Bản án số 02/2022/HS-ST ngày 06/01/2022 của TAND huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế về tội vi phạm quy định khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2022/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2022/HS-ST ngày 06/01/2022 của TAND huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế về tội vi phạm quy định khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Nam Đông (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Số hiệu: 02/2022/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/01/2022
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N Đ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 02/2022/HS-ST
Ngày 06-01-2022
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N Đ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Tú.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Lợi và bà Hồ Thị Thanh Tuyền.
- Thư phiên tòa: Ông Thanh Ly - Thư Tòa án nhân dân huyện N Đ,
tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện N Đ tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Quang Thái - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 01 năm 2022, tại hội trường Tòa án nhân dân huyện N Đ, tỉnh
Thừa Thiên Huế xét xử thẩm công khai ván hình sthụ số 13/2021/TLST-HS
ngày 17/11/2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử thẩm số
551/2021/QĐXXST-HS ngày 15/12/2021; Thông báo về việc thay đổi thời gian mở
lại phiên tòa số: 571/TB-TAND ngày 23/12/2021, đối với các bị cáo:
1. Phm Th, sinh năm 1967 tại tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi trú: Thôn H, X,
huyn P L, tnh Tha Thiên Huế; ngh nghip: Làm nông; tnh độ văn hóa: Lớp 5/12;
dân tc: Kinh; gii tính: Nam; tôn giáo: Không; quc tch: Vit Nam; con ông Phạm Đ
(Chết) Mai Thị R (Chết); v n Nguyn Thị B, sinh năm 1968 05 người
con; tiền án, tiền sự: Không; b cáo Phm Th đang b áp dng biện pháp ngăn chặn
Cấm đi khỏi nơi cư trú”; có mt.
2. Đoàn D, sinh năm 1968 ti tnh Tha Thiên Huế; nơi trú: Thôn H, X,
huyn P L, tnh Tha Thiên Huế; nghề nghiệp: Làm nông; tnh độ văn hóa: Lớp 6/12;
dân tc: Kinh; gii nh: Nam; tôn giáo: Không; quc tch: Vit Nam; con ông Đoàn N
(Chết) và bà Nguyễn Thị T (Chết); có vợ tên Nguyn Thị Kim T, sinh năm 1972 02
người con; tiền án, tiền sự: Không; b cáo Đoàn D đang b áp dng biện pháp ngăn
chn Cm đi khỏi nơi cư trú”; có mt.
Nguyên đơn dân sự: Vườn Quốc gia B M trực thuộc Tổng cục lâm nghiệp, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn L, chức vụ: Giám đốc Vườn
Quốc gia B M, Hạt trưởng Hạt kiểm m B M (Theo Quyết định số 258/QĐ-TCLN-
VP ngày 21/7/2020 Quyết định số 261/QĐ-TCLN-VP ngày 23/7/2020 của Tổng
cục lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Văn T, chức vụ: Phó Hạt trưởng Hạt
kiểm lâm B M, Vườn Quốc gia B M (Theo Giấy y quyền ngày 05/7/2021). Ông
Văn T có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Anh Trần H, sinh năm 1991.
Nơi cư trú: Thôn X, xã X L, huyện P L, tỉnh Thừa Thiên Huế; có mặt.
Người làm chứng:
+ Ông Trần Đình H. Nơi công tác: Trạm kiểm lâm động Phòng cháy chữa
cháy rừng thuộc Hạt kiểm lâm B M; có mặt.
+ Ông Trương Văn H. Nơi công tác: Trạm kiểm lâm X L thuộc Hạt kiểm m B
M; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án
được tóm tắt như sau: Khoảng đầu tháng 6 năm 2021, Phạm Th Đoàn D thấy một
số người dân trong thôn đi rừng mang hạt Ươi về bán tiền, nên Phạm Th Đoàn
D nảy sinh ý định và cùng rủ nhau đi rừng chặt hạ cây Ươi để lấy hạt đem về bán lấy
tiền tiêu xài. Vào khoảng 06 giờ ngày 26/6/2021, Phạm Th mượn 01 xe môtô nhãn
hiệu Air Blade, màu đỏ - bạc - đen, biển kiểm soát 75K1-403.xx của anh Trần H, sinh
năm 1991, con rể Th; trú tại: Thôn X, xã X L, huyện P L, tỉnh Thừa Thiên Huế, chở
Đoàn D đem theo 01 chiếc rìu (cúp) 01 cây rựa lên H P, huyện N Đ, tỉnh
Thừa Thiên Huế để chặt hạ cây Ươi nhằm mục đích lấy hạt. Đến khoảng 07 giờ cùng
ngày, Th D lên đến K thuộc xã H, huyện N Đ tđể xe môtô lại, rồi cùng đi bộ
mang theo 01 chiếc rìu, 01 cây rựa lên lô 02, khoảnh 01, tiểu khu 370 thuộc địa phận
H, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế do Vườn Quốc gia B M quản lý; Phạm Th
Đoàn D thấy 01 cây Ươi cao hơn 30m nhiều hạt Ươi nên cả hai thay nhau dùng
chiếc cúp (dụng cụ dạng rìu) để chặt hạ cây Ươi. Đến khoảng 09 giờ cùng ngày, Phạm
Th Đoàn D hạ được cây Ươi bắt đầu lượm hạt; sau đó, Đoàn D đi vệ sinh còn
Phạm Th tiếp tục lượm hạt Ươi thì bị lực lượng Hạt Kiểm lâm B M phát hiện lập biên
bản; sau đó chuyển quan Cảnh sát điều tra Công an huyện N Đ giải quyết. Tại
quan điều tra, Phạm ThĐoàn D đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình.
* V vt chng: Ht Kim lâm B M tm gi gm:
- 01 chiếc cúp (rìu) dài 30cm, 01 cây ra dài 49,5cm và 14kg hạt Ươi tươi (Sau
khi phơi khô để bo qun thì còn li 2,1kg hạt Ươi khô).
3
- Đối với 01 thân cây Ươi 01 gốc cây Ươi tổng chiu dài 31,1m còn ti
hiện trường, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyn N Đ giao cho Ht Kim lâm B
M qun lý, bo quản theo quy định ca pháp lut.
Đối vi xe hiu AirBlade, màu đ - bc - đen, bin kim soát 75K1-
403.xx. Do anh Trn H không biết vic Phm Th n xe môtô ca mình dùng vào
vic phm tội nên quan Cảnh sát điều tra Công an huyn N Đ không tm gi vt
chng.
Ti bn Kết luận giám định ngày 19/7/2021 ca S Nông nghip Phát trin
Nông thôn tnh Tha Thiên Huế kết lun:
- V trí cây g b cht h trái pháp lut ta độ (X:577.580 - Y:1.795.876)
thuc lô 02, khonh 01, tiu khu 370, H, huyn N Đ do n Quc gia B M qun
lý; trng thái rng t nhiên thưng xanh phc hi, chức năng (loại rng) rừng đặc
dng.
- Loài cây rng b cht h trái pháp luật là cây Ươi, gỗ thuc nhóm VII, nhóm
g thông thường.
- Khối lượng g tròn (phn thân) là 5,060m
3
.
- Giá tr thit hi v môi trường: Chưa có cơ sở để giám đnh.
Ti bn Kết luận định giá tài sn s 12 ngày 09/8/2021 ca Hội đồng định giá
t tng hình s huyn N Đ, kết lun: 01 cây Ươi chiều dài 31,1m; khối lượng g
tròn 5,060m
3
2,1 kg hạt Ươi khô tại thời điểm 26/6/2021 tng giá tr
673.000 đồng.
Tại Công văn số 01 ngày 18/10/2021 ca Hội đồng định giá t tng hình s
huyn N Đ tr li v việc xác đnh giá tr hạt Ươi tươi như sau: Trên th trường huyn
N Đ không tiêu th hạt Ươi tươi mà chỉ tiêu th hạt Ươi khô. Do vậy, không có sở
để định giá hạt Ươi tươi.
* V trách nhim dân s: Nguyên đơn dân s u cu b cáo Phm Th Đoàn
D bồi thường s tiền 673.000 đồng. B cáo Th, D đã t nguyn bồi thường đủ s tin
673.000 đồng.
Tại bản Cáo trạng số 13/CT-VKS- ngày 16/11/2021, Viện kiểm sát nhân
dân huyện N Đ truy tố các bị cáo Phạm Th, Đoàn D về tội “Vi phạm quy định về khai
thác, bảo vệ rừng lâm sản” theo quy định tại đim e khoản 1 Điều 232 Bộ luật
Hình sự 2015 (Sửa đổi, bổ sung 2017).
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N Đ giữ nguyên bản Cáo
trạng đã truy tố, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các tình tiết giảm nhẹ
trách nhiệm hình sự cho các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải vhành vi
phạm tội của mình; phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; đã bồi
thường thiệt hại theo quy định tại các điểm b, i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự
4
năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017). Các bị cáo không phạm vào tình tiết tăng
nặng trách nhiệm hình snào quy định tại Điều 52 của Bộ luật Hình sự. Về trách
nhiệm hình sự đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm e khoản 1 Điều 232; các điểm b,
i, s khoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sđxử phạt các bị cáo Phạm Th, Đoàn
D từ 12 tháng đến 18 tháng nhưng cho hưởng án treo; thời gian thử thách t24
tháng đến 36 tháng.
Về trách nhiệm dân sự: Nguyên đơn dân skhông yêu cầu thêm nên đ
nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về xvật chứng: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 47 của Bộ luật
Hình sự; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tuyên tịch thu nộp Ngân sách Nhà
nước 2,1 Kg hạt Ươi khô; tịch thu tiêu hủy 01 cái cúp 01 cái rựa; giao cho Vườn
Quốc gia B M quản lý đối với 01 gốc Ươi và thân cây Ươi có tổng chiều dài 31,1m.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn dân sự Vườn Quốc gia B M đồng ý
với quan điểm luận tội của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N Đ tại phiên tòa.
Ý kiến của các bị cáo lời nói sau cùng: Các bcáo thừa nhận hành vi của
mình đúng như Cáo trạng đã truy tố. Các bcáo thừa nhận hành vi của mình là vi
phạm pháp luật, thiếu hiểu biết pháp luật nên mong Hội đồng xét xgiảm nhẹ hình
phạt cho các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên snội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hvụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra, Điều tra viên,
Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm
quyền, trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật ttụng hình sự. Quá trình điều tra,
truy tố và tại phiên tòa hôm nay bị cáo, đại diện nguyên đơn dân sự, người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan không khiếu nại về hành vi, quyết định của quan tiến hành
tố tụng và người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của
quan Cảnh sát điều tra, Điều tra viên, Viện Kiểm sát, Kiểm sát viên đều hợp pháp.
[2]. V hành vi phm ti ca các b cáo: Ti phiên tòa, các b cáo Phm Th, Đoàn
D đã thừa nhn toàn b hành vi phm ti ca mình; li khai nhn ti ca các b cáo
phù hp vi li khai tại quan Cảnh sát điều tra; phù hp vi biên bn khám
nghim hiện trường; php vi li khai ca đại diện nguyên đơn dân sự, ngưi làm
chng và các tài liu, chng c khác được thu thp hp pháp trong h vụ án.
Hội đồng xét x đủ căn c kết lun: Khong 09 gi 00 phút ngày 26/6/2021, ti Lô
02, tiu khu 370 thuộc địa phn H, huyn N Đ, tnh Tha Thiên Huế. Các b cáo
Phm Th, Đoàn D đã hành vi dùng 01 chiếc cúp (dng c dng rìu) 01 cây ra
cht h trái phép 01 cây Ươi do n Quc gia B M qun nhm mục đích thu
m hạt Ươi bán ly tin tiêu xài; thì b t công tác thuc Ht kim lâm B M phát
5
hin lp biên bản giao cho quan Cảnh sát điều tra Công an huyn N Đ x lý.
Giá tr thit hại được xác định ti Kết luận giám đnh ngày 19/7/2021 ca S Nông
nghip Phát trin Nông thôn tnh Tha Thiên Huế: V trí cây g b cht h trái
pháp lut có ta độ X:577.580 - Y:1.795.876 thuc lô 02, khonh 01, tiu khu 370, xã
H, huyn N Đ do n Quc gia B M qun lý; trng thái rng t nhiên thường xanh
phc hi, chức năng (loại rng) rừng đặc dng; Loài cây rng b cht h trái pháp
luật là cây Ươi, gỗ thuc nhóm VII, nhóm g thông thường; Khối lượng g tròn (phn
thân) là 5,060m
3
; Giá tr thit hi v môi trường: Chưa có cơ sở để giám đnh.
Theo giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác
gn lin với đt đưc y ban nhân dân tnh Tha Thiên Huế cp cho n Quc gia
B M ngày 12/7/2013 thì khonh 01, tiu khu 370 thuộc địa bàn xã H, huyn N Đ, tnh
Tha Thiên Huế din tích s dng 242204m
2
, mục đích sử dụng: Đất rừng đặc
dng
.
Tng giá tr lâm sn b thit hi kết luận định giá tài sn là 673.000 đồng.
Như vậy vi hành vi phm ti nêu trên, Vin kim sát nhân dân huyn N Đ đã
truy t các b cáo Phm Th, Đoàn D v ti Vi phạm quy định v khai thác, bo v
rng lâm sn theo quy định tại điểm e khon 1 Điu 232 B lut Hình s năm
2015 (Sửa đổi, b sung năm 2017) là có căn cứ, đúng người, đúng tội.
[3]. Xét thy hành vi phm ti ca các b cáo được thc hin vi li c ý; trc
tiếp xâm phạm đến công tác qun bo v và phát trin rng của cơ quan Nhà nước,
các b cáo đều có kh năng nhận thực được hành vi ca mình là hành vi vi phm pháp
luật, nhưng chỉ mục đích vụ li nhân các b cáo dùng cúp (rìu), ra cht h
cây Ươi. Hành vi ca các b cáo cn xnghiêm nhm răn đe, phòng ngừa chung.
Đây là v án đng phm mang tính cht giản đơn, bột phát; không có s t chc,
câu kết cht ch; c hai b cáo cùng thng nht ý chí và cùng nhau cht h cây Ươi lấy
hạt để bán ly tin tiêu xài. Vì vy, cn áp dng mc hình phạt đối vi hai b cáo bng
nhau là phù hp.
[4]. Xét tình tiết tăng nặng, gim nh trách nhim hình s: Hội đng xét x thy
rng, các b cáo không phm vào tình tiết tăng nặng trách nhim hình s nào theo quy
định tại Điều 52 ca B lut Hình s. Các b cáo đều được hưởng các tình tiết gim
nh được quy đnh tại các điểm b, i, s khoản 1 Điu 51 B lut Hình s bồi thường
thit hi; phm ti lần đầu thuộc trường hp ít nghiêm trng; thành khn khai báo,
ăn năn hối ci.
[5]. Về hình phạt: Hội đồng xét xthấy rằng, tội phạm liên quan đến khai thác,
bảo vệ rừng, lâm sản trên địa bàn huyện có chiều hướng gia tăng, gây mất an ninh trật
tự tại địa phương nên phải áp dụng hình phạt tương xứng với hành vi của các bị cáo.
Xét thấy tội phạm các bị cáo thực hiện thuộc loại tội ít nghiêm trọng, các bcáo được
hưởng nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s, nơi tràng. vậy,
không cần thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống xã hội mà giao các bị cáo cho
6
chính quyền địa phương quản lý, giám sát, giáo dục cũng đủ tác dụng răn đe, đồng
thời phòng ngừa chung. Hội đồng xét xử thấy đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2
của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo đối
với các bị cáo.
[6]. Về hình phạt bổ sung: Theo quy định của Điều luật, ngoài hình phạt chính
thì các bị cáo còn thể chịu hình phạt bổ sung bằng tiền từ 10.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng. t thấy các bị cáo tuy nghề nghiệp làm nông, nhưng mức thu
nhập không ổn định nên Hội đồng xét xkhông áp dụng hình phạt bổ sung đối với
các bị cáo.
[7]. Về trách nhiệm dân sự: Các bị cáo đã liên đới bồi thường cho nguyên đơn
dân sự số tiền 673.000 đồng và phía nguyên đơn dân sự không có yêu cầu gì thêm nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[8]. Về xử lý vật chứng:
- Đối với 01 chiếc cúp (rìu) dài 30 cm, 01 cây rựa dài 40,9 cm là vật chứng thuộc
sở hữu của bị cáo Phạm Th được bị cáo Phạm Th Đoàn D sử dụng làm công cụ
phạm tội, hiện nay không còn giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy.
- Đối vi 01 thân cây Ươi 01 gốc cây Ươitổng chiều dài 31,1m, Cơ quan
Cảnh sát điều tra Công an huyn N Đ giao cho Ht Kim lâm B M qun lý, bo qun;
cn giao cho n Quc gia B M quản theo quy đnh ca pháp lut. Đối vi 2,1
Kg hạt Ươi khô đã xác định giá tr các b cáo đã bồi thường cho phía nguyên đơn
dân s giá tr b thit hi, nên cn tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước.
- Đối vi xe môtô bin kim soát 75K1-403.xx thuc s hu ca anh Trn H;
anh Trn H cho b cáo Phm Th n s dng, nhưng không biết b cáo Phm Th
dùng làm phương tiện phm ti nên quan Cảnh sát điều tra Công an huyn N Đ
không tm gi; Hội đồng xét x không xem xét gii quyết.
[8]. Về án phí: Buộc các bị cáo phải chịu án phí hình sự thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 232; các điểm b, i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58, 65
Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Căn cứ Điều 4 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự
về án treo.
7
Tuyên bố: Các bcáo Phạm Th, Đoàn D phạm tội “Vi phạm quy định về khai
thác, bảo vệ rừng và lâm sản”. Xử phạt:
- Bị cáo Phạm Th 01 năm 03 tháng , nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử
thách là 02 năm 06 tháng, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
- Bị cáo Đoàn D 01 năm 03 tháng , nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử
thách là 02 năm 06 tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao các bị cáo Phạm Th, Đoàn D cho Ủy ban nhân dân X, huyện P L, tỉnh
Thừa Thiên Huế trách nhiệm giám sát, giáo dục các bị o trong thời gian thử
thách. Gia đình các bị cáo trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong
việc giám sát, giáo dục các bị cáo.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02
lần trở lên thì Tòa án thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp
hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo Phạm Th, Đoàn D.
2. Về trách nhiệm dân sự: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về xử vật chứng: Căn cứ khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình snăm 2015
(Sửa đổi, bổ sung năm 2017); khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Ttụng hình sự năm
2015; tuyên xử:
- Giao cho Vườn Quốc gia B M quản lý, bảo quản 01 thân cây Ươi và 01 gốc cây
Ươi tổng chiều dài 31,1m (Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 30/6/2021
giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế Cơ quan
Hạt Kiểm lâm B M).
- Tịch thu tiêu hủy 01 chiếc cúp (rìu) chiều dài 30cm 01 cây rựa chiều
dài 49,5cm. Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước 2.1kg hạt Ươi khô (theo Biên bản
giao nhận vật chứng ngày 23/11/2021 giữa quan Cảnh sát điều tra Công an huyện
N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế và Chi cục Thi hành án dân sự huyện N Đ, tỉnh Thừa
Thiên Huế).
4. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;
Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội. Buộc Phạm Th, Đoàn D mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn
đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các b cáo, nguyên đơn dân sự, người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan đến vụ án quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị
8
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế;
- VKSND huyện N Đ;
- Cơ quan CSĐT Công an huyện N Đ;
- Cơ quan THAHS Công an huyện N Đ;
- Chi cục THADS huyện N Đ;
- Các bị cáo;
- Nguyên đơn dân sự; người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan;
- u hồ sơ vụ án; án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
(đã ký và đóng dấu)
Trần Ngọc Tú
Tải về
Bản án số 02/2022/HS-ST Bản án số 02/2022/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất