Bản án số 02/2024/HS-ST ngày 09/01/2024 của TAND huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2024/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2024/HS-ST ngày 09/01/2024 của TAND huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bạch Thông (TAND tỉnh Bắc Kạn)
Số hiệu: 02/2024/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/01/2024
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Triệu Văn Thanh bị TAND huyện Bạch Thông xử phạt 12 tháng tù về tội tàng trữ trái phép chất ma túy.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẠCH THÔNG
TỈNH BẮC KẠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 02/2024/HS-ST
Ngày: 09/01/2024.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẠCH THÔNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương Thành
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Viết Diện
Ông Vũ Như Cường
Thư phiên toà: Đàm Thị Bưởi - Thư Tòa án nhân dân huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
tham gia phiên tòa: Bà Bàn Thị Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn, xét xử thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số:
50/2023/TLST-HS ngày 17 tháng 11 năm 2023 theo quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 52/2023/QĐXXST-HS ngày 26 tháng 12 năm 2023 đối với bị cáo:
Triệu Văn T (tên gọi khác: Không), sinh ngày 19 tháng 5 năm 1971 tại
thành phố B, tỉnh Bắc Kạn; Nơi ĐKHKTT chỗ hiện nay: Thôn P, D,
thành ph B, tnh Bc Kn; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn:
6/10; Dân tộc: Tày; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam;
Con ông Triệu Văn T1và bà Nông Th T1(đều đã chết); có vợ là Nông Th K, có
01 con; Tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị tạm gitừ ngày 01/8/2023 đến ngày
07/8/2023; bị cáo tại ngoại, có mặt tại phiên toà.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ch Nông Th K1năm 1974. Có mặt
Địa ch: Thôn P, xã D, thành ph B, tnh Bc Kn.
+ Anh Phm D T2năm 1988. Vắng mt
Địa ch: T A, phường S, thành ph B, tnh Bc Kn
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Hồi 11 giờ 45 phút ngày 01/8/2023, Công an huyện B với Công an xã N
nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật ttại khu vực thôn N, N, huyện B nam giới
đang điều khiển xe biển kiểm soát 97F6 - 1250 di chuyển theo hướng
CNguyên Pcó biểu hiện nghi vấn tàng trữ trái phép chất ma túy nên đã yêu cầu
dừng xe để kiểm tra hành chính. Đối tượng trình bày họ tên là Triệu Văn T, sinh
năm 1971, trú tại: Thôn P, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. Quá trình kiểm tra,
Triệu n T3giác lấy từ túi áo ngực trước bên phải đang mặc ra 01 túi zip bên
trong 03 (ba) gói nhỏ đều được gói bằng giấy màu trắng dòng kẻ, bên
trong chứa chất màu trắng, nghi vấn ma túy. Tổ ng tác đã tiến hành thử
phản ứng phát hiện nhanh chất ma túy đối với cả 03 (ba) gói nhỏ nêu trên, kết
quả thử phản ứng đều trùng với đặc trưng của chất ma túy, loại Heroine. Sau khi
thử phản ứng tổ công tác gói lại như ban đầu niêm phong trong phong
hiệu “T1”. ng ngày, Công an huyện B đã chuyển hồ vụ việc đến quan
Cảnh sát điều tra Công an huyện B theo thẩm quyền.
Ngày 01/8/2023, quan Cảnh sát điều tra Công an huyện B xác định
khối lượng chất nghi vấn ma y thu giữ được của T6: Toàn bộ số chất màu
trắng trong 03 gói nhỏ được niêm phong trong phong hiệu “T1” nêu
trên có tổng khối lượng là 0,144g (Không phẩy một bốn bốn gam).
Ngày 02/8/2023, quan điều tra tiến hành khám xét khẩn cấp chỗ của
T7 khám xét không phát hiện, thu giữ đồ vật, tài liệu gì.
Kết luận giám định số 250/KL-KTHS ngày 04/8/2023 của Phòng K1Công
an tỉnh Bkết luận: Mẫu chất màu trắng trong phong bì ký hiệu GĐ gửi giám định
là ma túy; loại Heroine (H) có khối lượng là 0,144g.
Quá trình điều tra, truy tố Triệu Văn T6nhận: Do bản thân người sử
dụng ma túy từ năm 2010 nên khoảng 11 giờ ngày 01/8/2023, T7mình điều
khiển xe biển kiểm soát 97F6 - 1250 đi tnhà thuộc thôn P, xã D, thành
phố B, tỉnh Bắc Kạnđến khu vực thuộc sở điều trị M thành phố Bvới mục
đích tìm mua ma túy về sử dụng. Đến nơi, T8một người đàn ông khoảng 30 tuổi
không biết tên, địa chỉ, có biểu hiện sử dụng ma túy nên đã hỏi và mua được với
người đàn ông này 03 gói nhỏ ma túy được đựng trong 01 túi zip với số tiền
400.000đ, sau khi mua được ma y T điều khiển xe tô theo hướng Cao
Bằng đi tìm nơi sdụng ma túy, đi đến đoạn đường rẽ vào thôn N, N, huyện
B, tỉnh Bắc Kạnthì bị tcông tác quan Công an yêu cầu kiểm tra hành chính,
T9tự giác giao nộp 03 gói nhỏ ma túy vừa mua được cho tổ công tác.
Về vật chứng, tài sn tm gi trong vụ án, gồm:
- 01 (một) phong niêm phong ký hiệu “VC” bên trong có 03 (ba) mảnh
giấy màu trắng dòng kẻ; 01 (một) túi zip; 01 (một) phong niêm phong ban
đầu ký hiệu T1”. 01 (một) phong bì niêm phong ký hiệu “T145” bên trong gồm
0,112g (Không phẩy một một hai gam) mẫu chất gửi giám định ng phong
bì, bao gói cũ ký hiệu “GĐ” do Cơ quan giám định hoàn trả lại.
3
- 01 (một) giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 0017191; biển số
đăng ký 97F6 - 1250, tên chủ xe Phạm Duy T2
- 01 (một) xe nhãn hiệu HONDA WAVE, màu đỏ đen, biển kiểm
soát 97F6 - 1250, xe cũ đã qua sử dụng.
Cáo trạng số: 51/CT-VKSBT ngày 16/11/2023, Viện kiểm sát nhân dân
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn truy tố Triệu Văn T về tội“Tàng trữ trái phép
chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Phạm Duy T3: Năm 2007, anh
T3có sở hữu chiếc xe HONDA WAVE, màu đ đen, BKS: 97F6 1250, đăng
xe mang tên Phm D T12năm 2007 anh T3đã bán chiếc xe trên cho mt
người đàn ông P, thành ph B, tnh Bc Kndo thời gian đã lâu nên anh
T3không nh tên, tui của người mua xe, khi bán xe làm giy t viết tay,
nhưng hiện nay anh T3không gi giy t này. Do anh T3đã bán chiếc xe
trên vào năm 2007, nên anh T3không có yêu cầu, đề ngh gì đối vi chiếc xe
tô trên.
Tại phiên tòa:
- Bị cáo Triệu Văn T đã thành khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội
như nội dung cáo trạng đã nêu. Do chiếc xe nhãn hiu HONDA WAVE
màu đỏ đen, BKS: 97F6 – 1250 là tài sn chung ca hai v chng, vic b cáo s
dụng xe đ đi mua ma tuý chị K không biết nên bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử
xem xét trả lại chiếc xe trên cho bị cáo chị K. Bị cáo xin XX cho bị cáo
được hưởng mức án nhẹ nhất.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nông Thị K trình bày: Chiếc
xe mô tô nhãn hiệu HONDA WAVE, màu đ đen, BKS: 97F6 – 1250, s khung:
RLHHC09087Y385929, s máy: HC09E5485057 tài sn chung ca ch K
b cáo T, mục đích mua xe để hai v chng dùng chung, phc v cuc sng
gia đình. Việc b cáo T s dụng xe đi mua ma tuý chị K không biết. Ch K đề
ngh HĐXX trả li chiếc xe mô tô trên cho ch K
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn giữ
nguyên quan điểm truy tố bị cáo theo Cáo trạng. Đề nghị HĐXX tuyên bố: Triệu
Văn T phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy''. Áp dụng điểm c khoản 1 Điều
249; Điều 38; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự, xử phạt: T(mười hai)
tháng đến 15 (mười lăm) tháng tù, thời hạn tính từ ngày bị cáo vào trại chấp
hành án, được trừ thời gian bị cáo b tạm gi từ ngày 01/8/2023 đến ngày
07/8/2023. Miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo. Bị cáo phải chịu án phí theo quy
định của pháp luật.
Về xử vật chứng: Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) phong niêm phong
hiệu “VC” bên trong có 03 (ba) mảnh giấy trắng có dòng kẻ, 01 (một) túi zip, 01
(một) phong niêm phong ban đầu hiệu “T1”; 01 (một) phong niêm
phong ký hiệu “T145” bên trong gồm có 0,112g (Không phẩy một một hai gam)
4
mẫu chất gửi giám định cùng phong bì, bao i hiệu GĐ” do quan
giám định hoàn trả lại.
Tch thu hóa giá 01 (Mt) chiếc xe nhãn hiu HONDA WAVE,
màu đỏ đen, BKS: 97F6 1250, s khung: RLHHC09087Y385929, s máy:
HC09E5485057 01 (Mt) giy chng nhận đăng xe tô, xe máy s
0017191; bin s đăng ký 97F6 - 1250, tên ch xe Phạm Duy T3 trong đó, sung
công qu Nhà nước 1/2 gtr chiếc xe tô; tr li 1/2 giá tr chiếc xe mô tô
cho ch Nông Th K (v ca b cáo T), trú ti: Thôn P, D, thành ph B, tnh
Bc Kn
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Các hành vi, quyết định t tng của Cơ quan điu tra Công
an huyn B, tnh Bc Kạn, Điều tra viên, Vin kim sát nhân dân huyn Bch
Thông, tnh Bc Kn, Kim sát viên trong quá trình điu tra, truy t đã thực hin
đúng thẩm quyn, trình t, th tục theo quy định ca B lut T tng hình s.
Quá trình khi tố, điều tra, truy t ti phiên tòa không có ý kiến, khiếu ni v
hành vi quyết định của quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tng. Do
đó, các hành vi, quyết định t tng của quan tiến hành t tụng, người tiến
hành t tụng đã thc hiện đều đúng quy định pháp lut.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Phm Duy T4 được Tòa án
triệu tập hợp lệ, nhưng vng mt không do. B cáo, người quyn li
nghĩa vụ liên quan ch Nông Th K1 Vin kiểm sát không ai đề ngh HĐXX
hoãn phiên tòa, h sơ v án th hin li khai ca anh T2 trong quá trình điu tra
đã đầy đủ, vic anh T2 vng mt không ảnh hưởng đến vic gii quyết v án. Do
đó, HĐXX căn cứ Điu 292 B lut T tng hình s tiếp tc xét x.
[2] Về hành vi phạm tội của bị cáo: Quá trình điều tra, truy t ti phiên
tòa, b cáo T đã thừa nhn hành vi phm ti ca mình. Li nhn ti ca b cáo ti
phiên tòa phù hp vi lời khai của bị cáo tại quan Cảnh sát điều tra Công an
huyện B các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án. T các chng c trên, có
sở kết lun: Hồi 11 giờ 45 phút ngày 01/8/2023, tại thôn N, N, huyện B,
tỉnh Bắc KạnTriệu Văn Tđã có hành vi tàng trữ 0,144g ma túy loại Heroine, mục
đích sử dụng cho bản thân.
Hành vi ca b cáo nguy him cho hi, xâm phạm đến chế đquản lý
độc quyền của Nhà nước đối với các chất ma tuý, gây mt trt t tr an xã hi. B
cáo là người đủ năng lc hành vi dân s, nhn thc hành vi tàng tr trái
phép cht ma túy ca mình vi phm pháp luật, nhưng bị cáo vn c ý thc
hin. Hành vi ca b cáo đã đủ yếu t cu thành tội Tàng tr trái phép cht ma
túy”
được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 B lut Hình s.
Nội dung Điều 249 Bộ luật Hình sự (BLHS) quy định như sau:
5
"1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy không nhằm mục đích mua
bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a)…c) Heroine, CMethamphetamine, AMDMA hoặc XLR-11 khối lượng từ
0,1 gam đến dưới 05 gam;
…5. Người phạm tội còn thể bị phạt tiền t5.000.000 đồng đến 500.000.000
đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ
01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản".
[3]. Đánh giá v quan điểm truy tố, đề ngh ca Vin kim sát; của người
có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
Xét thy Cáo trng s 51/CT-VKSBT ngày 16 tháng 11 năm 2023 của
Viện kiểm sát nhân dân huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn truy tố Triệu Văn T
về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật
Hình sự căn cứ. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về mức hình phạt,
về án phí, về xử lí vật chứng và không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị o
là có căn cứ n được HĐXX chấp nhn.
Xét đ nghị của bị cáo người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị
Nông Thị K về việc trả lại chiếc chiếc xe nhãn hiu HONDA WAVE,
màu đỏ đen, BKS: 97F6 1250, s khung: RLHHC09087Y385929, s máy:
HC09E5485057 không căn cứ nên không được HĐXX chấp nhận. Kết quả
điều tra tranh tụng tại phiên tòa đều thể hiện chiếc xe trên tài sản
chung của chị K bị cáo. Bị cáo T đã sdụng chiếc xe mô trên đi mua ma
túy nên chiếc xe phương tiện liên quan đến quá trình thực hiện hành vi
phạm tội; do đó, cần tịch thu hóa giá sung công quỹ Nhà nước; tuy nhiên, do
chiếc xe trên tài sản chung của chị K bị cáo, khi bị cáo đi mua ma
túy chị K không biết nên HĐXX chỉ sungng quỹ Nhà nước 1/2 giá tr phn tài
sn chiếc xe nhãn hiệu HONDA WAVE, màu đ đen, BKS: 97F6
1250, s khung: RLHHC09087Y385929, s máy: HC09E5485057 01 (mt)
giy chng nhận đăng xe tô, xe máy s 0017191; bin s đăng 97F6 -
1250, tên ch xe Phm Duy T2; tr li 1/2 giá tr chiếc xe cho ch Nông
Th K.
Xét đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vliên quan anh Phạm Duy T5
T14đã bán chiếc xe nhãn hiu HONDA WAVE, màu đ đen, BKS: 97F6
1250, s khung: RLHHC09087Y385929, s máy: HC09E5485057 vào năm
2007 nên anh T3không có yêu cu, đề ngh đối vi chiếc xe tô trên là có căn
c nên được HĐXX chấp nhn.
[4]. Về nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị
cáo:
Về nhân thân: Bị cáo có nhân thân tốt.
Về tình tiết giảm nhẹ: Quá trình điều tra, truy tố tại phiên tòa bị cáo
thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, nên b cáo
6
được hưởng tình tiết gim nh quy định ti đim s khoản 1 Điều 51 BLHS.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không phải chịu tình
tiết tăng nặng.
[5]. Về hình phạt bổ sung: Bị cáo đối tượng nghiện chất ma tuý, không
có tài sản, không có nghề nghiệp ổn định; do đó, Hội đồng xét xử không áp dụng
hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
[6]. Về xử lý vật chứng:
- 01 (một) phong bì niêm phong ký hiệu “VC” bên trong có 03 (ba) mảnh
giấy trắng dòng kẻ, 01 (một) túi zip, 01 (một) phong niêm phong ban đầu
hiệu “T1” không còn giá tr s dng; 01 (một) phong niêm phong hiệu
“T145” bên trong gồm 0,112g (Không phẩy một một hai gam) mẫu chất gửi
giám định cùng phong bì, bao gói hiệu “GĐ” do quan giám định hoàn
trả lại vt thuc loại Nhà nước cm tàng tr, cấm lưu hành n cn tịch thu
tiêu hủy.
- Đối vi chiếc xe nhãn hiệu HONDA WAVE, màu đ đen, BKS:
97F6 1250, s khung: RLHHC09087Y385929, s máy: HC09E5485057
công cụ, phương tiện phc v cho quá trình b cáo thc hin hành vi phm ti.
Chiếc xe mô tô trên có giy chng nhận đăng ký xe tên Phm Duy T2, sinh năm
1988, trú ti: T A, phường S, thành ph B, tnh Bc Kạntuy nhiên, năm 2007
anh T3đã bán chiếc xe mô trên cho một người đàn ông P, T nh mình đã
bán chiếc xe trên cho ai, anh T3xác nhn không còn s hu chiếc xe
trên. Quá trình điều tra, đã xác minh làm chiếc xe nhãn hiu
HONDA WAVE, màu đỏ đen, BKS: 97F6 1250 không trong s d liu
xe máy tang vt; mt khác, chiếc xe trên do b cáo v b cáo ch
Nông Th K2 dt năm 2007, không có tranh chấp vi ai.
Quá tnh điều tra, truy t ti phiên tòa b cáo đều khai chiếc xe
nhãn hiệu HONDA WAVE, màu đ đen, BKS: 97F6 1250 tài sn chung
ca hai v chng b cáo, vic b o s dng chiếc xe mô trên để thc hin
hành vi phm ti ch Nông Th K không biết. Do đó, cần tch thu hóa giá chiếc
xe mô nhãn hiệu HONDA WAVE, màu đỏ đen, BKS: 97F6 1250, s
khung: RLHHC09087Y385929, s máy: HC09E5485057 01 (Mt) giy
chng nhận đăng xe tô, xe máy s 0017191, bin s đăng 97F6 -
1250, tên ch xe Phm Duy T2; trong đó, sung công qu Nhà nước 1/2 giá tr
chiếc xe mô tô; tr li 1/2 giá tr chiếc xe cho ch Nông Th K(v ca b
cáo T), trú ti: Thôn P, xã D, thành ph B, tnh Bc Kn
[7]. Đối với người đàn ông đã bán ma túy cho bị cáo T15ngày 01/8/2023
tại khu vực sở điều trị Methadone thành phố B; do bị cáo không biết họ tên,
địa chỉ người này, và cũng không quen biết, Cơ quan cảnh sát điều tra không xác
minh làm rõ được, nên HĐXX không đặt vấn đề xem xét.
[8]. Về án phí: Bo phi chu án phí hình s sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
7
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ
luật hình sự năm 2015.
1. Tuyên bố bị cáo Triệu Văn T phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy".
2. Xử phạt bị cáo Triệu Văn T 12 (Mười hai) tháng tù. Thời hạn chấp
hành hình phạt của bị cáo được tính kể từ ngày bị cáo vào trại chấp hành án,
được trừ thời gian đã bị tạm giữ từ ngày 01/8/2023 đến ngày 07/8/2023.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
3. Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự, Điều 106 của Bộ
luật Tố tụng hình sự.
- Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) phong niêm phong hiệu “VC” bên
trong 03 (ba) mảnh giấy trắng dòng kẻ, 01 (một) túi zip, 01 (một) phong
niêm phong ban đầu hiệu T1”; 01 (một) phong niêm phong hiệu
“T145” bên trong gồm 0,112g (Không phẩy một một hai gam) mẫu chất gửi
giám định cùng phong bì, bao gói hiệu “GĐ” do quan giám định hoàn
trả lại.
- Tch thu hóa giá 01 (Mt) chiếc xe BKS: 97F6 1250, màu đỏ
đen, nhãn hiệu HONDA WAVE, xe đã qua s dng. S khung:
RLHHC09087Y385929, s máy: HC09E5485057, xe không gương chiếu
hu bên phải, đuôi xe v hng, yếm xe bên trái không có, yếm xe bên phi b
v, yên xe b rách, thng, kèm theo chìa khóa xe 01 (Mt) giy chng nhn
đăng ký xe tô, xe máy s 0017191; bin s đăng 97F6 - 1250, tên ch xe
Phm Duy T2; trong đó, sung công qu Nhà nước 1/2 giá tr chiếc xe mô tô, tr
li 1/2 giá tr chiếc xe mô tô cho ch Nông Th K (v ca b cáo T), trú ti: Thôn
P, xã D, thành ph B, tnh Bc Kn
(Số lượng, hiện trạng vật chứng theo biên bản giao, nhận vật chứng ngày
17/11/2023 giữa Công an huyện B với Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bạch
Thông).
4. V án phí hình s sơ thẩm: Căn cứ đim a khoản 1 Điều 23 Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca U ban Thưng v
Quc hi.
B cáo Triệu Văn T phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đng) án phí hình
s sơ thẩm.
5. V quyn kháng cáo: Áp dụng Điều 331, 333 ca B lut T tng hình
s.
B cáo, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ch Nông Th K mt ti
phiên tòa được quyn kháng cáo bn án trong thi hạn 15 (mười lăm) ngày, kể
t ngày tuyên án.
8
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Phm Duy T2 quyn
kháng cáo phn bn án liên quan trc tiếp đến quyn lợi, nghĩa vụ ca mình
trong thi hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày nhận được bn án hoc k t ngày
bản án được niêm yết theo quy định ca pháp lut/.
Nơi nhận:
- Viện KSND huyện Bạch Thông (1);
- Viện KSND tỉnh Bắc Kạn (1);
- TAND tỉnh Bắc Kạn (1);
- Sở Tư pháp tỉnh Bắc Kạn (1);
- Công an huyện Bạch Thông;
- Bị cáo (1);
- Thi hành án DS huyện Bạch Thông (1);
- Bộ phận THAHS Tòa án (1);
- UBND cấp xã nơi BC cư trú (1);
- NCQLNVLQ;
- Lưu HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà
(Đã Ký)
Nguyễn Thị Hương Thành
Các Hi thm nhân dân
Thm phán - Ch ta phiên tòa
9
Hoàng Viết Din
Vũ Như Cường
Nguyn Th Hương Thành
Tải về
Bản án số 02/2024/HS-ST Bản án số 02/2024/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất