Bản án số 03/2022/DS-ST ngày 19/12/2022 của TAND TX. Tân Châu, tỉnh An Giang về tranh chấp đất đai
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 03/2022/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 03/2022/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 03/2022/DS-ST ngày 19/12/2022 của TAND TX. Tân Châu, tỉnh An Giang về tranh chấp đất đai |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp đất đai |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Tân Châu (TAND tỉnh An Giang) |
| Số hiệu: | 03/2022/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | “V/v Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhường quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN CHÂU
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 03/2022/DS-ST
Ngày: 09-12-2022
“V/v Tranh chấp Hợp đồng chuyển
nhường quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thế Minh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kiều Trang;
2. Bà Huỳnh Thị Hồng Nho.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Nhựt - thư ký Tòa án
nhân dân thị xã Tân Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Bảo Thịnh - Kiểm sát viên.
Ngy 09 tháng 12 năm 2022, ti trụ s Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu xt
xử sơ thm công khai vụ án dân sự sơ thm thụ lý số: 133/2022/TLST-DS ngày 06
tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, yêu cầu tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ vô hiệu, yêu cầu hủy giấy
chứng nhận QSDĐ” theo Quyết định đưa vụ án ra xt xử số: 135/2022/QĐXXST-
DS ngy 01/11/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 106/2022/QĐST-DS ngày
17/11/2022 của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang gia các đương
sự:
1. Nguyên đơn: B Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú: p A, xã
A, thị xã T, tỉnh An Giang;
Người đi diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh
năm 1959; địa chỉ: Đường P, khm C, phường H, thị xã T, tỉnh An Giang; theo
giấy ủy quyền ngy ngy 24/11/2022; c mặt
2. Bị đơn: B Lê Thị Bích T, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: p H, xã A, thị
xã T, tỉnh An Giang.
Người đi diện theo ủy quyền của bị đơn: B Trần Thị Kim T, sinh năm
1990; địa chỉ cư trú: Khm T, thị trấn M, huyện M, tỉnh An Giang theo giấy ủy
2
quyền ngy 24/8/2020; c mặt
3. Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. S Ti nguyên v Môi trường tỉnh An Giang do ông Võ Hùng D, chức
vụ: Ph Giám đốc lm đi diện; địa chỉ: QL A, phường K, thnh phố X, tỉnh An
Giang; xin vắng mặt theo Công văn số 3914/STNMT-VPĐKĐĐ, ngy
29/11/2022
3.2. Ông Văng Công P, sinh năm 1988; cư trú: p H, xã A, thị xã T, tỉnh An
Giang; c đơn xin vắng mặt ngày
3.3. Bà Nguyễn Thị Mỹ K (Bé H), sinh năm 1971, nơi cư trú: p H, xã A,
thị xã T, tỉnh An Giang; c đơn xin vắng mặt ngày 14/3/2022
3.4. Văn phòng Công chứng T do ông Phan Văn T, trưng Văn phòng làm
đi diện, địa chỉ: Đường Đ, khm A, phường T, thị xã T, tỉnh An Giang; c đơn
xin vắng mặt ngày 08/12/2022.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đi diện nguyên đơn ông Nguyễn Văn M trình bày: Bà Lê Thị Bích T có
chuyển nhượng cho b Đ một nền đất c tổng diện tích l 108 m
2
với giá
64.000.000 đồng theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gia b Đ với
bà T ký kết ngy 19/11/2019 c công chứng ti Văn phòng Công chứng T, bên
ngoài b Đ với bà T thỏa thuận giá chuyển nhượng nền đất của bà T với giá
190.000.000 đồng. Đến ngy 13/11/2020 b Đ được s Ti nguyên v Môi trường
tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS09972 thửa đất số
193, tờ bản đồ số 24. Từ khi b Đ được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đến nay thì bà
T không giao nền đất cho cho b Đ. B Đ yêu cầu bà T phải giao nền đất thì b Đ
trả cho bà T 130.000.000 đồng phần còn li (trước đây trả cho bà T 60.000.000
đồng). Nếu bà T muốn lấy li nền đất thì bà T trả cho b Đ 120.000.000 đồng.
Đến ngy 21/5/2021 b Nguyễn Thị Đ c đơn xin thay đổi, bổ sung yêu cầu
theo đơn khi kiện, nội dung: Yêu cầu Tòa án tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất gia Nguyễn Thị Đ với b Lê Thị Bích T ký kết ngy
19/11/2019 có Văn phòng Công chứng T công chứng trong hợp đồng l vô hiệu.
Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu b Đ yêu cầu b Lê Thị Bích T phải trả li số
tiền m b Đ đã giao cho bà T là 60.000.000 đồng và bà T phải bồi thường thiệt
hi ton bộ do lỗi bà T gây ra cho cho b Đ, cụ thể bà T phải bồi thường giá trị nền
theo giá thị trường hiện nay cho b Đ.
Ti phiên tòa hôm nay ông Nguyễn Văn M yêu cầu bồi thường thiệt hi
hợp đồng. Xin rút li yêu cầu bà Lê Thị Bích T phải bn giao căn nh v nền đất
diện tích 108 m
2
v yêu cầu tính lãi suất. Theo đ, ông M chỉ yêu cầu bà T trả cho
b Đ tiền chuyển nhượng v các khoản phí đã chi là 72.808.000 đồng v bồi
thường thiệt hi hợp đồng số tiền 12.192.000 đồng, tổng cộng số tiền là
85.000.000 đồng.
- Bị đơn b Lê Thị Bích T trình bày: Trước đây (thời gian tôi không nhớ rõ)
3
bà T với ông P c thỏa thuận bằng miệng chuyển nhượng căn nh gắn liền với đất
vì lý do bà T cần tiền để cha bệnh. Khi đ ông P c đưa cho bà T số tiền
10.000.000 đồng vo khoảng 20 giờ (không nhớ rõ ngy tháng năm) ti bến xe G
v hai bên ni đây l tiền đặt cọc để mua bán nh v đất, khi đ c ông Trần Văn
H l người lm chứng v bà T c ghi tên, lăn tay của bà T vo tờ giấy của P đưa.
Bà T với ông P thỏa thuận miệng giá cả chuyển nhượng nh v đất do bà T đứng
tên 190.000.000 đồng. Khi đ hai bên hẹn trong vòng 01 tháng sẽ hon tất thủ tục
chuyển nhượng nh v đất theo quy định, ông P hẹn bà T khi nào đi trị bệnh về thì
hai bên ra công chứng khi đ ông P giao số tiền còn li theo thỏa thuận l
180.000.000 đồng, bà T sẽ sang tên nh v đất li cho ông P. Bà T với ông P có
thỏa thuận trong vòng 01 tháng nếu ông P lm không được thủ tục sang tên nh v
đất thì xem như hủy tiền đặt cọc v không mua bán chuyển nhượng gì với nhau
na. Sau hơn 01 tháng bà T không thấy ông P liên hệ với tôi để lm thủ tục chuyển
nhượng, bà T c hỏi ông P thì ông P trả lời lm thủ tục sang tên nền nh khu tái
định cư không được. Từ đ về sau bà T với ông P không còn liên lc gì với nhau
na về việc chuyển nhượng nh v đất, ông P cũng không c yêu cầu bà T trả li
số tiền 10.000.000 đồng theo như hai bên thỏa thuận l hủy tiền đặt cọc nếu như
Phong lm thủ tục sang tên không được. Khi ký tên v lăn tay trong biên nhận
ngày 15/3/2019 thì bà T tự nguyện vì lúc đ bà T tin tưng ông P làm Công an xã.
Khi bà T ký thì ông P c ni “đây l hợp đồng ứng tiền v chị còn phải đi ra công
chứng ký di di na”.
Bà T hon ton không biết b Đ v cũng không c ký hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất với ai cả, bà T không đồng ý theo yêu cầu của b Đ. Bà
T chỉ c cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà T đứng tên cho b
Nguyễn Thị Mỹ K (chị Phước) để vay số tiền 50.000.000 đồng. Khi đ c chồng
bà K là ông C, ông T và Phm Thị N l người lm chứng. Quá trình vay thì bà T
c trả cho bà K được số tiền 20.000.000 đồng, hiện nay còn nợ li số tiền
30.000.000 đồng v vợ chồng bà K gi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà
T từ đ cho đến nay.
Đến ngy 07/01/2021 b Lê Thị Bích T c đơn phản tố: Nội dung đơn bà T
khẳng định b không c ký tên, lăn tay vo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất ngy 19/11/2019, bà T chỉ mượn tiền của ông P 10.000.000 đồng. Bà T
yêu cầu Tòa án hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS09972 do S Ti
nguyền v Môi trường tỉnh An Ging cấp ngy 13/01/2020 cho b Nguyễn Thị Đ
đứng tên.
Ti phiên tòa hôm nay b Trần Thị Kim T xin rút li yêu cầu hủy giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất m S Ti nguyên v Môi trường tỉnh An Giang đã
cấp cho bà Nguyễn Thị Đ đứng tên. Thống nhất b Đ đã chi ra số tiền 72.808.000
đồng trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với bà T trong đ bà T nhận
của ông P giao 10.000.000 đồng, b Đ trả cho b Mỹ K phần bà T nợ l 30.000.000
đồng v ông P nộp thuế v lệ phí trước b chuyển quyền sử dụng đất l 32.808.000
đồng. Bà N thống nhất yêu cầu của ông M yêu cầu bà T trả cho b Đ tiền chuyển
nhượng các khoản v bồi thường thiệt hi hợp đồng với tổng số tiền 85.000.000
đồng.
4
- S Ti nguyên v Môi trường tỉnh An Giang trình by: Khu đất c diện
tích 108 m
2
đất ti nông thôn, tọa lc xã A, thị xã T do bà T quản lý sử dụng theo
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH08950 do UBND thị xã T cấp ngy
03/8/2015. Ngày 19/11/2019 bà Lê Thị Bích T chuyển nhượng cho b Nguyễn Thị
Đ có Văn phòng Công chứng T chứng nhận. Ngy 25/12/2019, Văn phòng Đăng
ký đất đai – Chi nhánh T chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận QSDĐ cho b
Nguyễn Thị Đ. Do b Đ có nhu cầu cấp mới giấy chứng nhận QSDĐ, ngày
13/01/2020 S Ti nguyên v Môi trường đã cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho b Đ. Việc S Ti nguyên v Môi trường thực hiện cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo yêu cầu của b Nguyễn Thị Đ l đúng trình tự, thủ
tục v thm quyền theo quy định pháp luật.
- Ông Văn Công P trình by: Gia ông P với b Đ và bà T không bà con
thân thích, bà T người cùng xóm, b Đ quen biết qua việc lm ăn trước đ. Do bà
T cần tiền cha bệnh nên bà T c kêu bán nền đất do bà T đứng tên quyền sử dụng
đất. Trước đ ông P định mua với giá hai bên thỏa thuận l 190.000.000 đồng, do
ông P không đủ tiền nên ông P c giới thiệu cho b Đ. Ông P l người trực tiếp
lm thủ tục sang tên từ bà T sang b Đ. Về tiền ông P c nhận của b Đ
10.000.000 đồng v giao li cho bà T ti bến xe G, T để bà T đi điều trị bệnh,
ngoài ra b Đ c đưa cho ông P 40.000.000 đồng l phí chuyển nhượng để lm thủ
tục sang tên, sau khi nộp các khoản thuế, phí sang tên số tiền thừa ông P giao li
cho b Đ (phần ny gia b Đ với bà T thỏa thuận mỗi bên chịu 50%). Ngoài ra,
b Đ còn trả cho b Mỹ K 30.000.000 đồng số tiền bà T nợ b Mỹ K v c thế
chấp quyền sử dụng đất do bà T đứng tên cho b Mỹ K. Sau khi b Đ trả xong thì
bà Mỹ K giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà T thế chấp cho b Mỹ K
li cho b Đ, để b Đ lm thủ tục sang tên từ bà T sang b Đ. Như vậy phần b Đ
bỏ tiền ra l 80.000.000 đồng trong đ gồm các khoản: đưa cho ông P 50.000.000
đồng để ông P đưa cho bà T trị bệnh 10.000.000 đồng, 40.000.000 đồng ông P nộp
thuế v lệ phí sang tên, 32.808.000 đồng trả nợ cho b Mỹ K phần bà T nợ. Số tiền
còn li sau khi sang tên cho b Đ xong thì b Đ trả tiếp cho bà T 110.000.000
đồng, nhưng khi lm thủ tục hon chỉnh thì S Ti nguyên m Môi trường tỉnh An
Giang thông báo ngưng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tuyến dân cư ấp
p H, xã A nên sự việc ko di đến nay. Ông P khẳng định bản thân ông chỉ l
người lm dùm chứ không c quyền lợi gì cả, số tiền còn thừa ông P đã trả li cho
b Đ.
- Bà Nguyễn Thị Mỹ K (Bé H) trình bày: Vào ngày 18/5/2015 bà Lê Thị
Bích T với sự giới thiệu của ông T nên bà K có cho bà T vay số tiền 50.000.000
đồng, với lãi suất 5%/tháng c lm giấy tay v bà T c thế chấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho bà K do bà T đứng tên. Do bà T không nộp lãi (bà T chỉ
nộp được 5 tháng lãi) nên bà K đến đòi nhiều lần v bà T c trả vốn dần cho bà K
được 20.000.000 đồng. Đến ngy 19/11/2019 thì bà T dẫn b Đ đến nh b v theo
thỏa thuận gia bà T với b Đ thì b Đ mua nền nh của bà T với giá 190.000.000
đồng, ngoi ra hai bên thỏa thuận tiền thuế chuyển nhượng 40.000.000 đồng thì
gia b Đ với bà T mỗi bên chịu 50%. Sau khi thỏa thuận xong thì b Đ với bà T
đưa cho bà K 30.000.000 đồng, phần ny b Đ chuộc giấy chứng nhận quyền sử
5
dụng đất để bà T với b Đ lm giấy tờ mua bán nền nh của bà T cho b Đ. Bà K
trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất li cho bà T và bà T giao giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của bà K giao trả cho bà T cho b Đ gi kể cả giấy biên nhận
nợ m bà T ký với bà K cho b Đ quản lý. Sau khi b Đ và bà T trả tiền cho bà K
và bà K trả quyền sử dụng đất cho bà T thì gia bà với bà T không còn nợ nần v
quan hệ gì na. Gia bà K với b Đ cũng không quan hệ gì cả.
- Bà Phm Thị N trình by: Gia b Tuyền với b Đ, bà T và bà Mỹ K (Bé
H) chỉ quen biết nhau m không b con thân thích gì cả. Vo năm 2015 b Tuyền
c lm chứng cho bà T vay của b Mỹ K 50.000.000 đồng với lãi suất 2.000.000
đồng/ tháng/50.000.000 đồng (mức lãi 4%/tháng), bà T c nộp lãi cho b Mỹ K
khoản 1 năm, sau đ bà T không c khả năng nộp lãi nên xin trả vốn cho b Mỹ K
và bà T trả dần được 20.000.000 đồng. Còn li 30.000.000 đồng thì bà T kêu bán
nền nh để trả cho bà K và ông P đứng ra mua, giá cả bao nhiêu b Tuyền không
biết. Ông P c đặt cọc cho bà T 10.000.000 đồng v bà T c ký nhận với ông P.
Sau đ gia ông P với bà T lm thủ tục mua bán với nhau thế no v c trả tiền
chưa thì b không biết.
- Ông Đon Công T trình by: Ông l em rể b Mỹ K (Bé H), ông với b Đ
và bà T không b con thân thích gì cả. Vo năm 2015 bà T c gặp ông T than kẹt
tiền v nhờ ông T quen biết ai cho vay chỉ dùm v ông T chỉ bà T đến gặp b Mỹ
K, sau đ sự việc xảy ra thế no thì ông không biết.
Tòa án tiến hnh lập biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ v biên bản hòa giải nhưng không thành.
- Biên bản định giá ti sản theo giá thị trường ngy 25/6/2021 của Hội đồng
định giá ti sản T đã định như sau:
+ Diện tích 108 m
2
x 2.700.000 đồng/m
2
= 291.600.000 đồng
+ Căn nh trên đất ngang 5m x di 12,6m =62,4 m
2
kết cấu nh tường xây
gch, máy tole, nền lt gch bông, nh loi 3.3 giá 2.773.000 đồng/m
2
x 62,4 m
2
=
173.035.000 đồng
Tổng cộng ti sản định giá l 464.635.000 đồng (bốn trăm sáu mươi bốn
triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn)
- Kết luận giám định số 57/KLGT- PC09(ĐV), ngày 03/01/2021 của Phòng
kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh An Giang đã kết luận: “01 (một) Dấu vân tay mu
đỏ in dưới mục Bên A, vị trí ký tên Thủy, ti trang 3, trên Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, ngy 19/11/2019, ký hiệu TLCGĐ: A dưới dấu vân tay
in ô ngón trõ phải trên Chỉ bản lập ngy 03/12/2020 ti Công an thị xã T, viết tên
Lê Thị Bích T, sinh năm 1977, nơi đăng ký thường trú: ấp Long Hòa, xã A, thị xã
T, tỉnh An Giang v dấu vân tay mu đỏ bên phải in dưới mục “Người khai”, vị trí
ký tên Thủy ti trang 4, trên Biên bản lấy lời khai của đương sự ngy 03/12/2020
ti Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang, ký hiệu TLMSS: M1, M2 l
của cùng một người in ra”.
Hội đồng xt xử công bố: kết luận giám định số 57/KLGT- PC09(ĐV), ngy
6
03/01/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh An Giang.
Chi phí tố tụng bà Nguyễn Thị Đ chi tm ứng tổng số tiền 3.040.000 đồng
cụ thể: Chi xem xt thm định ngy 16/7/2020 số tiền 600.000 đồng, ngy
25/6/2021 số tiền 400.000 đồng, chi tm ứng chi phí giám định ngy 04/01/2021 số
tiền 2.040.000 đồng phiếu thu số 57/KLGĐ-PC09 (DV).
* Ông P nộp thuế chuyển quyền SDĐ ngy 09/4/2019 số tiền 32.400.000
đồng, thuế trước b ngy 09/4/2019 số tiền 324.000 đồng, biên lai thu tiền phí, lệ
phí 84.000đồng.
Ti phiên tòa, ông M, Bà N gi nguyên yêu cầu v quan điểm.
Ông M, Bà N xác định đã cung cấp đầy đủ chứng cứ cho Tòa án, không còn
cung cấp thêm chứng cứ no khác.
Hội đồng xt xử công bố các ti liệu chứng cứ: Văn bản trình by, biên bản
ghi lời khai v đơn xin vắng mặt của S Ti nguyên v Môi trường tỉnh An Giang,
của ông Văn Công P, bà Nguyễn Thị Mỹ K, ông Đon Công T, bà Nguyễn Thị L,
Biên bản định giá ti sản theo giá thị trường ngy 25/6/2022 của Hội đồng định giá
ti sản T, Kết luận giám định số 57/KLGT- PC09(ĐV), ngy 03/01/2021 của
Phòng kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh An Giang, lai thu thuế chuyển quyền SDĐ v
thuế trước b ngy 09/4/2019,
- Ý kiến của Kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thm phán, Hội đồng xt xử, Thư ký trong thời
gian chun bị xt xử. Thm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án thực hiện
đúng, đầy đủ quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Việc tuân thủ pháp luật của Hội đồng xt xử, Thư ký Tòa án ti phiên tòa đã
tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về việc xt xử
sơ thm vụ án.
Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền v nghĩa vụ tố tụng của
họ theo quy định của pháp luật.
Ý kiến về giải quyết vụ án, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
gia b Nguyễn Thị Đ với b Lê Thị Bích T 19/11/2019 c công chứng ti Văn
phòng Công chứng T, trên đất c căn nh của bà T nhưng hai bên chuyển nhượng
không thể hiện trong hợp đồng. Đề nghị tuyên hợp đồng vô hiệu, b Lê Thị Bích T
trả cho b Nguyễn Thị Đ 85.000.000 đồng, bà T đến cơ quan nh nước c thm
quyền kê khai quyền sử dụng diện tích 108 m
2
. Đình chỉ yêu cầu của b Đ yêu cầu
bà T giao nh v đất v bà T yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các ti liệu c trong hồ sơ và các chứng cứ vụ án được
công bố thm tra ti phiên tòa, qua tranh luận Hội đồng xt xử (sau đây gọi
HĐXX) xt thấy:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Đây l vụ án “tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất” theo quy định ti khoản 3 Điều 26; Điều 35 Bộ luật tố
7
tụng dân sự nên nguyên đơn khi kiện bị đơn bà Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1974;
địa chỉ cư trú: p H, xã A, thị xã T, tỉnh An Giang, đương sự đã nộp tiền tm ứng
án phí, quan hệ tranh chấp thuộc thm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã
Tân Châu thụ lý giải quyết.
Theo quy định của Luật đất đai v nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 của Chính Phủ thì việc cấp li giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
xác nhận nội dung biến động trong trường hợp thực hiện hợp đồng (các trường hợp
quy định ti khoản 3 Điều 105 Luật đất đai) l thực hiện theo trình tự, thủ tục hnh
chính giao dịch dân sự, không mang tính chất của quyết định hnh chính cá biệt;
cơ quan tổ chức c thm quyền sẽ thực hiện việc đăng ký biến động, cấp li giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên cơ s kết quả giao dịch c hiệu lực. Như vậy,
việc S Ti nguyên v Môi trường tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nêu trên l thực hiện theo trình rự, thủ tục hnh chính trong giao dịch dân
sự, không mang tính chất của quyết định hnh chính cá biệt.
Do đ, theo mục 2 Phần II Công văn số 64/TANDTC-PC ngày 03/4/2019
của Tòa án nhân dân tối cao về kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc về
hình sự, dân sự v tố tụng hnh chính thì vụ án thuộc thm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo thủ tục sơ thm.
Sự vắng mặt của các đương sự: B Nguyễn Thị Đ vắng mặt nhưng c ủy
quyền cho ông Nguyễn Văn M lm đi diện, bà Lê Thị Bích T vắng mặt nhưng c
ủy quyền cho b Trần Thị Kim T lm đi diện, S Ti nguyên v Môi trường tỉnh
An Giang, Văn phòng Công chứng T, ông Văn Công P và bà Nguyễn Thị Mỹ K
đều c đơn xin vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015, Tòa án tiến hnh xt xử vụ án.
Vụ án tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gia bà
Nguyễn Thị Đ với b Lê Thị Bích T, đôi bên c ký hợp đồng v c Công chứng
trong hợp đồng trên cơ s tự nguyện, thỏa thuận được pháp luật xem xt v bảo vệ.
[2] Về nội dung: Bà Lê Thị Bích T c chuyển nhượng cho b Đ một nền đất
c tổng diện tích l 108 m
2
với giá 64.000.000 đồng theo hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất gia b Đ với bà T ký kết ngy 19/11/2019 c công chứng ti
Văn phòng Công chứng T, bên ngoài b Đ với bà T thỏa thuận giá chuyển nhượng
nền của bà T với giá 190.000.000 đồng. Đến ngy 13/11/2020 b Đ được s Ti
nguyên v Môi trường tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
CS09972 thửa đất số 193, tờ bản đồ số 24. Từ khi b Đ được cấp giấy chứng nhận
QSDĐ đến nay thì bà T không giao nền đất cho cho b Đ. B Đ yêu cầu bà T phải
giao nền đất thì b Đ trả cho bà T 130.000.000 đồng phần còn li (trước đây trả
cho bà T 60.000.000 đồng). Nếu bà T muốn lấy li nền đất thì bà T trả cho b Đ
120.000.000 đồng.
Đến ngy 21/5/2021 b Nguyễn Thị Đ c đơn xin thay đổi, bổ sung yêu cầu
theo đơn khi kiện, nội dung: Yêu cầu Tòa án tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất gia Nguyễn Thị Đ với b Lê Thị Bích T ký kết ngy
19/11/2019 có Văn phòng Công chứng T công chứng trong hợp đồng l vô hiệu.
Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu b Đ yêu cầu b Lê Thị Bích T phải trả li số
8
tiền m b Đ đã giao cho bà T là 60.000.000 đồng v bà T phải bồi thường thiệt
hi ton bộ do lỗi bà T gây ra cho cho b Đ, cụ thể bà T phải bồi thường giá trị nền
theo giá thị trường hiện nay cho b Đ.
Bà T hon ton không biết b Đ v cũng không c ký hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất với ai cả, bà T không đồng ý theo yêu cầu của b Đ. Bà
T chỉ c cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà T đứng tên cho b
Nguyễn Thị Mỹ K (chị Phước) để vay số tiền 50.000.000 đồng. Khi đ c chồng
bà K là ông C, ông T và Phm Thị N l người lm chứng. Quá trình vay thì bà T
c trả cho bà K được số tiền 20.000.000 đồng, hiện nay còn nợ li số tiền
30.000.000 đồng v vợ chồng bà K gi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà
T từ đ cho đến nay.
Đến ngy 07/01/2021 b Lê Thị Bích T phản tố: Nội dung đơn bà T khẳng
định b không c ký tên, lăn tay vo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
ngày 19/11/2019, bà T chỉ mượn tiền của ông P 10.000.000 đồng. Bà T yêu cầu
Tòa án hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS09972 do S Ti nguyền v
Môi trường tỉnh An Ging cấp ngy 13/01/2020 cho b Nguyễn Thị Đ đứng tên.
Về chứng cứ b Đ yêu cầu giám định dấu vân tay của bà T trong hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất biên nhận ngy 19/11/2019, bà T đồng ý giám
định. Kết luận giám định số 57/KLGT- PC09(ĐV), ngy 03/01/2021 của Phòng kỹ
thuật hình sự, Công an tỉnh An Giang đã kết luận “01 (một) Dấu vân tay mu đỏ in
dưới mục Bên A, vị trí ký tên Thủy, ti trang 3, trên Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, ngy 19/11/2019, ký hiệu TLCGĐ: A dưới dấu vân tay in ô
ngn trõ phải trên Chỉ bản lập ngy 03/12/2020 ti Công an thị xã T, viết tên Lê
Thị Bích T, sinh năm 1977, nơi đăng ký thường trú: ấp Long Hòa, xã A, thị xã T,
tỉnh An Giang v dấu vân tay mu đỏ bên phải in dưới mục “Người khai”, vị trí ký
tên Thủy ti trang 4, trên Biên bản lấy lời khai của đương sự ngy 03/12/2020 ti
Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang, ký hiệu TLMSS: M1, M2 l của
cùng một người in ra”.
Ngoi ra người lm chứng ông Văng Công P và bà Nguyễn Thị Mỹ K đều
khẳng định đã b Đ c trả tiền nợ cho bà T nợ b Mỹ K, ông P l người đưa tiền
của b Đ cho bà T và ông P l người giới thiệu b Đ nhận chuyển nhượng nền của
bà T.
Như vậy đã c đủ căn cứ để khẳng định bà Lê Thị Bích T c ký hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho b Nguyễn Thị Đ vào ngày 19/11/2019 có
có Văn phòng Công chứng T chứng thực trong hợp đồng. Trong hợp đồng hai bên
ký kết chỉ thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích 108 m
2
trên đất
c căn nh nhưng hai bên không thỏa thuận mua bán, trong trường hợp ny trong
hợp đồng thỏa thuận c vật không thể thực hiện được dẫn đến xảy ra tranh chấp.
Xt thấy lỗi của cả hai bên tham gia, ông M yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu l
hon ton hợp lý, Bà N thống nhất hợp đồng ký kết gia b Đ với bà T vô hiệu.
Ngoi ra theo thỏa thuận trong hợp đồng hai bên ghi giá đất l 64.000.000 đồng,
giá thấp hơn thực tế bên ngoi l 190.000.000 đồng l nhằm trốn thuế, sự thỏa
thuận ny l vi phm pháp luật.
9
Hội đồng xt xử nên tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngy
19/11/2019 gia l Nguyễn Thị Đ với b Lê Thị Bích T l vô hiệu ton bộ.
Nh v nền đất hiện do b Lê Thị Bích T đang quản lý v sử dụng do đ, b
Nguyễn Thị Đ không phải hon trả nền đất cho bà T.
Theo quy định giải quyết bồi thường thiệt hi của hợp đồng được tính như
sau: Số tiền hai bên thỏa thuận chuyển nhượng l 190.000.000 đồng, b Đ đã chi ra
khoản tiền trả cho bà T và chi phí khác là 72.808.000 đồng, bằng 38,32%. Theo
biên bản định giá theo giá thị trường ngy 25/6/2021 của Hội đồng định giá ti sản
T thì nền c giá 291.600.000 đồng – giá hai bên thỏa thuận l 190.000.000 đồng,
như vậy phần trên lệnh l 101.600.000 đồng x 38,23% = 38.933.000 đồng, số tiền
bà T phải bồi thường thiệt hi cho b Đ.
Ti phiên tòa hôm nay ông Nguyễn Văn M với b Trần Thị Kim T thống
nhất v thỏa thuận với nhau số tiền b Đ bỏ ra 72.808.000 đồng trong việc chuyển
nhượng quyền sử dụng đất với bà T, trong đ bà T nhận của ông P giao 10.000.000
đồng, b Đ trả cho b Mỹ K phần bà T nợ l 30.000.000 đồng v ông P nộp thuế v
lệ phí trước b chuyển quyền sử dụng đất l 32.808.000 đồng. Như vậy bà T phải
c nghĩa vụ trả li cho b Đ 72.808.000 đồng và bà T bồi thường thiệt hi hợp đồng
cho b Đ 12.192.000 đồng, tổng cộng hai khoảng bà T trả cho b Đ 85.000.000
đồng, sự thỏa thuận trên l hon ton hợp lý được Hội đồng xt xử công nhận.
Sau khi bà T trả cho b Đ khoảng tiền trên thì bà Lê Thị Bích T có trách
nhiệm liên hệ cơ quan Nhà nước thm quyền kê khai quyền sử dụng đất diện tích
108 m
2
mà bà Nguyễn Thị Đ đã đứng tên quyền sử dụng đất.
Ti phiên tòa hôm nay ông Nguyễn Văn M xin rút li một phần yêu cầu m
trước đây b Nguyễn Thị Đ yêu cầu đòi li quyền sử dụng đất, yêu cầu giao căn
nh trên đất v yêu cầu tính lãi suất đối với b Lê Thị Bích T. Bà Trần Thị Kim T
xin rút li yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với b Nguyễn Thị
Đ. Do đ, Hội đồng xt xử đình chỉ.
* Do bà Trần Thị Kim T xin rút yêu cầu, Tòa án đã tuyên hợp đồng vô hiệu
nên S Ti nguyên v Môi trường tỉnh An Giang không c quyền lợi v nghĩa vụ
trong vụ án ny.
* Ông Văng Công P l người giao dịch v lm thủ tục dùm cho b Đ với bà
T, sau khi ông P giao tiền cho bà T, nộp thuế chuyển quyền v lệ phí trước b số
tiền còn thừa 7.192.000 đồng ông P đã trả li cho b Đ, như vậy ông P không
quyền lợi v nghĩa vụ trong vụ án ny.
* Bà Nguyễn Thị Mỹ K (Bé H) đã nhận số tiền 30.000.000 đồng của b Đ
giao trả cho phần bà T nợ bà K, việc ny được Bà N thừa nhận. do đ, b Mỹ K
không c quyền, nghĩa vụ trong vụ án ny.
Về chi phí giám định: Theo phiếu thanh toán bồi dưỡng giám định số
57/KLGĐ/PC09 (ĐV) ngy 04/01/2021, của Phòng kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh
An Giang đã thu số tiền 2.040.000 đồng, tiền ny b Nguyễn Thị Đ đã chi tm ứng,
do bà Lê Thị Bích T c lỗi nên bà T phải chịu chi phí giám định v bà T có trách
10
nhiệm hon trả li cho b Đ.
[4] Về án phí dân sự sơ thm: Do bà T và b Đ cùng c lỗi nên cả hai bên
phải chịu án phí do hợp đồng vô hiệu. B Đ và bà T mỗi người phải chịu 300.000
đồng. Ngoi ra bà T phải chịu án phí bồi thường hợp đồng với số tiền 606.000
đồng.
Bà Lê Thị Bích T được chuyển số tiền tm ứng án phí 300.000 đồng theo
biên lai thu số TU/2019/0006639 ngày 24/02/2021 sang, bà T còn phải nộp thêm
606.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị Đ được chuyển 300.000 đồng từ tiền tm ứng án phí sang
theo biên lai thu số TU/2019/0001329 ngy 12/5/2020. Hon li cho b Nguyễn
Thị Đ 2.000.000 đồng tiền tm ứng án phí theo biên lai thu số TU/2019/0002607
ngày 21/5/2021 của Chi cục thi hnh án dân sự tân Châu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, Điều 35, khoản 1 Điều 91, Điều 157, Điều 158,
Điều 161, Điều 165, Điều 166, Điều 227, khoản 1 Điều 244, Điều 246 Bộ luật Tố
tụng dân sự; các Điều 116, Điều 122, Điều 131, Điều 407 v Điều 408 Bộ luật dân
sự năm 2015; Khoản 5 Điều 166 Điều 203 Luật đất đai năm 2013; Điều 27 nghị
Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
quy định về án phí v lệ phí Tòa án.
Xöû: Chấp nhận một phần yêu cầu của bà Nguyễn Thị Đ do ông Nguyễn
Văn M lm đi diện theo ủy quyền.
- Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gia bà Nguyễn
Thị Đ với b Lê Thị Bích T lập vo ngy 19/11/2019 có Văn phòng Công chứng T
công chứng số 719, quyển số 04/TP/CC-SCC/HĐGD c nội dung bà T chuyển
nhượng cho b Đ thửa số 193, tờ bản đồ số 24, diện tích 108m
2
c địa chỉ ti ấp
Long Hòa, xã A, thị xã T, tỉnh An Giang vô hiệu ton bộ.
- Công nhận sự thỏa thuận gia ông Nguyễn Văn M với b Trần Thị Kim T,
bà Lê Thị Bích T c trách nhiệm trả li cho b Nguyễn Thị Đ 85.000.000 đồng
(tám mươi lăm triệu đồng chẵn).
Sau khi bà T hon thnh nghĩa vụ hon trả cho b Đ số tiền 85.000.000
đồng, bà Lê Thị Bích T c trách nhiệm liên hệ cơ quan Nh nước có thm quyền
kê khai đăng ký quyền sử dụng đất diện tích 108 m
2
quyền sử dụng số CS09972 do
S Ti nguyên v Môi trường tỉnh An Giang cấp ngy 13/01/2020 cho b Nguyễn
Thị Đ đứng tên.
- Về chi phí đo đc, xem xt, Thm định v định giá ti sản v trưng cầu
giám định: Bà Lê Thị Bích T c nghĩa vụ hon trả li cho bà Nguyễn Thị Đ lệ phí
trưng cầu giám định số tiền 2.040.000 đồng (hai triệu không trăm bốn mươi nghìn
đồng).
+ Công nhận b Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu tiền chi phí xem xt, thm
11
định v định giá ti sản số tiền 1.000.000 (một triệu chẵn) đồng.
- Đình chỉ yêu cầu đòi li quyền sử dụng đất, yêu cầu giao căn nh trên đất
v yêu cầu tính lãi suất của b bà Nguyễn Thị Đ do Nguyễn Văn M lm đi diện
theo ủy quyền yêu cầu đối với bà Lê Thị Bích T.
+ Đình chỉ yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của b Lê Thị
Bích T do bà Trần Thị Kim T đi diện theo ủy quyền yêu cầu đối với b Nguyễn
Thị Đ.
- Về án phí dân sự sơ thm: Bà Nguyễn Thị Đ và bà Lê Thị Bích T mỗi
người phải chịu 300.000(ba trăm nghìn) đồng. Ngoài ra, bà T phải chịu án phí bồi
thường hợp đồng với số tiền 606.000 (sáu trăm mười hai nghìn) đồng.
Bà Lê Thị Bích T được chuyển số tiền tm ứng án phí 300.000 đồng theo
biên lai thu số TU/2019/0006639 ngy 24/02/2021 sang, bà T còn phải nộp thêm
606.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị Đ được chuyển 300.000 (ba trăm nghìn) đồng từ tiền tm
ứng án phí sang theo biên lai thu số TU/2019/0001329 ngy 12/5/2020. Hon li
cho bà Nguyễn Thị Đ 2.000.000 (hai triệu đồng) đồng tiền tm ứng án phí theo
biên lai thu số TU/2019/0002607 ngy 21/5/2021 của Chi cục thi hnh án dân sự
tân Châu.
Keå töø ngaøy baûn án c hiệu lực pháp luật, (đối với các trường hợp cơ
quan thi hnh án c quyền chủ động ra quyết định thi hnh án) hoặc kể từ ngy c
đơn thi hnh án của người được thi hnh án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hnh án) cho đến khi thi hnh án xong, tất cả các khoản tiền, hng
tháng bên phải thi hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hnh án theo mức lãi suất ti khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trong hn mười lăm ngy kể từ ngy tuyên án các đương sự c quyền kháng
cáo bản án để yêu cầu tòa án nhân dân tỉnh An Giang xử phúc thm.
Đối với nhng người vắng mặt vẫn c quyền kháng cáo bản án trong hn
trên kể từ ngy bản án được tống đt hoặc niêm yết hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hnh theo quy định ti Điều 2
Luật Thi hnh án dân sự thì người được thi hnh án dân sự, người phải thi hnh án
dân sự c quyền thỏa thuận thi hnh án, quyền yêu cầu thi hnh án, tự nguyện thi
hnh án hoặc bị cưỡng chế thi hnh án theo quy định ti các Điều 6, 7 v 9 Luật
Thi hnh án dân sự; thời hiệu thi hnh án được thực hiện theo quy định ti Điều 30
Luật Thi hnh án dân sự./.
12
Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND TX Tân Châu;
- Chi cục THADS TX Tân Châu;
- Các đương sự (để thi hnh);
- Lưu: HSVA
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Thế Minh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm