Bản án số 05/2021/DS-ST ngày 20/08/2021 của TAND huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai về tranh chấp đất đai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2021/DS-ST ngày 20/08/2021 của TAND huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai về tranh chấp đất đai
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bát Xát (TAND tỉnh Lào Cai)
Số hiệu: 05/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông Chảo Ổng L tranh chấp đất với ông Chảo Láo S
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÁT XÁT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH LÀO CAI
Bản án số: 05/2021/DS ST
Ngày 20 tháng 8 năm 2021.
V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất;
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Duy Chiến.
Các Hội thẩm nhân dân: Hoàng Thị Sen và ông Nguyễn Xuân Hùng.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Quý Sửu - Thư ký Toà án nhân dân huyện Bát Xát,
tỉnh Lào Cai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai tham gia
phiên toà: Bà Bùi Thị Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào
Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 01/2021/TLST - DS ngày 23 tháng
02 năm 2021 về tranh chấp quyền sử dụng đất, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
02/2020/QĐXXST - DS ny 11 tháng 6 năm 2021 và Quyết đnh hoãn phiên tòa s
03/2021/QĐST - DS ny 30/6/2021; Quyết đnh hoãn phiên tòa s 04/2021/QĐST - DS
ngày 21/7/2021 và thông báo m lại phn tòa s 10/TB- TA ngày 04/8/2021.
Gia các đương s:
1. Nguyên đơn:
- Ông Chảo Ổng L (tên gọi khác Chảo Tờ P);
- Bà Lò Sử M;
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo y quyền của nguyên đơn bà Sử M: Ông Chảo Ổng L
(tên gọi khác Chảo Tờ P).
Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 10 tháng 3 năm 2021). Có mặt.
2. Bị đơn:
- Ông Chảo Láo S (tên gọi khác Chảo Tờ Q);
- Bà Chảo Lở M;
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
2
Vắng mặt không có lý do.
3. Ngưi làm chứng:
- Ông Cho T Ph, ông Chảo Tờ S, ông Chảo T S, ông Cho Tờ V, ông Chảo Tờ S,
ông Chảo TV;
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã Th, huyện B, tỉnh Lào Cai. Vắng mặt.
Ni phn dch: Ông Tẩn Vn Qng;
Đa chỉ: T3, thtrn Bát Xát, huyn Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ti đơn khi kin np Tòa án ngày 26/01/2021 đơn khi kin sửa đổi, b
sung np ngày 08/02/2021 và quá trình gii quyết v án nguyên đơn ông Chảo Ổng L
và bà Lò Sử M trình bày:
Ông Chảo Ổng L và Sử M sử dụng diện ch đất khoảng 1000 m
2
tại thôn
K, T. Nguồn gốc thửa đất do ông Chảo Chỉn V là bố Mán M là mẹ khai
phá ra, sau khi ông Chảo Chỉn V chết năm 1972 thì Mán M sdụng, cùng sử
dụng với bà Mán M tất cả anh em trong gia đình gồm anh Chảo Tờ S, Chảo Tờ
S, Chảo Tờ V, Chảo Tờ V, Chảo Tờ Ph, Chảo Láo S, Chảo Tờ S. Ông Chảo Ổng L
con út trong gia đình nên lấy vợ muộn nhất, các anh lần lượt lấy vợ ra riêng, bản
thân ông L lấy vnăm 1985 ng với mẹ, năm 1999 do các anh lấy vợ ra
riêng, ông Chảo Ổng L với mẹ, ông Chảo Tờ Ph chia cho ông Chảo Ổng L thửa đất
đang tranh chấp để canh tác, khi chia không văn bản, không họp gia đình, sau khi
được chia thì ông L trồng ngô, đến năm 2001 thì trồng sắn, từ năm 2004 đến năm 2017
trồng cỏ voi. Năm 2017 ông Chảo Láo S anh trai đến tranh chấp, ông nói đất cho
gia đình ông L mượn từ năm 2010. Sau khi sảy ra tranh chấp đã được Ủy ban nhân dân
T hòa giải nhiều lần, lần gần nhất vào ngày 01/10/2020 nhưng hai bên gia đình
không thỏa thuận được. Hiện tại ông S đang sử dụng diện tích đất tranh chấp. Nay ông
Chảo Ổng L Sử M yêu cầu vợ chồng ông Chảo Láo S bà Chảo Lở M phải
trả lại diện tích đất ở trên.
Tại bản tự khai ngày 09/3/2021 bđơn ông Cho Láo S (tên gi khác Cho T
Q) trình bày:
Nguồn gốc diện tích đất tranh chấp với ông Chảo Ổng L do bố mẹ ông sử
dụng từ trước, đến năm 25 tuổi ông được bố mẹ chia cho thửa đất trên, sau khi được
chia một phần ông đào thành ruộng để trồng lúa, còn lại một phần đất chưa đào. m
1993 phần đất chưa đào cho ông Phủ Kinh người T1 mượn 2 năm. Sau khi hết
hạn ông Kinh trả lại đất thì ông tiếp tục trồng màu, sau đó để hoang cỏ mọc thcho trâu
ăn. Năm 2010 ông Chảo Ổng L mượn trồng ngô, hỏi mượn 3 năm. Năm 2017 do các
con đã lớn cần đất canh tác ông đòi lại đất nhưng ông L không trnói đất đó của
3
ông L. Nay ông khẳng định đất đó là của ông không phải của ông Chảo Ổng L. Hiện tại
ông và vợ bà Chảo Lở M đang sử dụng và trồng ngô từ ngày 07/4/2021.
Bị đơn Chảo Lở M không đến Tòa án, không văn bản trả lời không
cung cấp chứng cứ.
Trong quá trình gii quyết, ngày 09/4/2021 Tòa án đã xem xét, thẩm định ti
ch xác định được diện ch đất nguyên đơn và bị đơn tranh chấp 1.728,5 m
2
,
chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất, trong đó 189,9 m
2
nm trong
quy hoạch đt trng cây lâu năm 1.538,6 m
2
nm trong qui hoạch đt rng sn
xut. Trên đt có mt s cây g tp không có giá tr và cây ngô, cây ngô do ông Cho
Láo S và bà Cho L M trng vào ngày 07/4/2021.
Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tiến hành hòa giải 02 lần nhưng không hòa
giải được do bị đơn ông Chảo Láo S và bà Chảo Lở M không đến.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên quan điểm của mình.
Kiểm sát viên có quan điểm:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, việc tuân theo pháp luật
trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử từ khi
khai mạc phiên tòa cho đến khi kết thúc tranh tụng đã tuân thủ đúng các quy định của
pháp luật, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự.
Về chấp hành pháp luật của các đương sự nguyên đơn đã thực hiện quyền
nghĩa vụ của mình, bị đơn không thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình theo
quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 100, 166, 170 Điều 203 Luật đất đai
năm 2013; Điều 164, 166 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 147, 157 và 158 Bộ luật T
tụng dân sự Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định ván phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận đơn khởi kiện của
nguyên đơn, buộc ông Chảo Láo S và Chảo Lở M trả lại cho ông Chảo Ổng L
Sử M 1.728,5 m
2
đất t cận phía Tây giáp đt ông Cho ng Lai dài 46,59
mét; Phía Tây Nam giáp ơng nước (mương đào) giáp đất ông Cho T Q dài 36,73
mét; Phía Bc giáp đưng tông đi thôn K mương nước xây dài 28,38 mét; Phía
Đông giáp với đất ông Cho T Q(có danh gii bằng đào hào) dài 61,27 mét.
Về chi phí tố tụng án phí: Bị đơn phải chịu án phí chi phí tố tụng khác
theo qui định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa. Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Ông Cho ng L và bà S M tranh chấp đất đai với ông Cho Láo S
Cho L M, vic tranh chấp đã được hòa gii ti y ban nhân dân Tòng
4
Sành, diện tích đất các bên đang tranh chp không có giy chng nhn quyn s dng
đất, nay ông L và M chn Tòa án gii quyết tranh chp, Tòa án nhân dân huyn
Bát Xát, tnh Lào Cai th gii quyết phù hp vi đim b khoản 2 Điều 203 Lut
đất đai năm 2013; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015.
[1.2] Trong quá trình giải quyết tại phiên tòa ông Chảo Ổng L khẳng định
hiện tại diện tích đất tranh chấp do ông Chảo Láo S bà Chảo Lở M đang sử dụng,
ngoài ra không ai sử dụng, vậy Tòa án không đưa anh Chảo Láo Sử con của
ông Sì, bà Mẩy vào tham gia tố tụng là phù hợp.
[2] Xét v ni dung khi kin của nguyên đơn:
[2.1] Ti biên bn xem xét, thẩm định ti ch lp ngày 09/4/2021 đã xác định
đưc v trí din tích đt tranh chp 1.728,5 m
2
, chưa được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất, trong đó 189,9 m
2
nm trong quy hoạch đt trồng cây lâu năm
1.538,6 m
2
nm trong qui hoạch đất rng sn xut. Trên đt mt s cây g tp
không giá tr cây ngô, cây ngô do ông Cho Láo S (Cho T Q) bà Cho L
M trng vào ngày 07/4/2021.
[2.2] Về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất:
[2.2.1] Về nguồn gốc:
Tại các bản khai và tại phiên tòa nguyên đơn cho rằng ngun gốc thửa đất tranh
chấp là của bố, mẹ ông khai phá ra, năm 1972 bố ông Chảo Chỉn V chết, diện tích đất
trên mông Mán M sử dụng, cùng sử dụng tất cả anh em trong gia đình.
Đến năm 1999 anh Chảo Tờ P đã chia cho ông Chảo Ổng L thửa đất đang tranh chấp
để canh tác đến năm 2017 thì ông S tranh chấp.
Tại các biên bản lấy lời khai của những người anh, em của ông Chảo Ổng L
ông Chảo Láo S các ông Chảo Tờ S, Chảo Tờ S, Chảo Tờ V, Chảo Tờ V, Chảo
Tờ P, Chảo Tờ S đều xác nhận vnguồn gốc diện tích đất tranh chấp do bố mẹ
ông Chảo Chỉn V Mán M khai phá ra, tại biên bản xác minh tại chính
quyền địa phương Ủy ban nhân dân T cũng xác nhận việc này, năm 1972 ông V
chết, M sử dụng thửa đất cùng với 8 anh em trong đó ông Chảo Láo S. Sau khi
các anh đi lấy vợ ra riêng ông Chảo Ổng L với mẹ, năm 1999 được anh Chảo
Tờ P chia cho thửa đất trên, khi chia được sự nhất trí của các anh em trong gia đình,
mục đích chia cho ông Chảo Ổng L để các anh không phải đóng góp tiền nuôi mẹ.
Như vậy về nguồn gốc thửa đất là do bố và m của ông Chảo Ổng L và ông Chảo Láo
S khai phá ra.
[2.2.2] Về quá trình sử dụng đất:
Sau khi được chia đất năm 1999, thì ông L trồng ngô, đến năm 2001 thì trồng
sắn, từ năm 2004 đến năm 2017 trồng cỏ voi, năm 2017 ông Chảo Láo S đến tranh
chấp sdụng từ đó cho đến nay, như vậy về quá trình sdụng đất, lời khai của
5
ông Chảo Ổng L là phù hợp với lời khai của các anh, em trong gia đình, trừ ông Chảo
Láo S (Chảo Tờ Q).
Ông Chảo Láo S cho rằng thửa đất đang tranh chấp được bố, mẹ chia cho từ
năm 25 tuổi, nhưng các anh, em ông S đều xác nhận bố (ông Chảo Chỉn V) chết năm
1972, thời điểm đó ông S mới 12 tuổi, mặt khác các anh, em ông S không xác nhận
thửa đất đang tranh chấp ông Chảo Láo S được bố mẹ chia cho từ năm 25 tuổi, tại
bản tự khai của ông Chảo Láo S ghi ngày 09/3/2021 gửi theo đường bưu điện, Tòa
án nhận được ngày 15/3/2021, ông ghi sau khi được chia đất, một phần đào thành
ruộng, một phần chưa đào, phần chưa đào ruộng cho ông Phủ Kh người Tả Phìn
mượn 2 năm, Tòa án đã có văn bản yêu cầu ông bổ sung về địa chỉ của ông Lý Phủ K
và nói rõ cho mượn thửa đất nào, vị trí thửa đất nhưng ông S kng cung cấp, cũng từ
đó ông S không đến Tòa án, vậy nội dung ông S đưa ra không có căn cứ. Ông
nói năm 2010 nguyên đơn mượn thửa đất để làm 3 năm, Tòa án đã yêu cầu ông
cung cấp chứng cứ nhưng ông không đưa ra được chứng cứ khác, tại các biên bản
lấy lời khai những người trong gia đình không ai xác nhận nội dung này, vậy ông
nói thửa đất tranh chấp của ông ông cho ông Chảo Ổng L mượn không
cơ sở.
Đối với Chảo Lở M vợ ông S, không đến Tòa án, cũng không cung cấp
chứng cứ, vì vậy Tòa án không có căn cứ để xem xét.
[3] Từ phân tích ở trên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Chảo Ổng L và và
Sử M, tại biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ xác định ông Chảo Láo S (Chảo
Tờ Qy) Chảo Lở M đang sdụng 1.728,5 m
2
đất, chưa được cp giy chng
nhn quyn s dụng đất, trong đó 189,9 m
2
nm trong quy hoạch đất trng cây lâu
năm 1.538,6 m
2
nm trong qui hoạch đất rng sn xuất, cho đến nay diện tích đt
trên chưa qui hoạch vào mục đích khác. Tại công văn s 791/UBND TNMT ngày
03/6/2021 ca y ban nhân dân huyn Bát Xát, tnh Lào Cai xác nhn nếu thửa đất
trên đủ điu kin theo khoản 1 Điu 99 Luật đất đai thì s đưc cp giy chng
nhn quyn s dụng đt. Như vậy buc ông Cho Láo S (Cho T Q) và Cho L
M tr li cho ông Cho ng L và bà Lò S M diện tích đất 1.728,5 m
2
là phù hp.
Ti biên bn xác minh lp ngày 17/8/2021 thì trên thửa đất đang tranh chp
không tài sn gì, ngô do b đơn trồng đã được thu hoch. Tại phiên a nguyên đơn
cũng xác nhn vic này không yêu cu gì, vy Tòa án kng gii quyết.
[4] V chi phí t tng khác:
Đối vi chi phí xem xét, thẩm định ti ch ngày 09/4/2021 ông Cho ng L đã
np 7.016.000 (by triệu không trăm mười sáu nghìn) đng theo biên bn quyết toán
chi phí xem xét ti ch ngày 13/5/2021. Do yêu cu ca nguyên đơn đưc chp nhn,
căn cứ vào khoản 1 Điều 157 B lut T tng dân s, b đơn ông Cho Láo S (Cho
T Q) Cho L M phi liên đới chu chi phí xem xét, thẩm định ti ch. vy
buc ông S M thanh toán cho ông Cho ng L s tin 7.016.000 (by triu
6
không trăm mười sáu nghìn) đồng.
[5] V án phí: Căn c khon 1 Điu 147 B lut T tng dân s và Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ca y ban tng vQuc hội quy đnh v án phí,
l phí Tòa án, b đơn phi chu tin án phí dân s sơ thm.
Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự thẩm, hoàn trả lại cho ông Chảo
Ổng L và bà Lò Sử M số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147,
khoản 1 Điều 157 Bộ luật Ttụng n sựm 2015;
Căn cứ Điều 100, 166, 170 điểm b khoản 2 Điều 203 Luật đất đai năm
2013;
Căn cứ khoản 2 Điều 164, khoản 1 Điều 166 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cNghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mc thu, miễn, giảm, thu,
nộp qun lý và sử dụng án phí lệ p T án 30/12/2016.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Chảo Ổng L (tên gọi khác: Chảo Tờ P)
và bà Lò Sử M.
Buộc ông Chảo Láo S (tên gọi khác Chảo Tờ Q) Chảo Lở M phải tr li
cho ông Chảo Ổng L (tên gọi khác Chảo Tờ P) và bà Lò Sử M din tích 1.728,5 m
2
đất
chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất, trong đó có 189,9 m
2
đất trng cây
lâu năm và 1.538,6 m
2
đất rng sn xut.
T cn thửa đất như sau:
- Phía Tây gp đất ca ông Cho ng L i 46,59 mét;
- Pa Tây Nam giáp ơng dẫn c (mương đào) gp đt ông Cho Láo S
(Cho T Q) rng 36,73 mét
- Phía Bc giáp vi mương c y và đường ng đi tn K rng 28.38 mét.
- Phía Đông giáp với đất ông Cho o S (Cho T Q) danh gii bng o t
đào dài 61, 27 mét.
(bản trích đo địa chính kèm theo bản án, đây một phần của bản án không
thể tách rời).
2. V chi phí t tng: Ông Cho Láo S (Cho T Q) và bà Cho L M phi liên
đới thanh toán cho ông Cho ng L tin chi phí xem xét, thẩm định ti ch
7.016.000 (by triệu không trăm mười sáu nghìn) đồng.
3. Ván phí:
Ông Cho Láo S (tên gi khác Cho T Q)Cho L M phải chịu 300.000
(ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Cho ng L (tên gọi khác Chảo Tờ Páo) S M không phải chịu
án phí n sự thẩm. Hoàn trlại cho ông Cho ng L S M số tiền
7
300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạmng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi
nh án n sự huyện Bát t, tỉnh o Cai theo biên lai số 0002018 ngày 23 tháng 02
năm 2021.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo kể từ ngày nhận
được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành
án n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TA, VKS tỉnh; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND H. Bát Xát (2);
- Đương sự (4); (đã ký)
- THA DS (2);
- Lưu TA,VP,HS.
Hoàng Duy Chiến
8
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI
Số: 02 /2021/QĐ SCBSBA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bát Xát, ngày 04 tháng 10 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
SỮA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN SƠ THẨM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Xét cần sa chữa, b sung bản án do lỗi ràng vchính tả trong Bản án s
05/2021/DS - ST ngày 20/8/2021 của Toà án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào
Cai đã xét x sơ thẩm v án Dân sự giữa:
1. Nguyên đơn:
- Ông Chảo Ổng L (tên gọi khác Chảo Tờ P);
- Bà Lò Sử M;
Cùng địa chỉ: Thôn K xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo y quyền của nguyên đơn Sử M: Ông Chảo Ổng L
(tên gọi khác Chảo Tờ P).
Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 10 tháng 3 năm 2021).
2. Bị đơn:
- Ông Chảo Láo S (tên gọi khác Chảo Tờ Q);
- Bà Chảo Lở M;
Cùng địa chỉ: Thôn K xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
QUYẾT ĐỊNH
Sữa chữa bổ sung bản án s 05/2021/DS - ST ngày 20/8/2021 của Toà án
nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai như sau:
9
Ti dòng th 26 trang 6 t trên xung ca bn án đã ghi: m
2
đất trồng cây lâu năm
và 1.538,6 m
2
đất rng sn xut ”.
Nay sửa chữa như sau: m
2
đất trồng cây lâu năm 1.538,6 m
2
đất rng
sn xut. V trí thửa đất ti thôn K, xã T, huyn B, tnh Lào Cai”.
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- TA; VKS tỉnh Lào Cai;
- VKSND H. Bát Xát; (đã ký)
- Đương sự (5);
- THA DS.
- Lưu TA, VP, HS.
Hoàng Duy Chiến
10
11
12
13
14
Tải về
Bản án số 05/2021/DS-ST Bản án số 05/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất