Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 10/07/2024 của TAND huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 04/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 10/07/2024 của TAND huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Đồng Văn (TAND tỉnh Hà Giang) |
Số hiệu: | 04/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 10/07/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn giưa chị T và anh H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH HÀ GIANG
–––––––––
Bản án số: 04/2024/HNGĐ-ST
Ngày 10 tháng 7 năm 2024
Về việc ly hôn giữa chị T
và anh H
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––––––––––––––
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH HÀ GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Đàm
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Hồng Việt
2. Bà Lương Thị Nhiễu
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Kiên - Thư ký viên Tòa án nhân
dân huyện Đ, tỉnh Hà Giang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên toà: Ông
Nguyễn Mạnh Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Hà
Giang xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 01
tháng 3 năm 2024, về việc “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
06/2024/QĐXX-ST ngày 01 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nông Thị T - Sinh năm: 2000; Nơi cư trú: Tiểu khu T II,
thị trấn V, huyện N, tỉnh Bắc Kạn. Nơi ở hiện nay: Số nhà 06, ngõ 137, đường
ĐCT, phường C, thành phố P, tỉnh Hà Nam. (Có mặt).
Bị đơn: Anh Lý Thái H - Sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn Đ, huyện
Đ, tỉnh Hà Giang; Hiện đang chấp hành án tại Đội 4, Phân trại số 3, Trại giam TL,
xã V, huyện HH, tỉnh Phú Thọ (Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện đề ngày 01/3/2024 cùng các tài liệu chứng cứ kèm
theo và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Nông Thị T trình bày: Nguyên đơn và
bị đơn là anh Lý Thái H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết
hôn theo quy định vào ngày 03/7/2019, tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ,
tỉnh Hà Giang. Sau khi đăng ký kết hôn, chưa kịp tổ chức cưới hỏi theo phong tục
thì đến ngày 15/7/2019, anh Lý Thái H bị Công an tỉnh Thái Nguyên bắt, sau đó
bị Tòa án xét xử, kết án tù chung thân về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý”,
hiện đang chấp hành án phạt tù tại Đội 4, Phân trại số 3, Trại giam TL (thuộc xã
V, huyện HH, tỉnh Phú Thọ). Xét thấy, không xác định được thời hạn chấp hành
2
hình phạt tù của anh H, hai vợ chồng mới chỉ đăng ký kết hôn, chưa tổ chức cưới
hỏi, lại chưa có con chung, không có tương lai hạnh phúc sau này nên chị không
thể tiếp tục chờ đợi anh H được, do vậy chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị
được ly hôn với anh H.
Về con chung: Hai vợ chồng chị chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về tài sản, công nợ chung: Hai vợ chồng chưa tạo lập được khối tài sản
chung nào, không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Văn bản trình bày ý kiến đề ngày 13/3/2024 (giao nộp ngày 14/6/2024);
biên bản lấy lời khai ngày 14/6/2024, anh Lý Thái H khai: Anh nhất trí với trình
bày của chị Nông Thị T về việc vợ chồng anh đã tự nguyện kết hôn với nhau vào
ngày 03/7/2019, có đăng ký kết hôn theo quy định tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ,
huyện Đ, tỉnh Hà Giang. Sau khi đăng ký kết hôn, chưa kịp tổ chức cưới hỏi thì
anh bị bắt và xét xử. Nay anh đang chấp hành hình phạt tù chung thân tại trại
giam, không xác định được thời điểm chấp hành xong hình phạt nên anh nhất trí
ly hôn với chị T. Về con chung và tài sản, công nợ chung: Vợ chồng anh chưa có
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Hà Giang phát
biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án,
kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán
được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại
Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự. Trong thời gian chuẩn bị xét xử Thẩm phán đã
thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình, tiến hành xác minh, thu thập chứng
cứ, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, tống đạt các văn bản,
quyết định tố tụng cho đương sự đầy đủ; ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử
đúng thời hạn, đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã
tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm,
tiến hành khai mạc phiên tòa, giới thiệu thành phần Hội đồng xét xử, phổ biến
quyền và nghĩa vụ của đương sự. Thành phần Hội đồng xét xử đúng như đã nêu
tại Quyết định đưa vụ án xét xử; Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa điều hành trình tự,
thủ tục tranh tụng đúng quy định tại Điều 249 và Điều 260 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá
trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo
quy định tại các Điều 70, 71, 72, 227 và 234 của Bộ luật tố tụng dân sự. Quan
điểm về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử áp
dụng Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình để xử cho chị Nông Thị
T ly hôn với anh Lý Thái H. Về con chung: Hai vợ chồng chị T, anh H chưa có
nên đề nghị Hội đồng xét xử không giải quyết. Về tài sản, công nợ chung: Không
có nên đề nghị Hội đồng xét xử không giải quyết. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều
147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
3
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng
xét xử buộc chị Nông Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đơn khởi kiện của chị Nông Thị T về việc xin ly hôn với
anh Lý Thái H được Tòa án nhân dân huyện Đ thụ lý và giải quyết là đúng thẩm
quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản
1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã xác
định tư cách đương sự, xác minh thu thập chứng cứ, tiến hành kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận công khai chứng cứ; ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng trình
tự, thủ tục luật định. Do anh Lý Thái H đang chấp hành án phạt tù, Toà án nhân
dân huyện Đ đã tiến hành ủy thác thu thập chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng,
lấy lời khai của anh Lý Thái H theo đúng quy định tại các điều 97, 98 và 105 của
Bộ luật tố tụng dân sự. Do anh H hiện đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam,
không thể có mặt tại Tòa án để tham gia tố tụng, có đơn xin giải quyết vụ án vắng
mặt nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo khoản 2 Điều
207 Bộ luật tố tụng dân sự. Toà án tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp
tiếp cận, công khai chứng cứ và thông báo kết quả phiên họp cho người vắng mặt.
Do điều kiện anh H có đơn xin giải quyết vụ án vắng mặt nên Hội đồng xét xử
căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt
anh H.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị T và anh Lý Thái H kết hôn trên
cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định tại Ủy ban nhân dân thị trấn
Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang ngày 03/7/2019. Do vậy quan hệ hôn nhân giữa chị T
và anh H là hợp pháp. Sau khi đăng ký kết hôn, chưa kịp tổ chức cưới hỏi theo
phong tục thì đến ngày 15/7/2019, anh Lý Thái H bị Công an tỉnh Thái Nguyên
bắt, sau đó bị Tòa án xét xử, kết án tù chung thân về tội “Mua bán trái phép chất
ma tuý”, phải đi chấp hành án tại Đội 4, Phân trại số 3, Trại giam TL (thuộc xã V,
huyện HH, tỉnh Phú Thọ). Xét thấy, anh H đang chấp hành án tù chung thân, vợ
chồng lại chưa có con chung nên chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly
hôn với anh H. Anh H nhất trí ly hôn với chị T, tuy nhiên, anh H đang chấp hành
hình phạt tù, không thể trực tiếp đến Tòa hòa giải cũng như tham gia tố tụng được.
Do vậy, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của chị T, xử cho chị T được ly hôn với anh H theo quy định tại khoản 1 Điều 56
của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị T, anh H chưa có con
chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Do vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1
Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

4
[6] Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271
và các khoản 1, 3 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; điểm a
khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Áp dụng Điều 271 và các khoản 1, 3 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự,
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nông Thị T ly hôn với anh Lý Thái H.
2. Về án phí: Chị Nông Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp
là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003655 ngày 01/3/2024
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Giang. Chị T đã nộp đủ án phí
dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Chị Nông Thị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án; anh Lý Thái H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Đ;
- TAND tỉnh;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- Các đương sự;
- UBND thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang;
- Lưu hồ sơ vụ án, vp.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Văn Đàm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm