Bản án số 03/2024/HNGĐ-ST ngày 29/04/2024 của TAND Q. Đồ Sơn, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2024/HNGĐ-ST ngày 29/04/2024 của TAND Q. Đồ Sơn, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Đồ Sơn (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 03/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/04/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con N - Đ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN ĐỒ SƠN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 03/2024/HNGĐ-ST
Ngày 26-3-2024
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Th Mai Hương
Ông Nguyn Khc Quyết
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phúc Bình - Thư ký Tòa án nhân dân quận
Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Đồ Sơn, thành phHải Phòng
tham gia phiên tòa: Ông Trần Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Đồ Sơn, thành
phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số 42/2023/TLST-HNGĐ
ngày 01 tháng 11 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 06/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 02 năm 2024; giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Đỗ Th N, sinh năm 1983; địa ch trú: Số n202, t
dân ph N, phường M, qun Đ, thành ph Hi Phòng; vng mt - có đơn xin xét xử
vng mt.
- B đơn: Anh Đồng Minh Đ, sinh năm 1974; đa ch trú: Số nhà 202, t
dân ph N, phường M, quận Đ, thành ph Hi Phòng; vng mt ln 2 không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn khởi kiện ghi ngày 10/8/2023, các Bản tự khai, Biên bản lấy lời
khai và trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn - chị N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ch vi anh Đồng Minh Đ kết hôn do t nguyn tìm
hiểu, đăng kết hôn ti y ban nhân dân Đ, huyn K ngày 12/3/2004. Sau
2
khi kết hôn, v chng v chung sng ti nhà riêng xã Đ, huyn K, thành ph Hi
Phòng. Đến năm 2021, thì chuyn qua sng ti s 202 N, phường M, quận Đồ Sơn,
thành ph Hi Phòng. V chng chung sng hạnh phúc được mt thi gian thì xy
ra mâu thun, nguyên nhân do anh Đ hay đánh bc, thường xuyên uống rượu say
v chửi, đánh chị. Sau đó anh chị sng ly thân, anh Đ ng tng 1, ch N tng 2
mỗi người t sinh hot riêng, các con vn cùng nhà vi anh ch nhưng do ch N
trc tiếp chăm sóc tại địa ch: S 202 N, phường M, quận Đồ Sơn, thành phố Hi
Phòng. Anh Đ làm ng nhân ti Khu công nghiệp Đồ Sơn, khi đi làm về thì li
vào trong phòng ở, không quan tâm, chăm sóc, cấp dưỡng cho các con. Ch N hin
đang bán hàng tạp hóa ti ch Q, bui ti ch làm thêm vic đan len đ bán nên
tng thu nhp gn 10 triệu đồng/01 tháng, đủ để trang tri sinh hot hàng ngày
chi phí cho các con ăn, hc. Nay ch thy tình cm v chng không còn, cuc sng
chung vi anh Đ không còn ý nghĩa, nên ch đề ngh Toà án gii quyết cho ch
đưc ly hôn anh Đ.
Trong quá trình gii quyết v án: B đơn - anh Đ đã được Tòa án tống đạt
hp l, nhn đầy đủ các văn bản t tụng nhưng không đến Tòa án trình bày ý kiến
đối vi các yêu cu khi kin ca ch N; không đến tham gia phiên hp kim tra
vic tiếp cn, công khai chng c hòa gii, vng mt ti phiên tòa hai ln, đều
không có lý do.
V con chung: Anh ch 02 con gm cháu Đồng Minh T sinh ngày
19/8/2004; cháu Đồng Minh Gia B sinh ngày 25/10/2014, cháu T đã đủ 18 tui.
Ch N nhn nuôi cháu B đến khi cháu đủ 18 tui. V cấp dưỡng cho con, ch N
không yêu cu anh Đ phi cấp dưỡng cho con, không yêu cu Tòa án gii quyết.
V tài sn, công n chung: Ch không yêu cu Tòa án gii quyết.
Quá trình Tòa án gii quyết v án, Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thp
chng c đối với đi diện gia đình ch N, đi din chính quyền địa phương về thi
gian, điều kin kết hôn, quá trình chung sng, nguyên nhân mâu thun các vn
đề khác liên quan gia ch N vi anh Đ th hin: Anh ch kết hôn do t nguyn
tìm hiểu, đăng kết hôn ti y ban nhân dân Đ, huyn K, thành ph Hi
Phòng ngày 12/3/2004. Sau khi kết hôn, v chng v chung sng ti nhà riêng
Đ, huyn K, thành ph Hải Phòng. Đến năm 2021, anh ch cùng các con chuyn v
sinh sng ti địa ch: S 202 N, phường M, quận Đ, thành ph Hi Phòng. Q
trình chung sng, anh ch thường xuyên xy ra mâu thun do bất đồng quan đim
sng, anh Đ hay đánh bạc, mi lần đi uống rượu say v lại đánh chị N. T trưởng
t dân ph đã động viên, phân tích, hòa giải để v chng anh ch hàn gn tình cm
nhưng không được. V chng anh ch 02 con chung gm cháu Đồng Minh T
sinh ngày 19/8/2004; Đng Minh Gia B sinh ngày 25/10/2014, cháu T đã đ 18
tui. Khi tiến hành phiên hp kim tra vic tiếp cn, công khai chng c hòa
gii, ch N đơn đề ngh không hoà gii vi do ch vi anh Đ không còn phù
3
hp vi nhau, tình cảm đã rạn rt không th hàn gắn được. Toà án đã triệu tp
nhiu lần nhưng anh Đ không chấp hành, không đến Toà án. Tòa án ban hành
quyết định đưa vụ án ra xét x, ch N, anh Đ đều đã được tống đạt hp l, nhận đầy
đủ các văn bản t tng.
Ti phiên tòa, do vng mt c hai n đương sự: Ch ta phn tòa thay mt
Hi đng t x ng b ni dung đơn khởi kin ca ngun đơn, đơn đề ngh tiến
nh xét x vng mt nguyên đơn; công bố tóm tt ni dung v án tài liu, chng
c trong h sơ v án gmc tài liu, chng c đ chng minh v nhân tn, quan
h hôn nn ca đương sự các vn đề khác có liên quan.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đồ Sơn phát biểu ý kiến vviệc tuân
theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa của
người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, ktừ khi thụ cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xnghị án phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ
án:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên a, đã thực hiện
đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.
Nguyên đơn bản đã chấp hành đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định tại
các điều 70, 71 Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không đến Tòa án tham
gia tố tụng không thực hiện quyền, không chấp hành nghĩa vụ theo quy định tại
các khoản 15, 16 Điều 70, khoản 1 Điều 72 và Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.
V các vn đề cn phi gii quyết trong v án:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều
227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56,
81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị N, cho
chị Đỗ Thị N được ly hôn với anh Đồng Minh Đ.
V con chung: Giao cháu Đồng Minh Gia B sinh ngày 25/10/2014 cho ch N
trc tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tui hoc s thay đổi khác theo quy
định ca pháp lut.
V nghĩa vụ cp ng cho con và tài sn, công n chung: Ch N đu không
yêu cu gii quyết nên đề ngh Hi đồng xét x không xem xét.
V án phí:
Áp dng khoản 4 Điều 147; điểm a khoản 5 Điu 27 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý, s dng án phí và l phí Tòa án: Ch N
phi np 300.000
đ
(ba trăm nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm, nhưng được tro
s tin tm ng án phí dân s sơ thẩm đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
4
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h sơ vụ án được thm tra ti phiên
toà, Hội đồng xét x nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Nguyên đơn - ch N khi kin, yêu cu xin ly hôn, nhn nuôi con chung
sau khi ly hôn đối vi b đơn - anh Đồng Minh Đ địa ch trú ti s nhà 202,
t dân ph N, phường M, quận Đồ Sơn, thành phố Hi Phòng; anh Đ không đồng ý
ly hôn. Xác định: Đây là loi v án “Ly hôn, tranh chấp v nuôi con” thuộc thm
quyn gii quyết của Tòa án theo quy định ti khoản 1 Điều 28 B lut T tng
dân s. Nên v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân quận Đồ Sơn,
thành ph Hi Phòng theo quy định ti đim a khoản 1 Điều 35, đim a khon 1
Điu 39 B lut T tng dân s.
[2] V s vng mt của đương s: Ti phiên tòa, nguyên đơn vắng mt
đơn xin xét xử vng mt, b đơn đã được triu tp hp l nhưng vn vng mt ln
th hai không có lý do. Nên Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mt b đơn như
đề ngh ca Kiểm sát viên theo quy đnh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khon 1,
khoản 3 Điều 228, Điều 238 B lut T tng dân s.
- V ni dung:
[3] Vquan hệ hôn nhân: ChN xin ly hôn, anh Đ không đến Tòa án trình
bày ý kiến đối với các yêu cầu khởi kiện của chị N; không đến tham gia phiên họp
kiểm tra việc tiếp cận, ng khai chứng cứ và a giải. Căn cứ vào các tài liệu,
chứng cứ do nguyên đơn cung cấp có trong hồ vụ án qua xác minh, thu thập
tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của đương sự tại chính quyền địa phương và đại diện
gia đình chị N, thể hiện: Anh chị kết hôn do tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn
tại Ủy ban nhân dân Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng ngày 12/3/2004. Như
vậy, hôn nhân giữa hai anh chhôn nhân hợp pháp. Đánh giá chung, vợ chồng
chung sống hạnh phúc được khoảng một thời gian đầu hạnh phúc sau đó phát sinh
mâu thuẫn, đến tháng 02/2022 trở lên căng thẳng, anh chị đã sống ly thân từ đó đến
nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh chị bất đồng quan điểm sống, anh Đ hay đánh
bạc, uống rượu say về lại đánh chị. Anh không còn tôn trọng, quan tâm, chăm sóc,
giúp đchị, không cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình, vi
phạm nghĩa vụ của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân gia
đình. Khi anh chị sống ly thân, anh Đ tầng 1, chị N tầng 2, mỗi người tự sinh
hoạt riêng, các con cùng nhà với anh chị, đều do chị N trực tiếp chăm sóc tại số
nhà 202 N, phường M, quận Đ, thành phố Hải Phòng, anh Đ không quan tâm,
chăm sóc, cấp dưỡng cho các con. Gia đình đã khuyên bảo, tổ trưởng tổ dân phđã
phân tích, động viên, hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ nhưng không thành anh Đ
không thay đổi. Do đó, đủ sở để xác định hôn nhân của anh chị lâm vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung không thkéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được. Như vậy, yêu cầu xin ly hôn của ch N có căn cứ, cần được chấp nhận. Nên xử
5
cho chị N được ly hôn anh Đ phù hợp với các điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia
đình cũng như ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa.
[4] V con chung: Anh ch 02 con gm cháu Đng Minh T sinh ngày
19/8/2004; Đng Minh Gia B sinh ngày 25/10/2014, cháu Thái đã đ 18 tui. Xét
nguyn vng ca ch N nhn nuôi cháu B. Hội đồng xét x căn c vào li khai ca
nguyên đơn, bn trình bày nguyn vng ca con, xác minh ti y ban nhân dân
phưng M và đại diện gia đình, thể hin: Ch N bán hàng tp hóa ti ch Quý Kim,
tối đan len đ bán, nên tng thu nhp gn 10 triệu đồng/01 tháng. Anh ch sng
ly thân nhưng vẫn cùng nhà, mỗi người mt tng, các con vẫn được cùng b
m nhưng chủ yếu ch N chăm lo cuộc sng sinh hot hàng ngày cho các con.
Anh Đ không quan tâm, chăm sóc, cấp dưỡng cho các con. Để đm bo vic nuôi
ng con chung, phù hp với các quy định ca pháp lut, cn giao cháu B cho ch
N trc tiếp nuôi dưỡng. V nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, ch N không yêu cu gii
quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
[5] Vtài sản, công n chung: Ch N không yêu cu Tòa án gii quyết. Nên
Hội đồng xét x không xem xét.
[6] V án phí: Ch N phi chu án phí dân s sơ thẩm theo quy định ca pháp
lut.
[7] V quyn kháng cáo: Ch N, anh Đ quyn kháng cáo bn án theo quy
định ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ đim b khoản 2 Điu 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 B lut T
tng dân s; khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; các điều 81, 82,
83 Luật Hôn nhân và gia đình. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Th N được ly hôn anh Đồng Minh Đ.
2. Vcon chung: Giao cháu Đồng Minh Gia B, sinh ngày 25/10/2014 cho
ch N trc tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đ 18 tui hoặc đến khi s thay đi
khác theo quy định ca pháp lut.
V nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Ch N không yêu cu gii quyết, nên Hi
đồng xét x không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Ch N không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
4. Về án phí:
6
Căn cứ khoản 4 Điu 147 B lut T tng dân s; đim a khoản 5 Điều 27
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v
Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý, s dng án phí và l
phí Tòa án: Ch N phi chu 300.000
đ
(ba trăm nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm,
nhưng được tr vào s tin tm ng án phí dân s thẩm đã np 300.000
đ
(ba
trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0004235 ngày
01/11/2023 ca Chi cc Thi hành án dân s quận Đồ Sơn, thành phố Hi Phòng;
ch N đã nộp đủ án phí dân s sơ thẩm.
5. V quyn kháng cáo:
Căn cứ Điu 271, khoản 1 Điều 273 B lut T tng dân s: ChN, anh Đ
đều có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, k t ngày nhận được bn án hoc
bản án được niêm yết.
6. Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án
dân s quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7
a
và 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điu 30
Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND quận Đồ Sơn;
- Chi cục THADS quận Đồ Sơn;
- UBND phường M, quận Đ;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đức Hoàng
Tải về
Bản án số 03/2024/HNGĐ-ST Bản án số 03/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2024/HNGĐ-ST Bản án số 03/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất