Bản án số 03/2024/KDTM-ST ngày 06/09/2024 của TAND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2024/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2024/KDTM-ST ngày 06/09/2024 của TAND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cao Lộc (TAND tỉnh Lạng Sơn)
Số hiệu: 03/2024/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/09/2024
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hợp tác xã Hợp T8 nợ Hợp tác xã N1 270.255.000 đồng (hai trăm bảy mươi triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng) tiền thu mua nghệ đen.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LỘC
TỈNH LẠNG SƠN
Bản án số: 03/2024/KDTM-ST
Ngày 06-9-2024
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Duyện
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa
Bà Tô Thị Lợi.
- Thư phiên tòa: Quỳnh Anh Thư Tòa án nhân dân huyện
Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện Kiểm t nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn tham
gia phiên tòa: Ông Vy Tiến Hoàng - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh
Lạng Sơn, xét xử thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ số:
06/2024/TLST-KDTM ngày 09 tháng 4 năm 2024 vviệc tranh chấp hợp đồng
mua bán theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2024/QĐXXST-KDTM, ngày
08 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 58/2024/QĐST-KDTM ngày
24 tháng 7 năm 2024 Quyết định hoãn phiên tòa số: 62/2024/QĐST-KDTM
ngày 21 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hợp tác N1; địa chỉ: Thôn B, Y, huyện L, tỉnh Lạng
Sơn.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nông Văn H, sinh năm 1973, chức vụ:
Giám đốc Hợp tác xã N1; có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Văn H1, sinh năm 1968, chức vụ:
Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Y, huyện L, tỉnh Lạng Sơn (Theo văn bản ủy
quyền số 01/GUQ-HTX ngày 03/01/2024); có mặt.
- Bị đơn: Hp tác xã H11; địa ch: Thôn P, xã H, huyn C, tỉnh Sơn.
Người đại din theo pháp lut: Ông Giang Văn L, sinh năm 1948, chức v:
Giám đốc Ch tch Hi đồng qun tr Hp tác xã H11; địa ch: S nhà F, khi A,
th trn C, huyn C, tnh Lạng Sơn; vng mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan phía nguyên đơn:
1. Ông Phùng Văn H2, sinh năm 1976; vắng mt.
2
2. Ông Phùng Văn H3, sinh năm 1965; vắng mt.
3. Bà Mã Th H4, sinh năm 1976; vắng mt.
4. Ông Nông Văn T, sinh năm 1984; vắng mt.
5. Ông Lộc Văn T1, sinh năm 1969; vắng mt.
6. Ông Trương Văn T2, sinh năm 1985; vắng mt.
7. Ông Hoàng Văn P, sinh năm 1962; vắng mt.
8. Ông Nông Văn H5, sinh năm 1983, vắng mt.
9. Bà Mã Th H6, sinh năm 1974, vắng mt.
10. Ông Lê Văn L1, sinh năm 1966; vắng mt.
11. Ông Nông Văn T3, sinh năm 1972; vắng mt.
12. Ông Lê Văn S, sinh năm 1968; vắng mt.
13. Ông Vi Xuân H7, sinh năm 1962; vng mt.
14. Ông Lăng Văn D, sinh năm 1972; vắng mt.
15. Ông Lê Văn C, sinh năm 1983, vắng mt.
16. Ông Nguyễn Văn H8, sinh năm 1984, vắng mt.
17. Ông Lê Văn T4, sinh năm 1969; vắng mt.
18. Ông Mã Văn T5, sinh năm 1959; vắng mt.
19. Ông Chu Văn L2, sinh năm 1962; vắng mt.
20. Ông ờng Văn Đ, sinh năm 1973; vắng mt.
21. Ông Trương Văn T6, sinh năm 1972; vắng mt.
22. Ông Lê Văn B, sinh năm 1968; vắng mt.
23. Bà Nông Th Ư, sinh năm 1967; vắng mt.
24. Bà Đinh Thị C1, sinh năm 1972; vắng mt.
25. Bà Hà Th T7, sinh năm 1974; vắng mt.
26. Ông Lê Văn Ả, sinh năm 1986; vắng mt.
27. Bà ng Th L3, sinh năm 1963; vắng mt.
28. Bà Mã Th H9, sinh năm 1981; vắng mt.
29. Ông Lê Văn N, sinh năm 1971; vắng mt.
30. Bà Trnh Th B1, sinh năm 1956; vắng mt.
31. Ông Lâm Văn M, sinh năm 1988; vắng mt.
32. Ông Trần Văn Đ1, sinh năm 1963; vắng mt.
33. Bà Đinh Thị Q, sinh năm 1961; có mặt.
34. Bà Hoàng Th Đ2, sinh năm 1960; có mặt.
Cùng địa ch: Thôn B, xã Y, huyn L, tnh Lạng Sơn.
Người đại din theo y quyn ca những người quyn lợi, nghĩa v liên
quan phía nguyên đơn: Ông Văn H1, sinh năm 1968, chức v: Phó ch tch y
3
ban nhân dân xã Y, huyn L, tnh Lạng Sơn (Theo văn bản y quyn ngày
02/8/2024); có mt.
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan phía b đơn: Bích L4, sinh
năm 1970, chức vụ: Phó giám đc Hp tác H11 - Phó ch tch Hội đồng qun
tr Hp tác H11, địa ch: S A N, phường Đ, thành phố L, tnh Lạng Sơn; vng
mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đngày 27/3/2024, bản tự khai của nguyên đơn trong
quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn ông Lý Văn H1 trình bày:
Năm 2018 Hợp tác xã Hp T8 Hp tác xã N1 ký hợp đồng s 03/HĐ-KT
ngày 29/11/2018 v vic cung cp ging ngh đen phân bón hữu cơ. Sau đó,
trin khai thc hin ti thôn Bn Khoai, Y, huyn L, tnh Lạng Sơn vi tng s
h gia đình tham gia 34 h, din tích thc hin 3,6ha. Hp tác N1 đng ra
thay mt 34 h dân đ giao dch mua bán ngh vi Hp tác H11. Đến tháng
4/2019, thì hoàn tt vic thu mua sn phm ngh đen ti Y, huyn L, tnh Lng
Sơn. Trong quá trình thu mua ngh đen, hai Hợp tác làm vic trc tiếp vi các
h dân v việc cân, đóng bao nghệ đen và được tng hp và theo dõi trong s sách.
Ngày 31/8/2019 Hp tác xã N1 Hp tác H11 đã cùng nhau thng nht
đối chiếu công n c thể, tính đến ngày 31/8/2019 Hp tác Hp T8 còn phi
thanh toán tin mua ngh đen cho Hp tác N1 tng s tiền 270.255.525 đng
(hai trăm bảy mươi triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm hai mươi lăm
đồng).
Tiếp đến ngày 12/5/2020 Hp tác N1 và Hp tác H11 đã buổi làm
việc hai bên đã thống nht v thi gian hoàn thin chi tr s tin ngh đen đã
thu mua ca Hp tác N1 tr trước ngày 12/6/2020. Tuy nhiên, đến nay Hp
tác xã Hp T8 chưa trả s tin trên.
Nay Hp tác N1 yêu cu Hp tác H11 tr cho Hp tác N1 s tin
thu mua ngh đen 270.255.525 đồng, m tròn 270.255.000 đồng (hai trăm
bảy mươi triệu hai trăm m mươi lăm nghìn đng) yêu cu tr thêm khon lãi
chm tr phát sinh t ngày 12/6/2020, tạm tính đến ngày xét x thẩm ngày
06/9/2024. Lãi sut tính theo Ngân hàng N2 là 8% trên một năm, c th vi s tin
lãi 91.634.956 đồng (chín ơi mốt triệu sáu trăm ba mươi nghìn chín trăm
năm ơi sáu đồng). Tng cng c gốc lãi là 361.889.956 đồng (ba trăm sáu
mươi mốt triệu tám trăm chín mươi nghìn sáu trăm năm ơi chín đồng). Đối vi
s tin này, sau khi Hp tác H11 thanh toán, Hp tác N1 s trách nhim
thanh toán cho các h dân đã bán nghệ.
Người đại din theo pháp lut ca Hp tác xã N1 ông Nông Văn H: Nht trí
vi li trình bày ca ông Lý Văn H1, không b sung thêm vấn đề gì.
Tại Bản tự khai của bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện
theo pháp luật của Hợp tác xã H11 ông Giang Văn L trình bày: Theo yêu cu khi
4
kin ca Hp tác xã N1 yêu cu Hp tác H11 tr cho Hp tác N1 s tin thu
mua ngh đen 270.255.000 đồng (hai trăm bảy mươi triệu hai trăm năm mươi lăm
nghìn đồng) ông đồng ý trả, đối vi phn lãi chm tr ông đồng ý mức như phía
nguyên đơn đưa ra theo Ngân hàng N2 8% trên một năm, nhưng ông vẫn mong
Hp tác N1 xem xét min tin lãi cho Hp tác H11, vì hin nay Hp tác
H11 đang rất khó khăn không có khả năng trả tin lãi.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan phía bị đơn Bích L4 vắng
mặt tại phiên tòa, nhưng tại bản tự khai trình bày: nhất trí với ý kiến của
ông Giang Văn L, Hợp tác xã H11 sẽ có trách nhiệm trả cho Hợp tác xã N1 số tiền
thu mua nghệ đen 270.255.000 đồng (hai trăm bảy mươi triệu hai trăm năm mươi
lăm nghìn đồng), và đồng ý mức lãi suất 8%/năm theo mức lãi suất của Ngân
hàng N2 như nguyên đơn yêu cầu, tuy nhiên Hợp tác Hợp Thịnh hiện nay đang
rất khó khăn nên bà đề nghị Hợp tác xã N1 xem xét miễn tiền lãi chậm trả cho Hợp
tác xã H11.
Đại diện theo ủy quyền của những người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
phía bị đơn ông Văn H1 trình bày: Năm 2018, d án hình: “Liên kết sn
xut cây ngh đen gắn vi tiêu th sn phm ti Y, huyn L, tnh Lng Sơn
đưc y ban nhân dân huyn L, tnh Lạng Sơn phê duyệt ti Quyết định s
4151/QĐ-UBND, ngày 08/8/2018. Sau đó được trin khai thc hin ti thôn Bn
Khoai, xã Y vi tng s h gia đình tham gia là: 34 hộ; din tích thc hin: 3,6 ha.
Trong quá trình thc hin d án Hp tác xã N1 là đơn v kết hp đồng vi Hp
tác H11 Hp tác H11 là đơn vị cung cp giống phân cho các gia đình
chúng tôi, đồng thi thu mua sn phm ngh đen của gia đình chúng tôi. Ti thi
đim thc hin d án, người đại din ca Hp tác H11 là Bích L4 vi
chc v Giám đốc. Tháng 4/2019 thì hoàn tt vic thu mua sn phm ngh đen tại
xã Y, trong quá trình thu mua, Hp tác xã H11 làm vic trc tiếp Hp tác xã N1
các h dân v việc cân, đóng bao nghệ đen. Các cân được tng hp theo công
n đưc trc tiếp bà Lý Bích L4 tng hp ký xác nhn. Hin nay Hp tác xã N1
đơn yêu cầu Tòa án gii quyết buc Hp tác Hp Thnh tr khon n chưa
thanh toán tin ngh tng s tiền 270.255.000 đồng (hai trăm bảy mươi triu hai
trăm năm mươi lăm nghìn đồng) và lãi chm tr theo lãi sut ca Ngân hàng N2 k
t ngày Hp tác Hp Thịnh chưa trả tiền đến nay, chúng tôi nht trí nhng yêu
cu ca Hp tác xã N1 đi vi Hp tác xã H11, chúng tôi không yêu cầu độc
lp.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan phía b đơn Đinh Thị Q,
Hoàng Th Đ2mt ti phiên tòa: Nhất trí như ý kiến của người đại din theo y
quyn ông Lý Văn H1, không b sung ý kiến gì.
Kiểm sát viên tại phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử;
việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ vụ án
cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng trình tự, thủ tục theo quy
định của pháp luật. Nguyên đơn, thực hiện đầy đquyền nghĩa vụ tố tụng theo
5
quy định của pháp luật; bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng
theo quy định của pháp luật.
Phát biểu về việc giải quyết nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị
Hội đồng xét xchấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn Hp
tác Hp Thnh tr cho Hp tác N1 s tin thu mua ngh đen là 270.255.525
đồng, làm tròn 270.255.000 đồng (hai trăm bảy mươi triệu hai trăm năm mươi
lăm nghìn đồng) và yêu cu tr thêm khon lãi chm tr phát sinh t ngày
12/6/2020, tạm tính đến nay ngày 06/9/2024. Lãi sut tính theo ngân hàng N2 là
8% trên một năm, vi s tiền lãi là 91.634.956 đồng (chín ơi mốt triệu sáu trăm
ba mươi nghìn chín trăm năm mươi sáu đng). Tng cng c gc và lãi
361.889.956 đng. V án phí: Hp tác Hp Thnh phi chu án phí theo quy
định ca pháp lut. V quyn kháng cáo các đương s quyn kháng cáo theo
quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa vắng mặt người đại diện theo pháp luật
của bị đơn ông Giang Văn L; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phía bị đơn bà
Bích L4; người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phía nguyên đơn ông Phùng
Văn H2, ông Phùng Văn H3, Thị H4, ông Nông n T, ông Lộc Văn T1,
ông Trương Văn T2, ông Hoàng Văn P, ông Nông Văn H5, Bà Mã Thị H6, ông Lê
Văn L1, ông Nông Văn T3, ông Văn S, ông Vi Xuân H7, ông Lăng Văn D, ông
Văn C, ông Nguyễn Văn H8, ông Văn T4, ông Văn T5, ông Chu Văn
L2, ông Lường Văn Đ, ông Trương Văn T6, ông Văn B, Nông Thị Ư,
Đinh Thị C1, Thị T7, ông Văn , Lường Thị L3, Thị H9, ông
Lê Văn N, bà Trịnh Thị B1, ông Lâm Văn M, ông Trần Văn Đ1. Ông Giang Văn L
và bà Lý Bích L4 đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nhưng vắng mặt không có lý
do. Đối với những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phía bị đơn vắng mặt
nhưng đã người đại diện theo ủy quyền ông Văn H1. Do đó, Tòa án căn
cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt những người vắng mặt trên.
[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Hợp tác N1 Hợp tác xã H11
kết hợp đồng mua bán về việc cung cấp giống nghệ đen phân bón hữu cơ. Nếu
không tự giải quyết được hai bên đưa ra giải quyết tại Tòa án nơi bị đơn cư trú nên
căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân
sự, Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn giải quyết là đúng thẩm quyền.
[3] Về quan hệ tranh chấp: Hợp tác N1 Hợp tác H11 kết hợp
đồng cung cấp giống nghệ đen và phân bón hữu cơ. Trong đó Hợp tác xã H11 cam
kết thanh toán cho Hợp tác N1 theo giá hợp đồng phương thức thanh toán
bằng hình thức chuyển khoản cho Hợp tác N1, nên Tòa án xác định quan hệ
pháp luật tranh chấp tranh chấp kinh doanh thương mại vhợp đồng mua bán
theo khoản 1 Điều 30 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
6
[4] Về nội dung tranh chấp: Năm 2018 Hợp tác xã Hp T8 và Hp tác xã N1
hợp đng s 03/HĐ-KT ngày 29/11/2018 v vic cung cp ging ngh đen
phân bón hữu cơ. Sau đó, triển khai thc hin ti thôn Bn Khoai, Y, huyn L,
tnh Lạng Sơn vi tng s h gia đình tham gia 34 h, din tích thc hin 3,6ha.
Hp tác N1 đứng ra thay mt 34 h dân đ giao dch mua bán ngh vi Hp tác
xã H11. Đến tháng 4/2019, sau khi hoàn tt vic thu mua sn phm ngh đen tại
Y, huyn L, tnh Lạng Sơn. Ngày 31/8/2019 Hp tác N1 Hp tác H11 đã
cùng nhau thng nhất đối chiếu công n c thể, tính đến ngày 31/8/2019 Hp tác
Hp T8 còn phi thanh toán tin mua ngh đen cho Hp tác N1 s tin
270.255.000 đồng (hai trăm bảy mươi triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng).
Đến ngày 12/5/2020 Hp tác N1 Hp tác H11 đã cùng nhau làm vic
hai bên đã thống nht v thi gian Hp tác xã H11 phi tr s tin đã thu mua ngh
đen của Hp tác xã N1 tr trước ngày 12/6/2020. Hội đồng xét x xét thy Hp
tác Hp T8 Hp tác N1 đều tha nhn vic kết hợp đồng thu mua
ngh đen, hai bên đã chốt khon n 270.255.000 đồng (hai trăm bảy mươi triệu
hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng) thi gian Hp tác xã Hp T8 phi thanh
toán cho Hp tác N1 trước ngày 12/6/2020. Nhưng Hp tác H11 đến nay
vẫn chưa trả đưc s tin trên cho Hp tác N1, như vậy đã vi phạm nghĩa vụ
thanh toán, nên Hội đồng xét x chp nhn yêu cu khi kin ca Hp tác xã N1.
[4] V u cu tính lãi: Quá trình gii quyết tại phiên tòa nguyên đơn
Hp tác N1 yêu cầu tính lãi 8%/năm kể t ngày 12/6/2020 đến ngày xét x
thm ngày 06/9/2024. Xét thy, hai bên không có tha thun v lãi nhưng bên mua
Hp tác Hp Thịnh đến nay chưa thc hin thanh toán s n gc cho Hp tác
N1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ảnh hưởng đến quyn li ích hp pháp
ca nguyên đơn. Nguyên đơn Hp tác N1 yêu cu tính tiền lãi đối vi s tin
gc còn n chm tr vi mc lãi suất 8%/năm theo Ngân hàng N2 đúng quy
định pháp lut. C th s tin lãi tính t ngày 12/6/2020 đến ngày 06/9/2024
1.547 ngày x 8%/năm = 91.634.956 đồng (chín mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi
tư nghìn chín trăm năm mươi sáu đồng).
[5] V án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Căn cứ khoản 1 Điu 147 ca
B lut t tng dân s; khoản 2 Điều 26 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30/12/2016 ca U ban thường v Quc hội khoá 14 quy đnh v mc thu,
min, gim, thu np, qun s dng án phí l phí Toà án. Do yêu cu ca
nguyên đơn được chp nhn nên Hp tác N1 không phi chịu án phí sơ thm,
hoàn tr li Hp tác N1 s tin tm ứng án phí đã nộp 10.238.500 đồng (mười
triệu hai trăm ba mươi tám nghìn năm trăm đng) tin tm ứng án phí đã np theo
biên lai thu tin s 0000856, ngày 08/4/2024 ti Chi cc Thi hành án dân s huyn
Cao Lc, tnh Lạng Sơn. Bị đơn Hp tác H11 phi chu tin án phí kinh doanh
thương mại sơ thm s tiền 18.094.497 đồng (mười tám triệu không trăm chín
mươi tư nghìn bốn trăm chín mươi bảy đồng) để nộp ngân sách Nhà nước.
[6] V quyền kháng cáo: Nguyên đơn, b đơn, người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan quyn kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271, 273 ca B
lut T tng dân s.
7
[7] Ý kiến đề ngh của đại din Vin kim sát phù hp vi nhận đnh ca
Hội đồng xét x nên Hội đồng xét x chp nhn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều
39; Điều 92; Điều 144, khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều
228; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 117, 119, 430, 440, 357, 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 306 của Luật Thương mại
Căn cứ Điều 11; điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-
HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng
dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về áp dụng lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quán lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Hợp tác xã N1.
2. Về trách nhiệm trả nợ: Buộc Hp tác xã Hp Thnh có trách nhim tr cho
Hp tác N1 tng s n gốc lãi tính đến ngày 06/9/2024 361.889.956 đng
(ba trăm sáu ơi mốt triệu tám trăm tám ơi chín nghìn chín trăm năm mươi
sáu đồng). Trong đó:
+ N gốc: 270.255.000 đồng (hai trăm bảy mươi triệu hai trăm năm mươi
lăm nghìn đồng).
+ N lãi: 91.634.956 đồng (chín mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi nghìn
chín trăm năm mươi sáu đồng).
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật, Hợp tác N1 đơn yêu cầu thi
hành án thì Hợp tác H11 phải trả nợ cho Hợp tác N1. Nếu chậm trả tiền thì
phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được
xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất
được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân snăm 2015; nếu không
thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s
năm 2015.
3. Về án phí kinh doanh thương mại thẩm: Buộc Hợp tác H11 phải
chịu 18.094.497 đồng (mười tám triệu không trăm chín mươi tư nghìn bốn trăm
chín mươi bảy đồng) án phí kinh doanh thương mại thẩm giá ngạch để nộp
ngân sách Nhà nước. Hợp tác N1 không phải chịu án phí, hoàn trả cho Hợp tác
N1 số tiền 10.238.500 đồng (mười triệu hai trăm ba mươi m nghìn năm trăm
đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000856, ngày 08/4/2024
tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
8
4. Quyền kháng cáo: Án xử công khai thẩm, mặt nguyên đơn; người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên có mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án. B đơn; người quyền lợi, nghĩa vụ liên vắng mặt
tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
5. Quyền Thi hành án: Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo
quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
điều 6,7 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
- Cục THADS huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Đặng Thị Duyện
Tải về
Bản án số 03/2024/KDTM-ST Bản án số 03/2024/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2024/KDTM-ST Bản án số 03/2024/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất