Bản án số 02/2024/HNGĐ ngày 05/06/2024 của TAND TP. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2024/HNGĐ

Tên Bản án: Bản án số 02/2024/HNGĐ ngày 05/06/2024 của TAND TP. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Tam Điệp (TAND tỉnh Ninh Bình)
Số hiệu: 02/2024/HNGĐ
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Dương Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Đăng Kh
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH
Bn án s: 02/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 05 6 - 2024
V/v “Ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Tú.
Các Hội thẩm nhân dân: Vũ Thị Quỳnh.
Ông Nguyễn Văn Đang. \
- Thư phiên tòa: Ông Phạm Việt Dũng Thư Tòa án nhân dân thành
phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Điệp tham gia phiên tòa:
Trịnh Thị Huế - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tam Điệp
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 04/2024/TLST - HNGĐ ngày 11
tháng 01 năm 2024 về việc: Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
04/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024 Quyết định hoãn phiên
tòa số: 04/QĐST - HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Dương Thị H, sinh năm 1977;
Địa chỉ: số nhà 51, đường Ng, tổ 9, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: anh Nguyễn Đăng Kh, sinh năm 1969;
Địa chỉ: số nhà 51, đường Ng, tổ 9, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
(Tại phiên tòa có mặt chị Dương Thị H, anh Nguyễn Đăng Kh vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai tại phiên tòa nguyên đơn chị Dương
Thị H trình bày: chị và anh Nguyn Đăng Kh sau khong một thi gian tự do tìm hiu
và tnguyện kết hôn vi nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND png Tr, th xã (nay
thành ph) T, tỉnh Ninh Bình vào ngày 23/5/1993, sau khi kết hôn anh ch chung sống
hnh phúc được i m, thì vợ chng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do
tính tình không hợp, vợ chng ln bất đng quan điểm vềch sng và trong việc làm
kinh tế gia đình. T đó dn đến v chng thường xuyên xảy ra va chạm,u thun v
chngng thngn vàom 2011 ch đã phải ra ngoài th nhà ở mt thi gian sau
đó được hai bên gia đình động viên phân ch ch đã quay về sinh sống cùng anh Kh,
nhưng ch đưc mt thời gian ngn v chng li mâu thun. Năm 2020 ch tiếp tc thuê
nhà ra ở một ln nữa, sau đó con cái ch lại quay vvà gn đây nht năm 2023 ch đã
ra ngoài thuê n t đó đến nay, nay ch xác định tình cảm không còn anh ch không
th tiếp tục chung sống cùng nhau n vào ngày 04/01/2024 ch đã có đơn xin ly n
anh Nguyn Đăng Kh gi T án nhân n thành ph Tam Điệp, tỉnh Ninh Binh.
2
Trong quá trình Toà án gii quyết vụ án ch c đnh tại thi điểm đăng kết
hôn ngày 23/5/1993 khi đó ch mới có 16 tui 01 tháng, 01 ngày. Tại thời điểm anh ch
đến UBND phưng Tr thì anh ch không phải xut trình giy tờ gì. Do ca đ tui nên
s không đưc đăng ký n chị đã khai bn thân chị sinh ngày 06/6/1975 cho đủ tui đ
đăng kết n, thực tế ch sinh ngày 24/6/1977. Đến nay ch nhn thấy vic kết n
ca ch anh Kh trái pháp luật, vi phạm lutn nhân gia đìnhn tại bản khai
26/3/2024 chị đ nghị Toà án gii quyết hu n nhân trái pháp lut gia ch anh
Nguyn Đăng Kh. Nay mặc dù anh ch đã đủ tuổi để đăng ký kết n nhưng giữa anh
ch không còn tiếng nói chung, kng thtiếp tc chung sống cùng nhau nên ch đ
ngh T án giải quyết hủy kết hôn trái pháp luật giữa chvà anh Nguyn Đăng Kh.
Về nuôi con chung: chị anh Nguyễn Đăng Kh 03 con chung cháu
Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 24/02/1994; cháu Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh ngày
20/6/1999 cháu Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 30/8 2003. Hiện nay các cháu đã
trưởng thành tự lập được cuộc sống riêng nên chị không yêu cầu Toà án giải quyết
về việc nuôi dưỡng con chung và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về con riêng: chị Dương Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: chị Dương Thị H không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản khai ngày 21/01/2024, anh Nguyễn Đăng Kh trình bày: anh và chị
Dương Thị H sau một năm được tự do tìm hiểu và đăng kết hôn tại UBND
phường Tr,thị (nay thành phố) T vào ngày 23/5/1993, q trình vợ chồng
chung sống giữa anh chị không mâu thuẫn lớn, lý do chị H làm đơn xin ly hôn
anh do anh chị cãi nhau về cách dạy con chị H đã tự ý bỏ nhà ra riêng.
Anh nhận thấy vợ chống anh chị không có mâu thuẫn gì, hiện tại anh đã nhiều tuổi,
con cái đã lớn nên anh không nhất trí ly hôn. Do anh không nhất trí ly hôn nên anh
không yêu cầu giải quyết về nuôi con và chia tài sản, công nợ.
Tại bản khai ngày 26/3/2024, anh Nguyễn Đăng Kh trình bày: anh chị
Dương Thị H sau một năm được tự do tìm hiểu đăng kết hôn tại UBND
phường Tr, thị (nay thành phố T) vào ngày 23/5/1993. Khi anh chị làm thủ
tục đăng kết hôn lúc đó chị H mới 17 tuổi và khi đó cán bộ làm thủ tục đăng
kết hôn không yêu cầu xuất trình giấy tờ gì, anh chị cung cấp ngày tháng năm sinh.
Tại thời điểm đó do chị H sinh năm 1977 nếu cung cấp đúng ngày tháng năm sinh
của chị H thì không thể làm thủ tục đăng kết hôn với anh được nên chị H đã
cung cấp cho cán bộ đăng chị H sinh năm 1975 để đủ tuổi đăng kết hôn
với anh. Quá trình anh chị chung sống có mâu thuẫn nhỏ, việc mâu thuẫn vợ chống
anh nhận thấy cũng một phần lỗi do anh, anh xin rút kinh nghiệm, anh mong
muốn chị H rút đơn về để vợ chồng đoàn tụ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình tham
gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội
đồng xét xử, Tphiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án đúng theo quy
định của pháp luật, việc tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn đã thực hiện
đúng quy định của pháp luật, bị đơn không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án là
vi phạm Điều 71 Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quan điểm về việc giải
quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng t xử áp dụng: khoản 1 Điều 28, điểm a
3
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và Điều 147, khoản 2 Điều 227 và khoản
3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 1986; các Điều 10, 11, 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014,; Điểm a
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Đề nghị:
- Về quan hệ hôn nhân: hủy kết hôn trái pháp luật giữa chị Dương Thị H
anh Nguyễn Đăng Kh theo giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 23/5/1993 của Ủy
ban nhân dân phường Tr, thị (nay thành phố) T, tỉnh Ninh Bình. Chị Dương
Thị H và anh Nguyễn Đăng Kh phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng
- Về nuôi con chung, con riêng: chị Dương Thị H không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về chia tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung nợ riêng: chị Dương
Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sthẩm: chị Dương Thị H phải nộp án phí dân sự
thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: chị Dương Thị H đơn khởi kiện xin ly hôn với anh
Nguyễn Đăng Kh địa chỉ: tổ 9, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ
vào khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình thụ lý,
giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Tại phiên tòa ngày 31/5/2024 anh Nguyễn Đăng Kh bị đơn đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất vắng mặt nên Tòa án đã quyết định hoãn phiên
tòa.
Tại phiên tòa ngày 05/6/2024, anh Nguyễn Đăng Kh bị đơn đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3
Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục
chung.
[2] Về quan hệ hôn nhân: chị Dương Thị H anh Nguyễn Đăng Kh xây
dựng gia đình trên stự nguyện vchung sống với nhau đăng kết hôn
vào 23 tháng 5 năm 1993 tại Ủy ban nhân dân phường Tr thị (nay thành phố)
T, tỉnh Ninh Bình. Sau khi kết hôn chị H, anh Kh chung sống hạnh phúc đưc khong
vài năm thì phát sinh u thun. Nguyên nhân chính là do nh nh vchng không
hp, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống. Mâu thun vợ chng căng thẳng và anh
ch đã sng ly thân nhau t m 2023 cho đến nay, trong quá trình ly thân anh ch
không còn quan m đến cuộc sng ca nhau nên ch H đã có đơn khi kiện xin ly hôn
anh Nguyn Đăng Kh.
Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, căn cứ vào các tài liệu do đương sự
xuất trình cũng như tài liệu do Tòa án thu thập được thấy rằng Giấy chứng nhận
đăng ký kết hôn s19 ngày 23/5/1993 của Ủy ban nhân dân phường Tr thị (nay
4
thành phố) T, tỉnh Ninh Bình cấp cho chDương Thị H anh Nguyễn Đăng
Kh, Hội đồng xét xthấy rằng tại thời điểm chH anh Kh đăng kết hôn chị
Dương Thị H mới 16 tuổi 01 tháng 01 ngày, chưa đủ tuổi đăng kết hôn vi
phạm Điều 5 Luật hôn nhân gia đình năm 1986. Do đó cần hủy kết hôn trái pháp
luật giữa chị Dương Thị H anh Nguyễn Đăng Kh theo giấy chứng nhận kết hôn
số 19 ngày 23/5/1993 của Ủy ban nhân dân phường Tr thị (nay là thành phố) T,
tỉnh Ninh Bình. Buộc chị Dương Thị H anh Nguyễn Đăng Kh phải chấm dứt
quan hệ như vợ chồng theo quy định tại Điều 11 Điều 12 của Luật hôn nhân
gia đinh năm 2014;
[3] Về nuôi con chung, con riêng: chị Dương Thị H và anh Nguyễn Đăng Kh
không có con rng, v con chung ch Dương Thị H và anh Nguyễn Đăng Kh có 03 con
chung cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 24/02/1994; cháu Nguyễn Thị Hồng
Nh, sinh ngày 20/6/1999 cháu Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 30/8 2003. Hiện nay
các cháu đã trưởng thành tự lập được cuộc sống riêng nên chị Dương Thị H không
yêu cầu Toà án giải quyết về việc nuôi dưỡng con chung việc cấp dưỡng nuôi
con.
[4] Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: chị Dương Thị H
không đề nghị nên không đặt ra xem xét.
[5] Về án phí dân sự thẩm: chị Dương Thị H phải nộp án phí ly hôn
thẩm theo quy định của pháp luật.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986.
Căn cứ Điều 10, 11 và 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014,
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Về quan hhôn nhân: Tuyên bố “Hủy kết hôn trái pháp luật” giữa Dương
Thị H anh Nguyễn Đăng Kh theo giấy chứng nhận đăng kết hôn số 19 ngày
23/5/1993 của Ủy ban nhân dân phường Tr, thị (nay là thành phố) T, tỉnh Ninh
Bình. Chị Dương Thị H anh Nguyễn Đăng Kh phải chấm dứt quan hệ nvợ
chồng.
2. Về nuôi con chung con riêng: chị Dương Thị H không yêu cầu Tòa án
xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: chị Dương Thị H không
đề nghị nên không đặt ra xem xét.
4. Về án phí dân sthẩm: chị Dương Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) án phí dân sự thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm
ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án psố 0000384 ngày 11 tháng
5
01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình;
chị Dương Thị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án xcông khai thẩm, nguyên đơn mặt quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật
thi hành án dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 của
Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND TP. Tam Điệp;
- UBND phường Tr, thành phố T,
tỉnh Ninh Bình
- Chi cục THADS TP. Tam Điệp;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Vũ Ngọc Tú
Tải về
Bản án số 02/2024/HNGĐ Bản án số 02/2024/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2024/HNGĐ Bản án số 02/2024/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất