Bản án số 04/2021/HNGĐ-ST ngày 02/02/2021 của TAND huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ về hôn nhân và gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2021/HNGĐ-ST ngày 02/02/2021 của TAND huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ về hôn nhân và gia đình
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thanh Ba (TAND tỉnh Phú Thọ)
Số hiệu: 04/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/02/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: giữa anh Bùi ĐÌnh P và chị Phạm Thảo M
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
[[
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
==============================================================
Bản án số: 04/2021/HN-ST
Ngày 02 tháng 02 năm 2021
"V/v Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
========================================================================================
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Vũ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tống Như Hảibà Vương Thị Thu
- Thư phiên tòa: NguyÔn ThÞ Hoµi Linh - Thư Tòa án nhân dân huyện
Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thanh Ba tham gia phiên tòa:
Hoàng Thị Thu Hà - Kiểm sát viên.
Trong ngày 02 tháng 02 năm 2021, tại Trsở Tòa án nhân n huyện Thanh Ba,
tỉnh Phú Thọ xét xử thẩm công khai vụ án thụ lý số: 211/2020/TLST-HNGĐ ngày
23 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp Hôn nhân gia đình” theo Quyết định
đưa ván ra xét xử số: 120/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2020
Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2021/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2021
giữa các đương sự;
Nguyên đơn: Anh Bùi Đình P - Sinh n¨m 1979
Nơi cư trú: Số 64, ngõ 133, T, phường T, Quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Phạm Thảo M - Sinh n¨m 1979
Nơi cư trú: Khu 9, xã N, huyÖn T, tØnh Phó Thä
Chị M vắng mặt, anh P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Anh Bùi Đình P vắng tại phiên tòa, nhưng theo đơn khởi kiện các lời khai
trong quá trình tố tụng tại Tòa án, anh P trình bày về nội dung yêu cầu khởi kiện
của mình như sau:
Anh và chị Phạm Thảo M tự nguyện kết hôn với nhau ngày 04/1/2015, có đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân N, huyện T, tỉnh PThọ. Sau khi kết hôn vợ chồng
cùng làm ăn sinh sống với nhau tại Thành phố Nội. Quá trình vợ chồng sống
chung đã phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân chính do bất đồng về tính
cách quan điểm sống, tình cảm vchồng không hòa hợp nên thường xảy ra xích
2
mích, cuộc sống chung của vợ chồng không hòa thuận và không thực sự có hạnh phúc
nên từ cuối năm 2019 vợ chồng đã sống ly thân không còn quan tâm đến cuộc sống
của nhau nữa. Nay anh xác định cuộc sống vợ chồng nhiều bất đồng mâu thuẫn,
không có hạnh phúc và tình cảm của anh đối với chị M không còn vì vậy anh yêu cầu
được ly hôn với chị Phạm Thảo M.
- Về con chung: Anh chị Phạm Thảo M không con chung nên không yêu
cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ chung các vấn đề khác anh và Phạm Thảo M không
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về phía bị đơn là chị Phạm Thảo M, mặc dù đã được Tòa án triệu tập, thông báo
hợp lệ nhiều lần nhưng trong quá trình giải quyết vụ án đều vắng mặt mà không có
do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Trong quá trình giải quyết vụ án, mặc đã được Tòa án triệu tập, thông báo
hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn chị Phạm Thảo M vẫn vắng mặt mà không lý do,
còn nguyên đơn anh Bùi Đình P đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án quyết
định xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản
1 Điểu 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đình P chị Phạm Thảo M kết hôn với nhau
trên sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật được quan Nhà
nước thẩm quyền đăng kết hôn do vậy hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên trong
thời gian chung sống, do bất đồng tính cách, quan điểm sống nguyên nhân phát
sinh mâu thuẫn, cả hai bên cũng không thực sự thiện chí hoặc biện pháp tích
cực nào để giải quyết bất đồng làm cho cuộc sống chung không hòa thuận hạnh phúc
dẫn đến phải sống ly thân, vchồng không còn quan tâm chăm sóc nhau, không còn
sống chung để cùng nhau chia sẻ thực hiện các công việc trong gia đình. Như vậy, có
căn cứ để khẳng định anh P, chị M đã không còn thực hiện nghĩa vụ của vợ, chồng
trong hôn nhân trên thực tế thì n nhân cũng đã không còn tồn tại, mục đích của
hôn nhân không đạt được do vậy xét yêu cầu ly hôn của anh P phù hợp với khoản 1
Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[3]. Về con chung: Anh Bùi Đình P và chị Phạm Thảo M không có con chung nên
không giải quyết.
[4]. Về tài sản chung, vay nợ chung các vấn đề khác anh i Đình P trình bày
không nhưng do bị đơn chị M vắng mặt nên chưa căn cứ đgiải quyết trong
vụ án này mà sẽ được giải quyết bằng vụ, việc dân sự khác khi có yêu cầu.
3
[5]. Về án p: Nguyên đơn là anh Bùi Đình P phải nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm
theo quy định của pháp luật.
[6]. Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện Kểm sát nhân dân huyện Thanh Ba
đã phát biểu quan điểm, xác định trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực
hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là anh Bùi Đình P.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình;
khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Điều 238 của Bộ
luật Ttụng dân s; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Xử: Cho anh Bùi Đình P được ly hôn chị Phạm Thảo M.
- Về con chung không có không giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ chung và các vấn đề khác không giải quyết trong vụ án
này mà sẽ được giải quyết bằng vụ, việc dân sự khác khi có yêu cầu.
- Về án phí: Anh Bùi Đình P phải nộp 300.000.đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí
ly hôn thẩm. Xác nhận anh P đã nộp 300.000.đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng
án phí theo “Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án” số AA/2020/0001551 ngày
23/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
Đương sự mặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND huyện; tỉnh;
- UBND xã N, h. T;
- C¸c ®-¬ng sù;
- Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù;
- L-u hå s¬, ¸n v¨n
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
T¹ Hång TuÊn
Tải về
Bản án số 04/2021/HNGĐ-ST Bản án số 04/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất