3.11. NCQLNVLQ11, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn A, L, huyện K,
tỉnh Hà Nam, đề nghị vắng mặt.
4. Người kháng cáo: Bị đơn Ông Đoàn Văn V; người quyền lợi nghĩa
vụ liên quan NCQLNVLQ6, NCQLNVLQ8, NCQLNVLQ5 và Phạm Thị T.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khi kin, li khai ca đương s, v án đưc tóm tt như sau:
Cụ Đoàn Văn T, sinh m 1930, chết năm 1995 và cụ Nguyễn Th M,
sinh năm 1932, chết ngày 29/12/2020, sinh được 08 người con gồm:
NCQLNVLQ1; ông Đoàn Văn S (ông S chết ngày 26/3/2011), ông S có vợ là bà
Nguyễn Thị H (đã chết) và 03 con là anh Đoàn Văn T (anh T chết ngày
27/3/2020). Anh T vợ Chị Phạm Thị T 02 con cháu NCQLNVLQ9,
sinh năm 2003 và NCQLNVLQ10, sinh ngày 28/8/2010. Anh T không có bố m
nuôi, không có con nuôi, con riêng; NCQLNVLQ5; NCQLNVLQ6. Ông S
không bố mẹ nuôi, con nuôi, con riêng; ông Đoàn Văn V (ông V chết ngày
20/4/2010) ông V vợ NCQLNVLQ11 02 con NCQLNVLQ7,
NCQLNVLQ8. Ông V không có bố m nuôi, con nuôi, con riêng;
NCQLNVLQ2; NCQLNVLQ3; Ông Đoàn Văn V; Ông Đoàn Văn N và
NCQLNVLQ4. Các cụ không có con riêng, con nuôi.
Quá trình chung sống, cụ T cụ M khối tài sản chung
diện tích đất 130m
2
, thửa đất số 17, tờ bản đồ PL5 tại xóm 5, Thôn A, L,
huyện K, tỉnh Nam. Nguồn gốc đất là do cha ông để lại. Năm 1969, các cụ
đã xây một nhà cấp 4 cùng công trình phụ diện tích khoảng 50m
2
, tường, bể,
sân. Năm 1995 cụ Thỉnh chết không để lại di chúc, đất, nhà do cụ M quản s
dụng, đến ngày 24/11/2003, được UBND huyện Kim Bảng cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đứng tên hộ bà Nguyễn Thị M. Từ khi được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đến nay, không ai ý kiến, khiếu nại về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Hiện ông Năm là người đang quản lý giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất không bị cầm cố, thế chấp . Năm 2020, cụ Mòi
chết không để lại di chúc. Sau khi các cụ chết, nhà đất để không, không ai
sử dụng và không ai phải nộp thuế nhà đất.
Năm 1993, cụ T, cụ M được địa phương giao chia 3.240.0m
2
đất nông
nghiệp. Năm 2013 thực hiện chủ trương của Nhà nước về việc dồn ô thửa nhỏ
thành ô thửa lớn thì hộ cụ Mòi được giao chia 3.240.0m
2
đất chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sdụng đất mới. Hiện ông m đang quản lý, sdụng
đất nông nghiệp này nộp nghĩa vụ về sản phẩm. Ngoài ra bố mẹ ông không
còn di sản thừa kế nào khác.
Về nghĩa vụ tài sản của người chết để lại: Các cụ không để lại nghĩa vụ gì
về tài sản, không nợ nần gì ai và cũng không ai nợ các cụ.
Về công chăm sóc, chi phí ma chay, cải cát công sức đóng góp, tôn tạo
nền đất, tài sản trên đất, công sức duy trì phát triển tài sản: Các bên đương sự
thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
Nay Ông Đoàn Văn N khởi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế của
bố mẹ ông là diện tích đất 130m
2
, thửa đất số 17, tờ bản đồ PL5 tại xóm 5, Thôn
A, L, huyện K, tỉnh Nam. Khi chia thừa kế ông xin được nhận bằng hiện
vật vì gia đình ông chưa có nhà đất để ở và thanh toán tiền cho các đồng thừa kế.
Đối với 3.240.0m
2
đất nông nghiệp; nhà cấp 4, công trình phụ, tường, bể, sân đã
xuống cấp nên ông không yêu cầu xem xét giải quyết.
Về chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ định giá tài sản ông nhất
trí và không khiếu nại gì. Ông xin chịu toàn bộ các chi phí tố tụng và không yêu
cầu xem xét, giải quyết.
Bị đơn Ông Đoàn Văn V trình bày: Về quan hệ huyết thống, di sản thừa
kế, tài sản trên đất, thuế nhà đất, công sức đóng góp, chi phí ma chay, thuốc
men, ăn uống, chăm sóc người để lại di sản thừa kế và diện tích đất nông nghiệp
như ông Năm đã trình bày. Đối với diện tích đất nông nghiệp, ông không yêu
cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Nay ông Năm khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa
kế của bố mẹ ông để lại, ông không nhất trí vì diện tích đất này do cha ông để lại
để làm nơi thờ cúng tổ tiên, nơi các con cháu đi về tụ hợp.
NCQLNVLQ1, NCQLNVLQ2, NCQLNVLQ3 NCQLNVLQ4 cùng
trình bày: Các ông, đều nhất trí với ý kiến của ông m, ông Vang vquan
hệ huyết thống, di sản tha kế, i sản trên đất, thuế nhà đất, ng sức đóng
p, chi phí ma chay, cải cát, chi p thuốc men, ăn uống, chăm sóc người để
lại di sản tha kế. Ông m khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế của b mẹ
ông thửa đất thửa đất số 17, tờ bản đồ PL5, diện tích đất 130m
2
tại Thôn A,
L, huyện K, tỉnh Nam. Các ông ng đề nghị Tòa án chia di sản thừa
kế của bố, mẹ theo quy định của pháp luật. Phần di sản thừa kế của các ông
được hưởng từ bố mẹ thì các ông bà đều xin được nhận bằng hiện vật diện
tích đất tặng cho Ông Đoàn Văn N vì hiện tại anh chị em trong gia đình đều
nhà đất ở, riêng ông Năm chưa nhà đất để ở. Đối với phần diện tích đất
nông nghiệp, các ông bà không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
NCQLNVLQ6, NCQLNVLQ5, NCQLNVLQ8, NCQLNVLQ7,
NCQLNVLQ9 Chị Phạm Thị T cùng trình bày: V quan hệ huyết thống, di
sản thừa kế, thuế nhà đất, công sức đóng góp, chi phí ma chay, cải cát, thuốc
men, ăn uống, ng chăm sóc người để lại di sản thừa kế đúng như nguyên, bị
đơn và NCQLNVLQ1, NCQLNVLQ2, NCQLNVLQ3 NCQLNVLQ4 tnh
y. Nay ông m khởi kiện u cầu chia di sản thừa kế của cụ Thỉnh, cụ
i thửa đất thửa đất số 17, tờ bản đồ PL5, diện tích đất 130m
2
tại Thôn A,
xã L, huyện K, tỉnh Hà Nam. Các anh chị không nhất trí việc ông Năm khởi kiện
cùng đề nghị giữ nguyên nhà đất nhà đất do cha ông để lại làm nơi thờ
cúng tổ tiên. Đối với diện tích đất nông nghiệp, các anh chị không yêu cầu Tòa
án xem xét, giải quyết. Trường hợp Tòa án giải quyết chia di sản thừa kế theo
pháp luật, các anh chị xin nhận bằng hiện vật 1 phần diện tích đất. Riêng đối
với phần được hưởng của chị Ngoan, chị Ngoan tặng cho anh Long em trai
của chị. Do công việc bận chị đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt chị.
NCQLNVLQ11 trình bày: Bà là vợ của ông Đoàn Văn Vui, bà và ông Vui
hai người con NCQLNVLQ7 NCQLNVLQ8. Do con dâu nên
không liên quan đến đất cát của các cụ để lại nên không ý kiến hay đề
nghgì. từ chối nhận các văn bản tố tụng của Tòa án đề nghTòa án
không báo gọi bà, đề nghị vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết xét xử vụ
án tại phiên tòa. Ngoài ra không còn ý kiến, đề nghị gì khác.
Bản án số 05/2022/DS-ST ngày 16/11/2022, Tòa án nhân dân huyện Kim
Bảng đã quyết định:
Căn cứ vào khoản 5 Điều 26, đim a khoản 1 Điều 35, đim c khoản 1
Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 B
luật Tố tụng n sự. Điều 213, Điều 219, Điều 609, Điều 611, Điều 612, Điều
613, Điều 614, Điều 616, Điều 623, Điều 649, Điều 650, Điều 651, Điều 652,
Điều 660 Bộ luật Dân s. Điều 100, Điều 103 Luật đất đai; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 m 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định v mức thu, miễn giảm thu nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí tòa án. Tun xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca Ông Đn Văn N vchia thừa kế tài sn.
- Giao diện tích đất 130m
2
, thửa đất 17, tờ bản đồ PL5 tại xóm 5 nay
Thôn A, L, huyện K, tỉnh Nam đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số 912558 ngày 24/11/2003, tên hộNguyễn Thị Mòi cho Ông Đoàn
Văn N được quản lý, sử dụng. Trên đất một nhà cấp 4, công trình phụ, bể
nước, tường, cổng sắt, sân trị xi măng đã hết khấu hao sử dụng. Ông Đoàn Văn
N nghĩa vụ thanh toán kỷ phần thừa kế cho NCQLNVLQ1, NCQLNVLQ2,
NCQLNVLQ3, Ông Đoàn Văn V, NCQLNVLQ4 mỗi người 120.024.000đồng;
thanh toán cho NCQLNVLQ5, NCQLNVLQ6 mỗi người 35.784.000đồng;
thanh toán cho cháu NCQLNVLQ9 NCQLNVLQ10 (Người đại diện cho
cháu Hằng, Chị Phạm Thị T) mỗi cháu 17.928.000đồng; thanh toán cho
NCQLNVLQ11 13.032.000đồng; thanh toán cho NCQLNVLQ7,
NCQLNVLQ8 mỗi người 47.160.000đồng.
Ghi nhận sự tự nguyện của NCQLNVLQ1, NCQLNVLQ3,
NCQLNVLQ2 NCQLNVLQ4 tặng cho Ông Đoàn Văn N kỷ phần thừa kế
được hưởng.
Ghi nhận s tự nguyện của NCQLNVLQ7 tặng cho NCQLNVLQ8 kỷ
phần thừa kế được hưởng.
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về án phí dân sự sơ thẩm, quyền kháng cáo
theo quy định của pháp luật.
Ngày 22/12/2022 bị đơn Ông Đoàn Văn V, những người quyền lợi
nghĩa vụ liên quan NCQLNVLQ6, NCQLNVLQ8, NCQLNVLQ5 Phạm
Thị T đơn kháng cáo đề nghị cấp phúc thẩm giải quyết xét xử lại bản án
thẩm, không nhất trí việc chia đất của các cụ để lại mà giữ lại làm nơi thờ cúng.
Tại phiên tòa, những người kháng cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam phát biểu quan điểm: Đề
nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khon 1 điều 308 Bộ luật Ttụng n sự; Không
chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn Ông Đoàn Văn V những người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm NCQLNVLQ6, NCQLNVLQ8,
NCQLNVLQ5, Chị Phạm Thị T. Giữ nguyên Bản án thẩm số 05/2022/DS-
ST ngày 16/11/2022 của Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Ván phí dân sự phúc thẩm các đương sự phải chịu theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, nghe lời tnh bày của đương
sự, nghe Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát, sau khi thảo luận
và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của bị đơn Ông Đoàn n V và những
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm NCQLNVLQ6, NCQLNVLQ8,
NCQLNVLQ5, Phạm Thị T trong thời hạn luật định đúng trình tự, thủ tục
của Bộ luật tố tụng dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2] Xét nội dung kháng cáo của bị đơn Ông Đoàn Văn V những người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm NCQLNVLQ6, NCQLNVLQ8,
NCQLNVLQ5, Phạm Thị T không nhất trí với bản án thẩm về việc chia đất
cho các kỷ phần thừa kế mà để lại làm nơi thcúng cho con cháu chỗ đi về,
thấy: Di sản thừa kế cụ Thỉnh, cụ Mòi đ lại các đương sự đề nghị chia thừa kế
diện ch đất 130m
2
, thửa đất số 17, tờ bản đồ PL5 tại xóm 5, Thôn A, xã L,
huyện K, tỉnh Hà Nam đã được UBND huyện Kim Bảng, tỉnh Nam cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2003, tên hộ Nguyễn Thị Mòi. Nguyên
đơn Ông Đoàn Văn N đơn khởi kiện đề nghị Tòa án chia thừa kế theo pháp
luật, những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm NCQLNVLQ1,
NCQLNVLQ2, Đoàn Thị Xuân, Đoàn Thị Vẻ cũng quan điểm như nguyên
đơn, xin nhận thừa kế hiện vật bằng đất tự nguyện tặng cho kỷ phần thừa
kế của mình cho ông Năm. Bị đơn Ông Đoàn Văn V những người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan gồm NCQLNVLQ6, NCQLNVLQ8, NCQLNVLQ5,
Phạm Thị T không nhất trí với việc chia đất cho các kỷ phần thừa kế đlại
làm nơi thờ cúng cho con cháu chỗ đi về. Xét thấy yêu cầu chia thừa kế của
nguyên đơn được cấp thẩm chấp nhận. Quá trình giải quyết xét xử, căn cứ
hiện trạng của thửa đất quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 31/8/2017
của UBND tỉnh Nam ban hành quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền
sử dụng đất; chia tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Nam thì diện ch đất
của cụ Thỉnh, cụ i đ lại kng đủ hạn mức chia bằng hiện vật cho từng kỉ
phần thừa kế được ởng. c kỷ phần thừa kế gm ông Thoảng, bà Lạng,
Vẻ, bà Xuân, ông Năm đề nghị chia di sản theo pháp luật, xin nhận phần thừa kế
được hưởng bằng hiện vật tặng cho ông Năm nên phần của ông Năm được
hưởng là 05 kỷ phần với tổng diện tích là 81,25m
2
. Mặt khác t thy ông m
hiện tại chưa có nhà đất nên xin được hưởng di sản bng hiện vật và thanh
toán kphần cho các đồng thừa kế. Để bảo đảm giá trị của mảnh đất, nguyện
vọng của các kỷ phần thừa kế, quyền lợi cho đương sự, xét yêu cầu của ông
Năm căn cứ nên cấp thẩm chấp nhận u cầu của ông m đ giao
cho ông m được quyền quản , sdụng din tích đất 130m
2
đất thửa đất
số 17, tờ bản đồ PL5 tại xóm 5, Thôn A, L, huyện K, tỉnh Nam, tn đất
01 cấp 4, công trình, bể, tường rào, sân đã hết khấu hao. Ông Năm phải
nghĩa vụ thanh toán giá trị bằng tiền cho các kỷ phần thừa kế khác phù hợp
thực tế pháp luật. Do vậy yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Vang những
người quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Long, anh Mạnh, chị Hồng, chị
Thùy không có căn cứ chấp nhận.
[3] Án phí dân sphúc thẩm: Do kháng cáo của người kháng cáo không
được chấp nhận nên các đương sự phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Đối với Chị
Phạm Thị T người đại diện theo pháp luật của NCQLNVLQ10, do cháu Hằng
thuộc trường hợp được miễn án phí nên chThùy không phải chịu.
c quyết định khác của bản án sơ thẩm kng kháng cáo, kng
nghị có hiệu lực pp luật k từ ny hết thời hạn kng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn c khon 1 điều 308 Bộ luật Tố tng dân s; Không chấp nhận yêu cầu
kháng cáo của bị đơn Ông Đoàn Văn V của những người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan gồm NCQLNVLQ6, NCQLNVLQ8, NCQLNVLQ5, Chị Phạm Thị
T. Giữ nguyên Bản án thẩm 05/2022/DS-ST ngày 16/11/2022, Tòa án nhân
dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 26, đim a khoản 1 Điều 35, đim c khoản 1
Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 B
luật Tố tụng n sự. Điều 213, Điều 219, Điều 609, Điều 611, Điều 612, Điều
613, Điều 614, Điều 616, Điều 623, Điều 649, Điều 650, Điều 651, Điều 652,
Điều 660 Bộ luật Dân s. Điều 100, Điều 103 Luật đất đai; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 m 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định v mức thu, miễn giảm thu nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí tòa án. Xử:
1. Chấp nhận yêu cu khi kiện ca Ông Đoàn Văn N về chia tha kế tài sản.
- Giao diện tích đất 130m
2
, thửa đất 17, tờ bản đồ PL5 tại xóm 5 nay
thôn An Đông, xã Lê Hồ, hyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số 912558 ngày 24/11/2003, tên hộ bà Nguyễn Thị Mòi
cho Ông Đoàn Văn N được quản lý, sdụng. Trên đất một nhà cấp 4, công
trình phụ, bể nước, tường, cổng sắt, sân trị xi măng đã hết khấu hao sử dụng.
Ông Đoàn Văn N nghĩa vụ thanh toán kỷ phần thừa kế cho NCQLNVLQ1,
NCQLNVLQ2, NCQLNVLQ3, Ông Đoàn Văn V, NCQLNVLQ4 mỗi người
120.024.000đồng; thanh toán cho NCQLNVLQ5, NCQLNVLQ6 mỗi người
35.784.000đồng; thanh toán cho cháu NCQLNVLQ9 và NCQLNVLQ10 (Người
đại diện cho cháu Hằng Chị Phạm Thị T) mỗi cháu 17.928.000đồng; thanh toán
cho NCQLNVLQ11 13.032.000đồng; thanh toán cho NCQLNVLQ7,
NCQLNVLQ8 mỗi người 47.160.000đồng.
Ghi nhận sự tự nguyện của của NCQLNVLQ1, NCQLNVLQ3,
NCQLNVLQ2 NCQLNVLQ4 tặng cho Ông Đoàn n N kỷ phần thừa kế
được hưởng.
Ghi nhận s tự nguyện của NCQLNVLQ7 tặng cho NCQLNVLQ8 kỷ
phần thừa kế được hưởng.
2. Về án phí dân sự thẩm: Ông Đoàn Văn N, Ông Đoàn Văn V,
NCQLNVLQ3, NCQLNVLQ4 mỗi người phải chịu 6.001.000đồng. Ông Năm
được đối trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đồng ông Năm đã nộp theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí số 0000130 ngày 20/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Kim Bảng. Ông Năm còn phải nộp tiếp 5.801.000đồng.
NCQLNVLQ6, NCQLNVLQ5 mỗi người phải chịu 1.789.000đồng.
NCQLNVLQ9 phải chịu 896.000đồng. NCQLNVLQ8, NCQLNVLQ7 mỗi
người phải chịu 2.358.000đồng. Miễn án phí cho NCQLNVLQ1, NCQLNVLQ2
và NCQLNVLQ10.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Đoàn Văn V, NCQLNVLQ6,
NCQLNVLQ8, NCQLNVLQ5 mỗi người phải chịu 300.000đ. Đối trừ số tiền
dự phí ông Vang đã nộp tại Biên lai số AA/2021/0000243 ngày 22/12/2022, anh
Mạnh đã nộp tại Biên lai số AA/2021/0000244 ngày 22/12/2022, anh Long đã
nộp tại Biên lai số AA/2021/0000245 ngày 22/12/2022, chị Hồng đã nộp tại
Biên lai số AA/2021/0000246 ngày 22/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự
huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên
phải thi hành án không tự nguyện thi hành xong các khoản tiền thàng tháng
còn phải chịu lãi suất của s tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Tờng hợp bn án đưc thi nh theo quy định tại Điều 2 Lut thi nh án
dân sự, thì người được thi nh án n sự, người phi thi nh án n sự quyn
tho thun thi nh án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyn thi nh án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân
sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
c quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kng
nghị có hiệu lực pp luật k từ ny hết thời hạn kng cáo, kháng nghị.
Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Hà Nam;
- TAND huyện Kim Bảng;
- Chi cục THADS huyện Kim Bảng;
- UBND xã Lê Hồ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Trần Văn San
Tải về
Bản án số 05/2023/DS Bản án số 05/2023/DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất