Bản án số 03/2022/DS-ST ngày 19/12/2022 của TAND TX. Tân Châu, tỉnh An Giang về tranh chấp đất đai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2022/DS-ST ngày 19/12/2022 của TAND TX. Tân Châu, tỉnh An Giang về tranh chấp đất đai
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Tân Châu (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 03/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/12/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: “V/v Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhường quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN CHÂU
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 03/2022/DS-ST
Ngày: 09-12-2022
V/v Tranh chấp Hợp đồng chuyển
nhường quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thế Minh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kiều Trang;
2. Bà Huỳnh Thị Hồng Nho.
- Thư ghi biên bản phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Nhựt - thư Tòa án
nhân dân thị xã Tân Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Tân Châu tham gia phiên a:
Ông Nguyễn Bảo Thịnh - Kiểm sát viên.
Ngy 09 tháng 12 năm 2022, ti tr s Tòa án nhân dân thị Tân Châu xt
x sơ thm công khai v án dân sự thm th lý s: 133/2022/TLST-DS ngày 06
tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, yêu cầu tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ hiệu, yêu cầu hủy giấy
chứng nhận QSDĐ” theo Quyết định đưa v án ra xt x s: 135/2022/XXST-
DS ngy 01/11/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 106/2022/QĐST-DS ngày
17/11/2022 của Tòa án nhân dân thị Tân Châu, tỉnh An Giang gia các đương
s:
1. Nguyên đơn: B Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1983; địa chỉ trú: p A, xã
A, th xã T, tnh An Giang;
Người đi diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh
năm 1959; địa chỉ: Đưng P, khm C, phường H, th xã T, tỉnh An Giang; theo
giấy ủy quyền ngy ngy 24/11/2022; c mặt
2. Bị đơn: B Thị Bích T, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: p H, xã A, th
xã T, tỉnh An Giang.
Người đi diện theo ủy quyền của bị đơn: B Trần Thị Kim T, sinh năm
1990; địa chỉ trú: Khm T, th trn M, huyn M, tỉnh An Giang theo giấy ủy
2
quyền ngy 24/8/2020; c mặt
3. Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. S Ti nguyên v Môi trường tỉnh An Giang do ông Võ Hùng D, chức
vụ: Ph Giám đốc lm đi diện; địa chỉ: QL A, phường K, thnh ph X, tỉnh An
Giang; xin vắng mặt theo Công văn số 3914/STNMT-VPĐKĐĐ, ngy
29/11/2022
3.2. Ông Văng Công P, sinh năm 1988; cư trú: p H, xã A, th xã T, tỉnh An
Giang; c đơn xin vắng mặt ngày
3.3. Nguyễn Thị Mỹ K (Bé H), sinh năm 1971, nơi trú: p H, xã A,
th xã T, tỉnh An Giang; c đơn xin vắng mặt ngày 14/3/2022
3.4. Văn phòng Công chứng T do ông Phan Văn T, trưng Văn phòng làm
đi diện, địa chỉ: Đường Đ, khm A, phường T, th xã T, tỉnh An Giang; c đơn
xin vắng mặt ngày 08/12/2022.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đi diện nguyên đơn ông Nguyễn Văn M trình bày: Bà Thị Bích T
chuyển nhượng cho b Đ một nền đất c tổng diện tích l 108 m
2
với giá
64.000.000 đồng theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gia b Đ với
T kết ngy 19/11/2019 c công chứng ti Văn phòng Công chứng T, bên
ngoài b Đ với T thỏa thuận giá chuyển nhượng nền đất của T với giá
190.000.000 đồng. Đến ngy 13/11/2020 b Đ được s Ti nguyên vMôi trường
tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất số CS09972 thửa đất số
193, tờ bản đồ số 24. Từ khi b Đ được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đến nay thì bà
T không giao nền đất cho cho b Đ. B Đ yêu cầu T phải giao nền đất tb Đ
trả cho T 130.000.000 đồng phần còn li (trước đây trả cho T 60.000.000
đồng). Nếu bà T muốn lấy li nền đất thì bà T trả cho b Đ 120.000.000 đồng.
Đến ngy 21/5/2021 b Nguyễn Thị Đ c đơn xin thay đổi, bổ sung yêu cầu
theo đơn khi kiện, nội dung: u cầu Tòa án tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất gia Nguyễn Thị Đ với b Lê Thị Bích T kết ngy
19/11/2019 Văn phòng Công chứng T công chứng trong hợp đồng l hiệu.
Về hậu quả của hợp đồng hiệu b Đ yêu cầu b Thị Bích T phải trả li số
tiền m b Đ đã giao cho bà T 60.000.000 đồng T phải bồi thường thiệt
hi ton bộ do lỗi bà T gây ra cho cho b Đ, cụ thể bà T phải bồi thường giá trị nền
theo giá thị trường hiện nay cho b Đ.
Ti phiên tòa hôm nay ông Nguyễn Văn M yêu cầu bồi thường thiệt hi
hợp đồng. Xin rút li yêu cầu Thị Bích T phải bn giao căn nh v nền đất
diện tích 108 m
2
v yêu cầu tính lãi suất. Theo đ, ông M chỉ yêu cầu T trả cho
b Đ tiền chuyển nhượng v các khoản phí đã chi 72.808.000 đồng v bồi
thường thiệt hi hợp đồng số tiền 12.192.000 đồng, tổng cộng số tiền
85.000.000 đồng.
- Bị đơn b Lê Thị Bích T trình bày: Trước đây (thời gian tôi không nhớ rõ)
3
T với ông P c thỏa thuận bằng miệng chuyển nhượng căn nh gắn liền với đất
do T cần tiền để cha bệnh. Khi đ ông P c đưa cho bà T số tiền
10.000.000 đồng vo khoảng 20 giờ (không nhớ ngy tháng năm) ti bến xe G
v hai bên ni đây l tiền đặt cọc để mua bán nh v đất, khi đ c ông Trần Văn
H l người lm chứng v T c ghi tên, lăn tay của T vo tgiấy của P đưa.
T với ông P thỏa thuận miệng giá cả chuyển nhượng nh v đất do T đứng
tên 190.000.000 đồng. Khi đ hai bên hẹn trong vòng 01 tháng sẽ hon tất thủ tục
chuyển nhượng nh v đất theo quy định, ông P hẹn T khi nào đi trị bệnh về thì
hai bên ra công chứng khi đ ông P giao số tiền còn li theo thỏa thuận l
180.000.000 đồng, T ssang tên nh v đất li cho ông P. T với ông P
thỏa thuận trong vòng 01 tháng nếu ông P lm không được thủ tục sang tên nh v
đất thì xem như hủy tiền đặt cọc v không mua bán chuyển nhượng với nhau
na. Sau hơn 01 tháng bà T không thấy ông P liên hệ với tôi để lm thủ tục chuyển
nhượng, T c hỏi ông P thì ông P trả lời lm thủ tục sang tên nền nh khu tái
định không được. Từ đ về sau T với ông P không còn liên lc với nhau
na về việc chuyển nhượng nh v đất, ông P cũng không c yêu cầu bà T trả li
số tiền 10.000.000 đồng theo như hai bên thỏa thuận l hủy tiền đặt cọc nếu như
Phong lm thủ tục sang tên không được. Khi tên v lăn tay trong biên nhận
ngày 15/3/2019 thì T tự nguyện vì lúc đ T tin tưng ông P làm Công an xã.
Khi T ký thì ông P c ni “đây l hợp đồng ứng tiền v chị còn phải đi ra công
chứng ký di di na”.
T hon ton không biết b Đ v cũng không c hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất với ai cả, bà T không đồng ý theo yêu cầu của b Đ.
T chỉ c cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của T đứng tên cho b
Nguyễn Thị Mỹ K (chị Phước) để vay stiền 50.000.000 đồng. Khi đ c chồng
K ông C, ông T Phm Thị N l người lm chứng. Quá trình vay thì T
c trả cho K được số tiền 20.000.000 đồng, hiện nay còn nợ li số tiền
30.000.000 đồng v vợ chồng K gi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
T từ đ cho đến nay.
Đến ngy 07/01/2021 b Lê Thị Bích T c đơn phản tố: Nội dung đơn bà T
khẳng định b không c tên, lăn tay vo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất ngy 19/11/2019, T chỉ mượn tiền của ông P 10.000.000 đồng. T
yêu cầu Tòa án hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS09972 do S Ti
nguyền v Môi trường tỉnh An Ging cấp ngy 13/01/2020 cho b Nguyễn Thị Đ
đứng tên.
Ti phiên tòa hôm nay b Trần Thị Kim T xin rút li yêu cầu hủy giấy
chứng nhận quyền sdụng đất m S Ti nguyên v Môi trường tỉnh An Giang đã
cấp cho bà Nguyễn Thị Đ đứng tên. Thống nhất b Đ đã chi ra số tiền 72.808.000
đồng trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với T trong đ T nhận
của ông P giao 10.000.000 đồng, b Đ trả cho b Mỹ K phần bà T nợ l 30.000.000
đồng v ông P nộp thuế v lệ phí trước b chuyển quyền sử dụng đất l 32.808.000
đồng. N thống nhất yêu cầu của ông M yêu cầu T trả cho b Đ tiền chuyển
nhượng các khoản v bồi thường thiệt hi hợp đồng với tổng số tiền 85.000.000
đồng.
4
- S Ti nguyên vMôi trường tỉnh An Giang trình by: Khu đất c diện
tích 108 m
2
đất  ti nông thôn, tọa lc xã A, th xã T do bà T quản lý sử dụng theo
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH08950 do UBND thị T cấp ngy
03/8/2015. Ngày 19/11/2019 bà Lê Thị Bích T chuyển nhượng cho b Nguyễn Thị
Đ Văn phòng Công chứng T chứng nhận. Ngy 25/12/2019, Văn phòng Đăng
đất đai Chi nhánh T chỉnh biến động trên giấy chứng nhận QSDĐ cho b
Nguyễn Thị Đ. Do b Đ nhu cầu cấp mới giấy chứng nhận QSDĐ, ngày
13/01/2020 S Ti nguyên v Môi trường đã cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho b Đ. Việc S Ti nguyên v Môi trường thực hiện cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo yêu cầu của b Nguyễn Thị Đ l đúng trình tự, thủ
tục v thm quyền theo quy định pháp luật.
- Ông n Công P trình by: Gia ông P với b Đ T không con
thân thích, T người ng xóm, b Đ quen biết qua việc lm ăn trước đ. Do
T cần tiền cha bệnh nên bà T c kêu bán nền đất do T đứng tên quyền sử dụng
đất. Trước đ ông P định mua với giá hai bên thỏa thuận l 190.000.000 đồng, do
ông P không đủ tiền nên ông P c giới thiệu cho b Đ. Ông P l người trực tiếp
lm thủ tục sang tên từ bà T sang b Đ. Về tiền ông P c nhận của b Đ
10.000.000 đồng v giao li cho T ti bến xe G, T đT đi điều trị bệnh,
ngoài ra b Đ c đưa cho ông P 40.000.000 đồng l phí chuyển nhượng để lm thủ
tục sang tên, sau khi nộp các khoản thuế, phí sang tên số tiền thừa ông P giao li
cho b Đ (phần ny gia b Đ với T thỏa thuận mỗi bên chịu 50%). Ngoài ra,
b Đ n trả cho b Mỹ K 30.000.000 đồng số tiền bà T nb MK v c thế
chấp quyền sử dụng đất do T đứng tên cho b Mỹ K. Sau khi b Đ trả xong thì
Mỹ K giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của T thế chấp cho b Mỹ K
li cho b Đ, để b Đ lm thủ tục sang tên từ bà T sang b Đ. Như vậy phần b Đ
bỏ tiền ra l 80.000.000 đồng trong đ gồm các khoản: đưa cho ông P 50.000.000
đồng để ông P đưa cho T trị bệnh 10.000.000 đồng, 40.000.000 đồng ông P nộp
thuế v lệ phí sang tên, 32.808.000 đồng trả nợ cho b Mỹ K phần bà T nợ. Số tiền
còn li sau khi sang tên cho b Đ xong thì b Đ trả tiếp cho T 110.000.000
đồng, nhưng khi lm thủ tục hon chỉnh thì S Ti nguyên m Môi trường tỉnh An
Giang thông báo ngưng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tuyến dân ấp
p H, xã A nên sự việc ko di đến nay. Ông P khẳng định bản thân ông chỉ l
người lm dùm chứ không c quyền lợi cả, số tiền còn thừa ông P đã trả li cho
b Đ.
- Nguyễn Thị Mỹ K (Bé H) trình bày: Vào ngày 18/5/2015 bà Thị
Bích T với sgiới thiệu của ông T nên K cho bà T vay stiền 50.000.000
đồng, với lãi suất 5%/tháng c lm giấy tay v T c thế chấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho K do T đứng tên. Do T không nộp lãi (T chỉ
nộp được 5 tháng lãi) nên K đến đòi nhiều lần v T c trả vốn dần cho K
được 20.000.000 đồng. Đến ngy 19/11/2019 thì bà T dẫn b Đ đến nh b v theo
thỏa thuận gia bà T với b Đ thì b Đ mua nền nh của T với giá 190.000.000
đồng, ngoi ra hai bên thỏa thuận tiền thuế chuyển nhượng 40.000.000 đồng thì
gia bĐ với T mỗi bên chịu 50%. Sau khi thỏa thuận xong thì b Đ với bà T
đưa cho K 30.000.000 đồng, phần ny b Đ chuộc giấy chứng nhận quyền sử
5
dụng đất để T với bĐ lm giấy tờ mua bán nền nh của T cho b Đ. K
trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất li cho T và T giao giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của K giao trả cho T cho b Đ gi kể cả giấy biên nhận
nợ m T với K cho b Đ quản lý. Sau khi b Đ T trả tiền cho K
bà K trả quyền sdụng đất cho T thì gia với T không còn nợ nần v
quan hệ gì na. Gia bà K với b Đ cũng không quan hệ gì cả.
- Phm Thị N trình by: Gia b Tuyền với b Đ, T Mỹ K (Bé
H) chquen biết nhau m không b con thân thích gì cả. Vo năm 2015 b Tuyền
c lm chứng cho T vay của b Mỹ K 50.000.000 đồng với lãi suất 2.000.000
đồng/ tháng/50.000.000 đồng (mức lãi 4%/tháng), T c nộp lãi cho b Mỹ K
khoản 1 năm, sau đ T không c khả năng nộp lãi nên xin trả vốn cho b Mỹ K
T trả dần được 20.000.000 đồng. Còn li 30.000.000 đồng thì T kêu bán
nền nh để trả cho K ông P đứng ra mua, gcả bao nhiêu b Tuyền không
biết. Ông P c đặt cọc cho T 10.000.000 đồng v T c nhận với ông P.
Sau đ gia ông P với T lm thủ tục mua bán với nhau thế no v c trả tiền
chưa thì b không biết.
- Ông Đon Công T trình by: Ông l em rể bMỹ K (Bé H), ông với b Đ
T không b con thân thích cả. Vo năm 2015 T c gặp ông T than kẹt
tiền v nhờ ông T quen biết ai cho vay chdùm v ông T chỉ T đến gặp bMỹ
K, sau đ sự việc xảy ra thế no thì ông không biết.
Tòa án tiến hnh lập biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ v biên bản hòa giải nhưng không thành.
- Biên bản định giá ti sản theo giá thị trường ngy 25/6/2021 của Hội đồng
định giá ti sản T đã định như sau:
+ Diện tích 108 m
2
x 2.700.000 đồng/m
2
= 291.600.000 đồng
+ Căn nh trên đất ngang 5m x di 12,6m =62,4 m
2
kết cấu nh tường xây
gch, máy tole, nền lt gch bông, nh loi 3.3 g2.773.000 đồng/m
2
x 62,4 m
2
=
173.035.000 đồng
Tổng cộng ti sản định giá l 464.635.000 đồng (bốn trăm sáu mươi bốn
triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn)
- Kết luận giám định số 57/KLGT- PC09(ĐV), ngày 03/01/2021 của Phòng
kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh An Giang đã kết luận: “01 (một) Dấu vân tay mu
đỏ in dưới mục Bên A, v trí tên Thủy, ti trang 3, trên Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, ngy 19/11/2019, ký hiệu TLCGĐ: A dưới dấu vân tay
in ô ngón trõ phải trên Chỉ bản lập ngy 03/12/2020 ti Công an thị T, viết tên
Thị Bích T, sinh năm 1977, nơi đăng thường trú: ấp Long Hòa, xã A, th xã
T, tỉnh An Giang v dấu vân tay mu đbên phải in dưới mục “Người khai”, vị trí
tên Thủy ti trang 4, trên Biên bản lấy lời khai của đương sự ngy 03/12/2020
ti Tòa án nhân dân thị Tân Châu, tỉnh An Giang, hiệu TLMSS: M1, M2 l
của cùng một người in ra”.
Hội đồng xt xử công b: kết luận giám định số 57/KLGT- PC09(ĐV), ngy
6
03/01/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh An Giang.
Chi phí tố tụng bà Nguyễn Thị Đ chi tm ứng tổng stiền 3.040.000 đồng
cụ thể: Chi xem xt thm định ngy 16/7/2020 số tiền 600.000 đồng, ngy
25/6/2021 số tiền 400.000 đồng, chi tm ứng chi phí giám định ngy 04/01/2021 s
tiền 2.040.000 đồng phiếu thu số 57/KLGĐ-PC09 (DV).
* Ông P nộp thuế chuyển quyền SDĐ ngy 09/4/2019 số tiền 32.400.000
đồng, thuế trước b ngy 09/4/2019 số tiền 324.000 đồng, biên lai thu tiền phí, lệ
phí 84.000đồng.
Ti phiên tòa, ông M, Bà N gi nguyên yêu cầu v quan điểm.
Ông M, N xác định đã cung cấp đầy đủ chứng cứ cho Tòa án, không còn
cung cấp thêm chứng cứ no khác.
Hội đồng xt xử công bố các ti liệu chứng cứ: Văn bản trình by, biên bản
ghi lời khai v đơn xin vắng mặt của S Ti nguyên vMôi trường tỉnh An Giang,
của ông Văn Công P, Nguyễn Thị Mỹ K, ông Đon Công T, Nguyễn Thị L,
Biên bản định giá ti sản theo giá thị trường ngy 25/6/2022 của Hội đồng định giá
ti sản T, Kết luận giám định số 57/KLGT- PC09(ĐV), ngy 03/01/2021 của
Phòng kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh An Giang, lai thu thuế chuyển quyền SDĐ v
thuế trước b ngy 09/4/2019,
- Ý kiến của Kiểm t viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thm phán, Hội đồng xt xử, Thư ký trong thời
gian chun bị xt xử. Thm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án thực hiện
đúng, đầy đủ quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Việc tuân thủ pháp luật của Hội đồng xt xử, TTòa án ti phiên tòa đã
tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về việc xt xử
sơ thm vụ án.
Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền vnghĩa vụ tố tụng của
họ theo quy định của pháp luật.
Ý kiến vgiải quyết vụ án, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
gia b Nguyễn Thị Đ với b Thị Bích T 19/11/2019 c công chứng ti Văn
phòng Công chứng T, trên đất c căn nh của T nhưng hai bên chuyển nhượng
không thể hiện trong hợp đồng. Đề nghị tuyên hợp đồng vô hiệu, b Lê Thị Bích T
trả cho b Nguyễn Thị Đ 85.000.000 đồng, T đến quan nh nước c thm
quyền kê khai quyền sử dụng diện tích 108 m
2
. Đình chỉ yêu cầu của b Đ yêu cầu
bà T giao nh v đất v bà T yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các ti liệu c trong hồ các chứng cứ vụ án được
công bố thm tra ti phiên tòa, qua tranh luận Hội đồng xt xử (sau đây gọi
HĐXX) xt thấy:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Đây l vụ án “tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sdụng đấttheo quy định ti khoản 3 Điều 26; Điều 35 Bộ luật tố
7
tụng dân sự nên nguyên đơn khi kiện bị đơn Lê Thị Bích T, sinh năm 1974;
địa chỉ trú: p H, xã A, th xã T, tỉnh An Giang, đương sự đã nộp tiền tm ứng
án phí, quan hệ tranh chấp thuộc thm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã
Tân Châu thụ lý giải quyết.
Theo quy định của Luật đất đai v nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 của Chính Phủ thì việc cấp li giấy chứng nhận quyền sdụng đất hoặc
xác nhận nội dung biến động trong trường hợp thực hiện hợp đồng (các trường hợp
quy định ti khoản 3 Điều 105 Luật đất đai) l thực hiện theo trình tự, thủ tục hnh
chính giao dịch dân sự, không mang tính chất của quyết định hnh chính biệt;
quan tổ chức c thm quyền sẽ thực hiện việc đăng biến động, cấp li giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên s kết quả giao dịch c hiệu lực. Như vậy,
việc S Ti nguyên v Môi trường tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nêu trên l thực hiện theo trình rự, thủ tục hnh chính trong giao dịch dân
sự, không mang tính chất của quyết định hnh chính cá biệt.
Do đ, theo mục 2 Phần II Công văn số 64/TANDTC-PC ngày 03/4/2019
của Tòa án nhân dân tối cao về kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc về
hình sự, dân sự v tố tụng hnh chính thì vụ án thuộc thm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo thủ tục sơ thm.
Sự vắng mặt của các đương sự: B Nguyễn Thị Đ vắng mặt nhưng c ủy
quyền cho ông Nguyễn Văn M lm đi diện, bà Thị Bích T vắng mặt nhưng c
ủy quyền cho b Trần Thị Kim T lm đi diện, S Ti nguyên v Môi trường tỉnh
An Giang, Văn phòng Công chứng T, ông Văn Công P Nguyễn Thị Mỹ K
đều c đơn xin vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân snăm
2015, Tòa án tiến hnh xt xử vụ án.
Vụ án tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gia
Nguyễn Thị Đ với b Thị Bích T, đôi bên c hợp đồng v c Công chứng
trong hợp đồng trên cơ s tự nguyện, thỏa thuận được pháp luật xem xt v bảo vệ.
[2] Về nội dung: Bà Lê Thị Bích T c chuyển nhượng cho b Đ một nền đất
c tổng diện tích l 108 m
2
với giá 64.000.000 đồng theo hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất gia bĐ với bà T kết ngy 19/11/2019 c công chứng ti
Văn phòng Công chứng T, bên ngoài b Đ với T thỏa thuận giá chuyển nhượng
nền của T với giá 190.000.000 đồng. Đến ngy 13/11/2020 b Đ được s Ti
nguyên v Môi trường tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
CS09972 thửa đất số 193, tờ bản đồ số 24. Từ khi b Đ được cấp giấy chứng nhận
QSDĐ đến nay thì bà T không giao nền đất cho cho b Đ. B Đ yêu cầu T phải
giao nền đất thì b Đ trả cho T 130.000.000 đồng phần còn li (trước đây trả
cho T 60.000.000 đồng). Nếu T muốn lấy li nền đất thì T trả cho b Đ
120.000.000 đồng.
Đến ngy 21/5/2021 b Nguyễn Thị Đ c đơn xin thay đổi, bổ sung yêu cầu
theo đơn khi kiện, nội dung: u cầu Tòa án tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất gia Nguyễn Thị Đ với b Lê Thị Bích T kết ngy
19/11/2019 Văn phòng Công chứng T công chứng trong hợp đồng l hiệu.
Về hậu quả của hợp đồng hiệu b Đ yêu cầu b Thị Bích T phải trả li số
8
tiền m b Đ đã giao cho bà T 60.000.000 đồng v T phải bồi thường thiệt
hi ton bộ do lỗi bà T gây ra cho cho b Đ, cụ thể bà T phải bồi thường giá trị nền
theo giá thị trường hiện nay cho b Đ.
T hon ton không biết b Đ v cũng không c hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất với ai cả, bà T không đồng ý theo yêu cầu của b Đ.
T chỉ c cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của T đứng tên cho b
Nguyễn Thị Mỹ K (chị Phước) để vay stiền 50.000.000 đồng. Khi đ c chồng
K ông C, ông T Phm Thị N l người lm chứng. Quá trình vay thì T
c trả cho K được số tiền 20.000.000 đồng, hiện nay còn nợ li số tiền
30.000.000 đồng v vợ chồng K gi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
T từ đ cho đến nay.
Đến ngy 07/01/2021 b Thị Bích T phản tố: Ni dung đơn T khẳng
định b không c tên, lăn tay vo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
ngày 19/11/2019, T chỉ mượn tiền của ông P 10.000.000 đồng. T yêu cầu
Tòa án hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS09972 do S Ti nguyền v
Môi trường tỉnh An Ging cấp ngy 13/01/2020 cho b Nguyễn Thị Đ đứng tên.
Về chứng cứ b Đ yêu cầu giám định dấu vân tay của T trong hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất biên nhận ngy 19/11/2019, T đồng ý giám
định. Kết luận giám định số 57/KLGT- PC09(ĐV), ngy 03/01/2021 của Phòng kỹ
thuật hình sự, Công an tỉnh An Giang đã kết luận “01 (một) Dấu vân tay mu đin
dưới mục Bên A, vị trí tên Thủy, ti trang 3, trên Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, ngy 19/11/2019, hiệu TLCGĐ: A dưới dấu vân tay in ô
ngn trõ phải trên Chỉ bản lập ngy 03/12/2020 ti Công an thị T, viết tên
Thị Bích T, sinh năm 1977, nơi đăng thường trú: ấp Long Hòa, xã A, th xã T,
tỉnh An Giang v dấu vân tay mu đỏ bên phải in dưới mục “Người khai”, vị trí
tên Thủy ti trang 4, trên Biên bản lấy lời khai của đương sự ngy 03/12/2020 ti
Tòa án nhân dân thị Tân Châu, tỉnh An Giang, hiệu TLMSS: M1, M2 l của
cùng một người in ra.
Ngoi ra người lm chứng ông Văng Công P Nguyễn Thị Mỹ K đều
khẳng định đã b Đ c trả tiền nợ cho bà T nợ b Mỹ K, ông P l người đưa tiền
của bĐ cho T ông P l người giới thiệu b Đ nhận chuyển nhượng nền của
bà T.
Như vậy đã c đủ căn cứ để khẳng định Thị Bích T c ký hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho b Nguyễn Thị Đ vào ngày 19/11/2019
Văn phòng Công chứng T chứng thực trong hợp đồng. Trong hợp đồng hai bên
kết chỉ thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích 108 m
2
trên đất
c căn nh nhưng hai bên không thỏa thuận mua bán, trong trường hợp ny trong
hợp đồng thỏa thuận c vật không thể thực hiện được dẫn đến xảy ra tranh chấp.
Xt thấy lỗi của cả hai bên tham gia, ông M yêu cầu tuyên hợp đồng hiệu l
hon ton hợp , N thống nhất hợp đồng ký kết gia b Đ với T hiệu.
Ngoi ra theo thỏa thuận trong hợp đồng hai bên ghi giá đất l 64.000.000 đồng,
giá thấp hơn thực tế bên ngoi l 190.000.000 đồng l nhằm trốn thuế, sự thỏa
thuận ny l vi phm pháp luật.
9
Hội đồng xt xử nên tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngy
19/11/2019 gia l Nguyễn Thị Đ với b Lê Thị Bích T l vô hiệu ton bộ.
Nh v nền đất hiện do b Thị Bích T đang quản v sử dụng do đ, b
Nguyễn Thị Đ không phải hon trả nền đất cho bà T.
Theo quy định giải quyết bồi thường thiệt hi của hợp đồng được tính như
sau: Số tiền hai bên thỏa thuận chuyển nhượng l 190.000.000 đồng, b Đ đã chi ra
khoản tiền trả cho T chi phí khác 72.808.000 đồng, bằng 38,32%. Theo
biên bản định giá theo giá thị trường ngy 25/6/2021 của Hội đồng định giá ti sản
T thì nền c giá 291.600.000 đồng giá hai bên thỏa thuận l 190.000.000 đồng,
như vậy phần trên lệnh l 101.600.000 đồng x 38,23% = 38.933.000 đồng, số tiền
bà T phải bồi thường thiệt hi cho b Đ.
Ti phiên tòa hôm nay ông Nguyễn Văn M với b Trần Thị Kim T thống
nhất v thỏa thuận với nhau số tiền b Đ bỏ ra 72.808.000 đồng trong việc chuyển
nhượng quyền sử dụng đất với T, trong đ T nhận của ông P giao 10.000.000
đồng, b Đ trả cho b Mỹ K phần T nợ l 30.000.000 đồng v ông P nộp thuế v
lệ ptrước b chuyển quyền sử dụng đất l 32.808.000 đồng. Như vậy bà T phải
c nghĩa vụ trả li cho b Đ 72.808.000 đồng và bà T bồi thường thiệt hi hợp đồng
cho bĐ 12.192.000 đồng, tổng cộng hai khoảng T trả cho b Đ 85.000.000
đồng, sự thỏa thuận trên l hon ton hợp lý được Hội đồng xt xử công nhận.
Sau khi T trả cho b Đ khoảng tiền trên thì bà Thị Bích T trách
nhiệm liên hệ quan N nước thm quyền khai quyền sử dụng đất diện tích
108 m
2
mà bà Nguyễn Thị Đ đã đứng tên quyền sử dụng đất.
Ti phiên tòa hôm nay ông Nguyễn Văn M xin rút li một phần yêu cầu m
trước đây b Nguyễn Thị Đ yêu cầu đòi li quyền sử dụng đất, yêu cầu giao căn
nh trên đất v yêu cầu tính lãi suất đối với b Thị Bích T. Trần Thị Kim T
xin rút li yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với b Nguyễn Thị
Đ. Do đ, Hội đồng xt xử đình chỉ.
* Do bà Trần Thị Kim T xin rút yêu cầu, Tòa án đã tuyên hợp đồng hiệu
nên S Ti nguyên v Môi trường tỉnh An Giang không c quyền lợi v nghĩa vụ
trong vụ án ny.
* Ông Văng Công P l người giao dịch v lm thủ tục dùm cho bĐ với
T, sau khi ông P giao tiền cho T, nộp thuế chuyển quyền v lệ p trước b số
tiền còn thừa 7.192.000 đồng ông P đã trả li cho b Đ, như vậy ông P không
quyền lợi v nghĩa vụ trong vụ án ny.
* Nguyễn Thị Mỹ K (H) đã nhận số tiền 30.000.000 đồng của b Đ
giao trả cho phần T nK, việc ny được N thừa nhận. do đ, b Mỹ K
không c quyền, nghĩa vụ trong vụ án ny.
Về chi phí giám định: Theo phiếu thanh toán bồi dưỡng giám định số
57/KLGĐ/PC09 (ĐV) ngy 04/01/2021, của Phòng kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh
An Giang đã thu số tiền 2.040.000 đồng, tiền ny b Nguyễn Thị Đ đã chi tm ứng,
do bà Thị Bích T c lỗi nên T phải chịu chi phí giám định v T trách
10
nhiệm hon trả li cho b Đ.
[4] Về án pdân sthm: Do T và b Đ cùng c lỗi nên cả hai bên
phải chịu án phí do hợp đồng hiệu. B Đ T mỗi người phải chịu 300.000
đồng. Ngoi ra bà T phải chịu án phí bồi thường hợp đồng với stiền 606.000
đồng.
Thị Bích T được chuyển số tiền tm ứng án phí 300.000 đồng theo
biên lai thu số TU/2019/0006639 ngày 24/02/2021 sang, T còn phải nộp thêm
606.000 đồng.
Nguyễn Thị Đ được chuyển 300.000 đồng từ tiền tm ứng án phí sang
theo biên lai thu số TU/2019/0001329 ngy 12/5/2020. Hon li cho bNguyễn
Thị Đ 2.000.000 đồng tiền tm ứng án phí theo biên lai thu số TU/2019/0002607
ngày 21/5/2021 của Chi cc thi hnh án dân sự tân Châu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, Điều 35, khoản 1 Điều 91, Điều 157, Điều 158,
Điều 161, Điều 165, Điều 166, Điều 227, khoản 1 Điều 244, Điều 246 Bộ luật T
tụng dân sự; các Điều 116, Điều 122, Điều 131, Điều 407 v Điều 408 Bộ luật dân
sự năm 2015; Khoản 5 Điều 166 Điều 203 Luật đất đai năm 2013; Điều 27 nghị
Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
quy định về án phí v lệ phí Tòa án.
Xöû: Chấp nhận một phần yêu cầu của Nguyễn Thị Đ do ông Nguyễn
Văn M lm đi diện theo ủy quyền.
- Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gia Nguyễn
Thị Đ với b Lê Thị Bích T lập vo ngy 19/11/2019 Văn phòng Công chứng T
công chứng số 719, quyển số 04/TP/CC-SCC/HĐGD c nội dung T chuyển
nhượng cho b Đ thửa số 193, tờ bản đồ s24, diện tích 108m
2
c địa chỉ ti ấp
Long Hòa, xã A, th xã T, tỉnh An Giang vô hiệu ton bộ.
- Công nhận sự thỏa thuận gia ông Nguyễn Văn M với b Trần Thị Kim T,
bà Thị Bích T c trách nhiệm trả li cho b Nguyễn Thị Đ 85.000.000 đồng
(tám mươi lăm triệu đồng chẵn).
Sau khi T hon thnh nghĩa vụ hon trả cho b Đ s tiền 85.000.000
đồng, bà Thị Bích T c trách nhiệm liên hệ cơ quan Nh nước thm quyền
kê khai đăng ký quyền sử dụng đất diện tích 108 m
2
quyền sử dụng số CS09972 do
S Ti nguyên v Môi trường tỉnh An Giang cấp ngy 13/01/2020 cho b Nguyễn
Thị Đ đứng tên.
- Về chi phí đo đc, xem xt, Thm định v định giá ti sản v trưng cầu
giám định: Bà Thị Bích T c nghĩa vụ hon trả li cho Nguyễn Thị Đ lệ phí
trưng cầu giám định số tiền 2.040.000 đồng (hai triệu không trăm bốn mươi nghìn
đồng).
+ Công nhận bNguyễn Thị Đ tự nguyện chịu tiền chi phí xem xt, thm
11
định v định giá ti sản số tiền 1.000.000 (mt triệu chẵn) đồng.
- Đình chỉ yêu cầu đòi li quyền sử dụng đất, yêu cầu giao căn nh trên đất
v yêu cầu tính lãi suất của b Nguyễn Thị Đ do Nguyễn Văn M lm đi diện
theo ủy quyền yêu cầu đối với bà Lê Thị Bích T.
+ Đình chỉ yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của b Thị
Bích T do Trần Thị Kim T đi diện theo ủy quyền yêu cầu đối với b Nguyễn
Thị Đ.
- Về án phí dân sự thm: Nguyễn Thị Đ Thị Bích T mỗi
người phải chịu 300.000(ba trăm nghìn) đồng. Ngoài ra, T phải chịu án phí bồi
thường hợp đồng với số tiền 606.000 (sáu trăm mười hai nghìn) đồng.
Thị Bích T được chuyển số tiền tm ứng án phí 300.000 đồng theo
biên lai thu số TU/2019/0006639 ngy 24/02/2021 sang, T còn phải nộp thêm
606.000 đồng.
Nguyễn Thị Đ được chuyển 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ttiền tm
ứng án phí sang theo biên lai thu số TU/2019/0001329 ngy 12/5/2020. Hon li
cho Nguyễn Thị Đ 2.000.000 (hai triệu đồng) đồng tiền tm ứng án phí theo
biên lai thu số TU/2019/0002607 ngy 21/5/2021 của Chi cục thi hnh án dân sự
tân Châu.
Keå töø ngaøy baûn án c hiệu lực pháp luật, (đối với các trường hợp
quan thi hnh án c quyền chủ động ra quyết định thi hnh án) hoặc kể từ ngy c
đơn thi hnh án của người được thi hnh án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hnh án) cho đến khi thi hnh án xong, tất cả các khoản tiền, hng
tháng bên phải thi hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hnh án theo mức lãi suất ti khoản 2 Điều 468 của B luật dân sự năm 2015.
Trong hn mười lăm ngy kể từ ngy tuyên án các đương sự c quyền kháng
cáo bản án để yêu cầu tòa án nhân dân tỉnh An Giang xử phúc thm.
Đối với nhng người vắng mặt vẫn c quyền kháng cáo bản án trong hn
trên kể từ ngy bản án được tống đt hoặc niêm yết hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hnh theo quy định ti Điều 2
Luật Thi hnh án dân sự thì người được thi hnh án dân sự, người phải thi hnh án
dân sự c quyền thỏa thuận thi hnh án, quyền yêu cầu thi hnh án, tự nguyện thi
hnh án hoặc bị cưỡng chế thi hnh án theo quy định ti các Điều 6, 7 v 9 Luật
Thi hnh án dân sự; thời hiệu thi hnh án được thực hiện theo quy định ti Điều 30
Luật Thi hnh án dân sự./.
12
Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND TX Tân Châu;
- Chi cục THADS TX Tân Châu;
- Các đương sự (để thi hnh);
- Lưu: HSVA
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Thế Minh
Tải về
Bản án số 03/2022/DS-ST Bản án số 03/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất