Bản án số 02/2026/DS-PT ngày 20/01/2026 của TAND tỉnh Lai Châu về tranh chấp đất đai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 02/2026/DS-PT ngày 20/01/2026 của TAND tỉnh Lai Châu về tranh chấp đất đai
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 02/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị S, giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Phương
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Hương Giang
Ông Đoàn Hằng Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh
Lai Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lai Châu tham gia phiên tòa: Hồ
Mỹ Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 01 năm 2026, tại Trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Lai Châu xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số 03/2025/TLPT - DS ngày 30 tháng 10 năm 2025
về tranh chấp quyền sử dụng đất.
Do Bản án dân sthẩm số 03/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 3- Lai Châu bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 05/2025/QĐ-PT ngày
25/12/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị S, sinh năm 1958; Địa chỉ: Bản C, xã P, huyện
S, tỉnh Lai Châu (nay là bản C, xã P, tỉnh Lai Châu), có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Nguyễn Thị S: Nguyễn
Thị Thanh N, sinh năm 1984 - Địa chỉ: Tổ dân phố Q, phường Đ, tỉnh Lai Châu -
Theo văn bản ủy quyền ngày 05/01/2026, có mặt.
2. Bị đơn: Lan A, sinh năm 1975; Địa chỉ: Bản C, P, huyện S, tỉnh
Lai Châu (nay là bản C, xã P, tỉnh Lai Châu), có mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Đỗ Danh C, sinh năm 1947; Địa chỉ: Bản C, P, huyện S, tỉnh Lai
Châu (nay là bản C, xã P, tỉnh Lai Châu), vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Đỗ Danh C: Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1984 - Địa chỉ: Tổ dân phố Q, phường
Đ, tỉnh Lai Châu - Theo văn bản ủy quyền ngày 05/01/2026, có mặt.
3.2. Ông Đỗ Kim N1, sinh năm 1954; Địa chỉ: Tổ G, phường N, thành phố Đ,
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Bản án số: 02/2026/DS-PT
Ngày: 20-01-2026
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
tỉnh Điện Biên (nay là Tổ G, phường M, tỉnh Điện Biên), vắng mặt.
3.3. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1962; Địa chỉ: Bản C, xã P, huyện S, tỉnh Lai
Châu (nay là bản C, xã P, tỉnh Lai Châu), có mặt.
3.4. Ông Trần Văn N2 (tên gọi khác: Trần Giang N2), sinh năm 1972; Địa chỉ:
Đồn Biên phòng cửa khẩu M, huyện P, tỉnh Lai Châu (nay là Đồn Biên phòng cửa
khẩu M, xã P, tỉnh Lai Châu), vắng mặt.
3.5. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981; Địa chỉ: Bản P, M, huyện P, tỉnh
Lai Châu (nay là bản P, xã P, tỉnh Lai Châu), vắng mặt.
3.6. Thị Thanh P, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ B, phường T, thành phố
L, tỉnh Lai Châu (nay là tổ B, phường T, tỉnh Lai Châu), có mặt.
4. Người làm chứng:
4.1. Ông Giàng Văn C1, sinh năm 1954; Địa chỉ: Bản P1, xã P, huyện S, tỉnh
Lai Châu (nay là bản P1, xã P, tỉnh Lai Châu), có mặt.
4.2. Nguyễn Thị S1, sinh năm 1964; Địa chỉ: Bản C, xã P, huyện S, tỉnh Lai
Châu (nay là bản C, xã P, tỉnh Lai Châu), có mặt.
4.3. Nguyễn Thị N4, sinh năm 1958; Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn P,
huyện P, tỉnh Lai Châu (nay là tổ dân phố P, xã P, tỉnh Lai Châu), vắng mặt.
5. Người được Tòa án triệu tập: Đại diện Ủy ban nhân dân P, tỉnh Lai Châu:
Ông Khổng Văn T1, sinh năm 1979 - Chức vụ: Phó Chủ tịch, vắng mặt.
6. Người kháng cáo: Nguyên đơn Nguyễn Thị S.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Bản án thẩm thì nội dung vụ án được tóm tắt nsau: Trong đơn
khởi kiện ngày 17 tháng 11 năm 2023, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn trình bày:
Gia đình Nguyn Th S 01 thửa đất ti bn C, P, huyn S, tnh Lai
Châu (nay là bn C, xã P, tnh Lai Châu) vi din tích khong 400m
2
, t cn: Phía
Đông Bắc giáp đất bà S, phía Tây Nam giáp siêu th Đ1, phía Đông Nam giáp Quc
l D, phía Tây Bc giáp đưng P - H. Ngun gốc đất do v chngkhai hoang t
năm 1985 đến 1986, mục đích s dụng đt nông nghip. T năm 1986 đến năm
1996 gia đình trồng cây ăn qu ch yếu, t năm 1996 đến cuối năm 1998 gia
đình cho Phòng Cnh sát giao thông tnh L ợn (trao đi bng miệng) để xây
Trm Cnh sát giao thông P. Khi Trm Cnh sát giao thông chuyển đi để li khung
nhà cho gia đình ông Bùi Văn T2 bà Nguyn Th N4 đó một thời gian, sau đó
gia đình ông T2 bán lại khung nhà cho gia đình bà Lan A với giá 4.000.000 đng.
Gia đình Lan A trên mảnh đất đó, đến năm 2014 gia đình bà Lan A xây
kênh rãnh nước dài 05m, rộng 40cm. Tường nhà bà A sát tường nhà bà S, máng nước
3
ca nhà bà A b hng nên khi trời mưa thấm vào tường nhà bà S. Bà S đã yêu cu bà
A khc phục nhưng bà A không đồng ý và có ý thách thc.
Vì vy, bà S khi kin yêu cu bà A tr li diện tích đất khong 400m
2
và yêu
cu bồi thường thit hại do máng nước của gia đình bà A làm mc, hỏng tường nhà
của gia đình nhà S. Ngày 18/9/2025, bà S làm đơn xin rút một phn yêu cu khi
kin v bồi thường thit hi trên, gi nguyên yêu cu A tr li diện tích đt
286,1m
2
theo kết qu xem xét thẩm định ti ch ngày 16/10/2024.
B đơn bà Lê Lan A trình bày:
Năm 1998, gia đình mua 01 căn nhà gỗ đất ca ông Bùi Văn T2, chiu
dài 17m, chiu rng 18m vi tng din tích là 306m
2
với giá 4.500.000 đng, có viết
giy chuyển nhượng, có xác nhn ca y ban nhân dân xã P do Ch tch là ông Sìn
Văn T3 xác nhn, nhiều người làm chng v chng bà S dn ch mc gii
giáp nhà bà S. Gia đình bà ở trên căn nhà đó từ năm 1998 đến năm 2009, do căn n
g mi mọt nên đã dỡ b đi một phn nhà g (phía sau) và xây căn nhà cấp 4. Đến
năm 2010 gia đình tiếp tc d tiếp phần nhà hỏng còn lại (phía trước) để xây
01 phòng khách. C 02 ln xây dng nhà ở, gia đình S biết nhưng không ý kiến,
tranh chp gì, S ch bảo đ lại ít đất làm rãnh thoát nước. Quá trình s dng,
năm 2006 gia đình bà có chuyển nhượng khong 100m
2
đất cho v chng em gái
bà Lê Th Thanh P và ông Nguyễn Văn T. Năm 2011, đội tư vấn đo đạc ca tnh Lai
Châu v đo đạc đất đai, nhà để làm Giy chng nhn quyn s dụng đt cho toàn
P. Theo kết qu đo đạc thì nhà gn lin với đất đang sinh sống đã được
quy ch cho gia đình bà sử dng có s tha 272, t bản đồ s 129, din tích 186,1m
2
,
t cận: Phía Đông Nam giáp Quc l D, phía Tây Nam giáp nhà bà Nguyn Th
L, phía Tây Bc giáp với đường P - H, phía Đông Bắc giáp nhà bà S. Bà Lan A đã ở
ổn định t năm 1998, không có tranh chấp, đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ np thuế s
dụng đất t năm 2002 đến năm 2004. Sau đó, do chính sách Nhà nưc ngng thu và
min thu thuế đất đối vi nhân dân nên bà không np na.
Diện tích đất tranh chấp chưa được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất là
do S đang tranh chp với gia đình bà. S khi kiện đòi lại diện tích đất
gia đình bà đang sử dụng là do gia đình S xây dựng sau, để vữa xi măng lấp máng
c ca bà dẫn đến b ngấm tường của gia đình bà S. Do vậy, bà không đồng ý vi
yêu cu khi kin ca S yêu cu tr li diện tích đất 286,1m
2
gia đình
đang sử dng ổn định. Bà S rút yêu cu v bồi thường thit hi bà hoàn toàn nht trí.
Những ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan đến v án trình bày:
Ông Đỗ Danh C trình bày thống nhất như lời trình bày của nguyên đơn
Nguyễn Thị S.
4
Ông Đỗ Kim N1 trình bày: Vào khoảng đầu năm 1996, lúc đó ông Trạm
trưởng Trạm Cảnh sát giao thông đóng tại P, huyện S, tỉnh Lai Châu, ông hỏi
mượn bằng miệng khoảng 400m
2
đất của gia đình S để làm nhà tạm cho cán bộ
của T4 làm việc, gia đình S nhất trí. Sau đó, gia đình S các anh em trong
Trạm chặt chuối các cây khác để làm nhà tạm, bếp nấu ăn, công trình phụ
vườn rau. Đến năm 1998 Trạm chuyển đi nên đã trả lại đất cho gia đình bà S, tài sản
trên đất gồm 01 nhà gỗ 02 gian và vật dụng khác Trạm cho ông Bùi Văn T2.
Bà Lê Th Thanh P và ông Nguyễn Văn T trình bày: Năm 2006, v chng ông
bà có nhn chuyển nhượng 01 mnh đất vi din tích 100m
2
với giá 30.000.000 đồng
ca v chng b đơn. Năm 2008, ông bà có xây 01 căn nhà cp 4 trên mảnh đất và
ổn định đến năm 2017 vợ chng bà chuyển nhượng lại nhà đất cho bà Nguyn Th L
với giá 600.000.000 đng. Khi chuyển nhượng cho L, hai bên ch làm giy viết
tay và có người làm chng, không có xác nhn ca chính quyền địa phương và chưa
có Giy chng nhn quyn s dụng đất. Quá trình xây nhà đó, gia đình nguyên
đơn biết và không tranh chp.
Nguyn Th L trình bày ngun gốc nđất thng nht như lời trình bày ca
Th Thanh P ông Nguyễn Văn T. Diện tích đất này chưa Giấy chng nhn
quyn s dụng đất, hiện nhà đất đang quản s dụng cũng chưa làm thủ tc
xin cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quá trình s dụng gia đình nguyên đơn
biết và không tranh chp.
Ông Trần Văn N2 (tên gi khác: Trn Giang N2) trình bày thng nht ngun
gốc đt và quá trình s dụng nhà đất như lời trình bày ca b đơn bà Lan A. Đến
khong tháng 9/2018 ông Lan A không chung sống cùng nhau đã
Quyết định thuận tình ly hôn. Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn
Th S yêu cu b đơn Lan A tr li din tích 286,1m
2
ông không nht trí vì din
tích đất này ông và b đơn đã sử dng ổn định lâu dài.
Những ngưi làm chng trình bày:
Ông Giàng Văn C1 trình bày: Ngun gc diện tích đất đang tranh chp là ca
bà Nguyn Th S, bà S trồng ngô, cây ăn quả trên diện tích đất đó từ năm 1996. Sau
khi Trm Cnh sát giao thông chuyển đi, ông có thấy gia đình bà Lan A xây nhà
trên diện tích đất đang tranh chấp. Vic mua bán, chuyển nhượng nthế nào ông
không biết. Trước khi xy ra tranh chấp, nguyên đơn nhờ ông làm chng. Ti phiên
tòa thẩm ngày 06/5/2025 ngày 26/9/2025, ông trình bày không biết ngun
gốc đất giữa nguyên đơn và bị đơn.
Nguyn Th S1 trình bày: Năm 1992, bà có thấy gia đình S s dng tha
đất đang tranh chấp. Năm 1996, bà thy ông T5, ông N1 và ông C xuống khu đất bà
5
đang ở đo đất cho Trm Cảnh sát giao thông nhưng sau đó li lên nhà bà S ợn đất
làm nhà cho cán b ca Trm .
Nguyn Th N4 trình bày: Năm 1996, Trạm Cnh sát giao thông P nh
chng bà là ông Bùi Văn T2 đến nấu cơm cho Trạm, khi Trm chuyển đi có cho gia
đình 01 nhà tạm để . Do không nhu cu s dụng nên gia đình bán li cho
gia đình bà Lê Lan A với giá 4.000.000 đồng. Gia đình chỉ bán nhà, không đưc
phép bán đất vì đất chưa có Giấy chng nhn quyn s dụng đất và cũng không biết
diện tích đất là bao nhiêu vì lúc đó Trạm có nói đất là ca ông C, bà S.
Ông D (N5) và ông Văn T6 (theo mô tô bn ghi âm ngày 20/5/2024 do bà
S cung cp) có nội dung: Các ông không tham gia đo đạc, đóng cc khi bà Lê Lan A
mua bán nhà đất vi ông T2.
Đại din y ban nhân dân xã P, tnh Lai Châu trình bày ti phiên tòa: y ban
nhân dân xã P không lưu hồ sơ quản lý v trình t, th tc xin cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất gia hai h gia đình nguyên đơn, b đơn. y ban nhân dân xã
không biết không xác nhn nội dung liên quan đến h đề ngh cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất của gia đình nguyên đơn, bị đơn.
Tại đơn đ ngh xác định ngun gc s dụng đất đề ngày 24/6/2024 ca b đơn,
do Ch tch y ban nhân dân xã P ký, xác nhn có ni dung: Bà Lê Lan A có nhà
ổn định, lâu dài, không tranh chp, phù hp vi quy hoạch dân cư tại địa ch bn C,
P, huyn S, tnh Lai Châu t tháng 3/1998. Những thay đổi trong quá trình s dng
đất: Năm 2011, đội tư vấn đo đạc tnh Lai Châu v đo đạc đất đai, nhà để làm Giy
chng nhn quyn s dụng đất cho toàn dân xã P. Hin ti, nhà gn lin với đất
A đang sinh sống, s dng thuc thửa đất s 272, t bản đồ s 129, din tích
186,1m
2
. Năm 2006, A chuyển nhượng cho v chng em gái Th Thanh
P và ông Nguyễn Văn T mt phần đất vi din tích khong 105m
2
.
Ti biên bn làm vic ngày 23/02/2016 ca y ban nhân dân huyn S kết hp
vi y ban nhân dân P kết lun: Qua kim tra thc tế, không công trình xây
dựng trên đất đã thu hồi như phản ánh trong báo đin t TN$MT đăng ngày
14/01/2016; trước khi b thu hồi gia đình ông N2 (chng Lê Lan A) đã sử dng n
định, không có tranh chp, phù hp vi quy hoch s dụng đất ti P. Diện tích đất
Nhà nước chưa thu hồi thuc quyn s dng ca h gia đình, các cơ quan chức năng
sn giao mốc để xác đnh rõ diện tích đã thu hồi và chưa thu hồi; Gia đình ông N2
đưc s dng diện tích đất chưa thu hi và tuân th theo các quy định ca pháp lut
khi s dụng đất.
Tại Công văn s 511/UBND-ĐC ngày 23/8/2024 ca y ban nhân dân P có
ni dung: Bản đồ địa chính và s mc kê đất đai, phần diện tích đất đang tranh chấp
không biến động; diện tích đt Lê Lan A theo trích lc bản đồ địa chính din
6
tích 186,1m
2
; căn nhà Lan A xây dng nm trong diện tích đất đang tranh chấp;
trích lc bản đồ địa chính đt ca Lan A chưa được cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất; tp phiếu quy ch ca h gia đình tại bn C, xã P tiến hành quy ch tha
đất s 272, t bản đồ s 129 do Trung tâm k thuật Tài nguyên và Môi trường tnh L
tiến hành quy ch cho h bà Lê Lan A có bao gm diện tích đất đang tranh chấp; vic
np thuế nhà, đất ca bà Lê Lan A t thời điểm năm 1998 xã không xác định được
np thuế đối vi diện tích đất nào.
Ti kết qu xem xét thẩm định ti ch ngày 16/10/2024 xác định: Diện tích đất
tranh chấp theo nguyên đơn xác định 287,7m
2
, trên đất đã xây dựng nhà kiên c;
diện tích đất tranh chp theo b đơn xác đnh 286,1m
2
, trên đất đã xây dng nhà
kiên c. Tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn nhất trí diện tích đất tranh chp theo b
đơn xác định là 286,1m
2
.
* Tại Bản án dân sthẩm số 03/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 3 - Lai Châu đã quyết định:
Căn cứ khoản 1 Điều 5, khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a, c
khoản 1 Điều 39, khon 1 Điu 147, khoản 2 Điu 244, khoản 1 Điều 157, khon 2
Điều 158, điểm b khoản 2 Điu 227, khon 1 Điu 228, khoản 2 Điều 229, Điều 271,
Điu 273 B lut t tng dân sự; Các Điều 36, 73, 79 Luật đất đai 1993; Điu 50 Lut
đất đai 2003; Các Điều 95, 99, 100, 101, 107, 108, 166, 170, 202, 203 Luật đất đai
2013; Các Điều 137, 235, 236 Luật đất đai 2024; Các Điều 21, 91 Ngh đnh s
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; khon 2, khon 3 Điu 1 Lut s 85/2025/QH15
ngày 25/6/2025; điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s 326/2016/NQ-UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np qun lý và s dng án phí, l phí Tòa án:
1. Đình chỉ đối vi yêu cầu đòi bồi thường thit hi của nguyên đơn bà Nguyn
Th S đối vi b đơn bà Lê Lan A.
2. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Th S v
vic yêu cu b đơn bà Lê Lan A tr li din tích 286,1m
2
đất ti bn C, xã P, tnh Lai
Châu.
Ngoài ra Bản án còn tuyên về án phí, chi ptố tụng, quyền kháng cáo theo
quy định của pháp luật.
Ngày 10/10/2025 nguyên đơn bà Nguyễn Thị S kháng cáo toàn bộ Bản án dân
sự sơ thẩm, yêu cầu bị đơn bà Lê Lan A trả lại 286,1m
2
đất tại bản C, xã P, tỉnh Lai
Châu.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị S và đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị S,
ông Đỗ Danh C là Nguyễn Thị Thanh N vẫn giữ nguyên nội dung kháng cáo và
trình bày nguồn gốc đất tranh chấp do gia đình nguyên đơn khai hoang từ năm
7
1986, tài liệu chứng cứ chứng minh đã nộp cho Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu ngày
15/01/2026 gồm: 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 672252 mang tên
ông Đỗ Danh C Nguyễn Thị S (photo chứng thực) với diện tích 155,5m
2
, 01
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 13/CNQSDĐ ngày 30/12/2014 giữa
bên chuyển nhượng ông Đỗ Danh B bên nhận chuyển nhượng là ông Phạm Văn
U (photo chứng thực) với diện tích 133m
2
, 01 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất số 21/CNSDĐ ngày 26/11/2015 giữa bên chuyển nhượng là bà Nguyễn Thị
S bên nhận chuyển nhượng ông Đỗ Xuân T7 (photo chứng thực) với diện tích
414,4m
2
, 01 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất số 08/CNQSDĐ ngày
20/10/2014 giữa bên chuyển nhượng là ông Đỗ Danh P1 bên nhận chuyển nhượng
vợ chồng ông Nguyễn Văn L1 và Đỗ Thị L2 (photo chứng thực) với diện tích
119,7m
2
, 01 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/12/2010 giữa bên
chuyển nhượng ông Đỗ Danh C bên nhận chuyển nhượng ông Nguyễn Quang
Đ (photo chứng thực) với diện tích 224m
2
. Những tài liệu chứng cứ trên chứng minh
cho nguồn gốc đất khai hoang của gia đình bà S với tổng diện tích khoảng 4.000m2,
trong đó: Có một phần diện tích bà S, ông C đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất; một phần diện tích S, ông C đã chuyển nhượng cho ông Đỗ Xuân T7
ông Nguyễn Quang Đ; một phần diện tích ông C, S tặng cho (tặng cho bằng miệng)
con trai Đỗ Danh P1 và con trai đã chuyển nhượng; một phần diện tích tặng cho
cháu Đỗ Danh B cháu đã chuyển nhượng; một phần diện tích đất gia đình bị
đơn Lan A đang sử dụng diện tích là 286,1m2; ngoài ra, nguyên đơn trình
bày còn một phần diện tích đất cho Lương Thị H (cho bằng miệng). Do đó, đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, sửa Bản án thẩm số
03/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu theo
hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn bà Lê Lan A trả lại
cho nguyên đơn diện tích đất 286,1m
2
tại bản C, xã P, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn bà Lê Lan A không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, đề nghị giữ
nguyên Bản án sơ thẩm số 03/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Tòa án nhân dân khu
vực 3 - Lai Châu.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn T, ông Trần Văn N2,
ông Đỗ Kim N1 đơn xin xét xử vắng mặt, trong đơn nội dung giữ nguyên li
khai tại cấp sơ thẩm. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị L,
Thị Thanh P trình bày nguồn gốc nhà đất, quá trình sử dụng thống nhất như lời khai
tại cấp sơ thẩm và đất hiện chưa có Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất.
Những người làm chứng ông Giàng Văn C1, Nguyễn Thị S1 trình bày:
Nguồn gốc đất tranh chấp do gia đình S khai hoang và sau đó cho Trạm Cảnh
sát giao thông mượn, còn cụ thể về diện tích, vị trí và ranh giới như thế nào thì ông,
bà không rõ. Bà Nguyễn Thị N4 vắng mặt tại phiên tòa và không trình bày ý kiến
thêm tại cấp phúc thẩm.
8
Đại diện Ủy ban nhân dân xã P đơn xin vắng mặt, trong đơn nội dung:
Giữ nguyên lời khai tại phiên tòa thẩm và các văn bản, tài liệu đã cung cấp tại Tòa
án cấp sơ thẩm.
Các đương sự đều nhất trí với kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 16/10/2024
của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu. Tuy nhiên, khi xem xét thẩm định tại ch
không có sơ đồ thửa đất tranh chấp kèm theo. Do vậy, ngày 21/11/2025 Tòa án nhân
dân tỉnh Lai Châu đã ra quyết định số 16/2025/QĐ-UTTA vviệc ủy thác cho Tòa
án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu tiến hành biện pháp thu thập chứng cứ đồ
thửa đất tranh chấp. Ngày 03/12/2025, Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu nhận được sơ
đồ thửa đất tranh chấp theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 16/10/2024.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa ý kiến: đồ thửa đất tranh chấp mà Tòa
án cấp phúc thẩm thu thập hoàn toàn đúng với kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày
16/10/2024, ngoài ra không có ý kiến gì thêm.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lai Châu phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Trong qtrình giải quyết vụ án
của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư phiên tòa; việc chấp hành pháp luật của
các đương sự và những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân
sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np qun s dng án phí l phí Tòa án: Không chấp nhận kháng cáo của
nguyên đơn bà Nguyễn Thị S về việc sửa Bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn Lan A trả lại 286,1m
2
đất tại bản
C, xã P, tỉnh Lai Châu. Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho bà Nguyễn Thị S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về tố tụng: Đơn kháng cáo của nguyên đơn Nguyễn Thị S nộp trong
hạn luật định, phù hợp với quy định tại các Điều 271, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân
sự nên đơn kháng cáo của bà S là hợp lệ.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án ông Đỗ Kim N1, ông
Nguyễn Văn T ông Trần Văn N2 vắng mặt tại phiên tòa, đã đơn xin xét xử vắng
mặt giữ nguyên lời khai tại cấp thẩm; người làm chứng Nguyễn Thị N4
vắng mặt nhưng đã có lời khai tại cấp sơ thẩm nên căn cứ khoản 1 Điều 294, khoản
2 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt
họ.
9
[2]. Về nội dung vụ án: Căn cứ lời khai, kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày
16/10/2024 đã xác định diện tích đất tranh chấp 286,1m
2
tại bản C, P, tỉnh Lai
Châu, trên đất đã xây nhà kiên cố, trong đó 100m
2
đất Lê Lan A đã chuyển
nhượng cho vợ chồng Thị Thanh Pông Nguyễn Văn T từ năm 2006. Năm
2008, P ông T đã xây 01 căn nhà cp 4 trên mảnh đất ổn định đến năm
2017 thì chuyển nhượng lại nhà, đất cho bà Nguyn Th L, hin bà L đang ở. Đi vi
diện tích đất còn li là 186,1m
2
gia đình bà Lê Lan A xây nhà cp 4 trên diện tích đất
t năm 2009-2010 t đó cho đến nay. Toàn b diện tích đt tranh chấp chưa
đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất.
[3]. Về nội dung kháng cáo của nguyên đơn Nguyễn Thị S yêu cầu bị đơn
Lê Lan A trả lại cho nguyên đơn diện tích đất 286,1m
2
tại địa chỉ bản C, xã P, tỉnh
Lai Châu, Hội đồng xét xử xét thấy: Nguyên đơn cho rằng diện tích đất 286,1m
2
đang
tranh chấp thuộc quyền sử dụng của mình nhưng không cung cấp được tài liệu chứng
cứ chứng minh nguyên đơn người quyền sử dụng diện tích đất trên. Tài liệu
chứng cứ chứng minh gồm: Lời khai của nguyên đơn người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan ông Đỗ Danh C là chồng của nguyên đơn; lời khai của ông Đỗ Kim N1
là người mượn đất bằng miệng của gia đình nguyên đơn để dựng nhà tạm cho cán bộ
Trạm Cảnh sát giao thông đóng tại P từ năm 1996 -1998; lời khai của những người
làm chứng ông Giàng Văn C1, Nguyễn Thị S1 chỉ thể hiện nguồn gốc đất tranh
chấp là do gia đình nguyên đơn khai hoang; lời khai người làm chứng bà Nguyễn Thị
N4 (vợ ông Bùi Văn T2 - hiện ông T2 đã chết) chỉ thể hiện sau khi Trạm Cảnh sát
giao thông đóng tại P chuyển đi có cho vợ chồng bà 01 cái nhà tạm trên diện tích đất
tranh chấp nói đất mượn của gia đình nguyên đơn, sau đó gia đình bán lại
nhà (không bán đất) cho bị đơn bà Lan A; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
các Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Nguyễn Thị Thanh N (đại
diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Sông Đỗ Danh C) đã giao nộp cho Tòa án
ngày 15/01/2026 đều không liên quan đến diện tích đất tranh chấp. Ngoài các lời khai
và các tài liệu trên không có chứng cứ nào khác chứng minh nguyên đơn là người có
quyền sử dụng thửa đất tranh chấp trên. Mặt khác, diện tích đất tranh chấp trên đã
được bị đơn xây nhà trên đất từ những năm 2009-2010; người có quyền lợi, nghĩa v
liên quan là Lê Thị Thanh P và ông Nguyễn Văn T xây nhà trên đất từ năm 2008
và việc xây dựng gia đình bà S đều biết và không tranh chấp. Dó đó nguyên đơn cho
rằng diện tích đất 286,1m
2
tại địa chỉ bản C, xã P, tỉnh Lai Châu thuộc quyền sử dụng
của nguyên đơn không sở chấp nhận không các tài liệu chứng cứ chứng
minh theo Điều 36 Luật đất đai 1993, Điều 50 Luật đất đai 2003, Điều 100 Luật đất
đai 2013, Điều 137 Luật đất đai 2024.
Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm quyết định không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn Nguyễn Thị S về việc yêu cầu bị đơn Lan A trả lại diện tích
286,1m
2
đất căn cứ. vậy, S kháng cáo yêu cầu sửa Bản án thẩm theo
10
hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn bà Lê Lan A trả lại
diện tích đất 286,1m
2
tại bản C, xã P, tỉnh Lai Châu là không có cơ sở chấp nhận.
[4]. Tại phần quyết định của Bản án sơ thẩm, chưa tuyên cụ thể ranh giới thửa
đất nên cấp sơ thẩm cần rút kinh nghiệm.
[5]. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lai Châu là có cơ s
nên chấp nhận.
[6] V án phí dân s phúc thm: Kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyn Th S
không được Tòa án chp nhận, tuy nhiên nguyên đơn S người cao tuổi nên được
min án phí dân s phúc thẩm theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ
khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hi quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí lệ phí Tòa án: Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn Nguyn
Th S, gi nguyên Bn án dân s thẩm s 03/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 ca Tòa
án nhân dân khu vc 3 - Lai Châu, c th như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 5, khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a, c
khoản 1 Điều 39, khon 1 Điu 147, khoản 2 Điu 244, khoản 1 Điều 157, khon 2
Điều 158, điểm b khoản 2 Điu 227, khon 1 Điu 228, khoản 2 Điều 229, Điều 271,
Điu 273 B lut t tng dân sự; Các Điều 36, 73, 79 Luật đất đai 1993; Điu 50 Lut
đất đai 2003; Các Điều 95, 99, 100, 101, 107, 108, 166, 170, 202, 203 Luật đất đai
2013; Các Điều 137, 235, 236 Luật đất đai 2024; Các Điều 21, 91 Ngh đnh s
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; khon 2, khon 3 Điu 1 Lut s 85/2025/QH15
ngày 25/6/2025; điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s 326/2016/NQ-UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Th S v
vic yêu cu b đơn bà Lê Lan A tr li din tích 286,1m
2
đất ti bn C, xã P, tnh Lai
Châu có vị trí, ranh giới đất như sau:
- Phía Đông Bắc có chiều dài 15,33m giáp đất Nguyễn Thị S.
- Phía Tây Nam có chiều dài 17,67m giáp siêu thị điện máy ST.
- Phía Tây Bắc có chiều dài 15,82m giáp đường P - H.
- Phía Đông Nam có chiều dài 19,14m giáp Quốc lộ A.
(Theo đồ khu đất tranh chấp kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ
ngày 16/10/2024).
11
2. V án phí dân s phúc thẩm: Nguyên đơn Nguyn Th S đưc min án
phí dân s phúc thm.
3. Các quyết định khác ca Bản án thẩm hiu lc pháp lut k t ngày
hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (20/01/2026).
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lai Châu;
- TAND khu vực 3 - Lai Châu;
- Phòng THADS khu vực 3 - Lai Châu;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XPHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN A
Phan Thị Phương
12
Tải về
Bản án số 02/2026/DS-PT Bản án số 02/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2026/DS-PT Bản án số 02/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất