Bản án số 02/2022/HNGĐ-ST ngày 11/01/2022 của TAND huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên về hôn nhân và gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2022/HNGĐ-ST ngày 11/01/2022 của TAND huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên về hôn nhân và gia đình
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Khoái Châu (TAND tỉnh Hưng Yên)
Số hiệu: 02/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/01/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Phạm T T ly hôn với anh Nguyễn V T.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc.
Bn án s: 02/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 11/01/2022
V/v: Hôn nhân và gia đình
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN
I. Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
1. Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phạm Văn Huấn.
2. Các Hi thm nhân dân:
2.1. Ông Lê Quang Thế;
2.2. Bà Lê Th Oanh.
II. Thư phiên tòa: Ông Nguyn Minh Long - Thm tra viên Tòa án nhân dân
huyn Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
II. Đại din Vin kim t nhân dân huyn Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên:
Lê Th Thùy - Kim sát viên.
Ngày 11/01/2022, ti tr s Tòa án nhân dân huyn Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
xét x thẩm công khai v án dân s th s: 279/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng
11 năm 2021 v việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x thẩm s:
81/2021/QĐXX-HNGĐ ngày 21/12/2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Phm Th T, sinh năm 1988, vắng mặt.
Quê quán, HKTT trú tại: Thị t B T, H T, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng
Yên.
2. B đơn: Anh Nguyn V T, sinh năm 1988, vắng mặt.
Quê quán, HKTT: Thôn V C, T Q, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc; Địa ch
hin : Chùa Q M thuc thôn K Đ, xã M T, huyn V Bn, tỉnh Nam Định.
2
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Cháu Nguyn Th N T, sinh ngày 16/3/2011, vắng mặt;
3.2. Cháu Nguyn P H B , sinh ngày 21/9/2016, vắng mặt.
Đều trú ti: Thị tứ B T, H T, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Ngưi giám h cho cháu T và cháu B là anh Nguyn V T và ch Phm T T(b, m
đẻ ca các cháu).
4. Người làm chng: Bà Đào Thị Tiến, sinh năm 19860, vắng mặt.
Trú ti: Thị tứ B T, H T, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưngn.
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kin và trong quá trình xét xử, nguyên đơn ch Phm T Ttrình bày:
V quan h hôn nhân: Ch và anh Nguyn V T, sinh năm 1988 - Quê quán, HKTT:
Thôn V C, xã T Q, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc kết hôn với nhau vào năm 2010. Hai
bên đến vi nhau trên sở t nguyn, t do tìm hiu và tiến hành làm th tục đăng
kết hôn theo quy định ca pháp lut ti tr s UBND T Q, huyện Tam Đảo, tnh
Vĩnh Phúc, đưc cp giy chng nhn kết hôn vào ngày 04/6/2010 (s 64, quyn s 01).
Sau khi kết hôn do đc thù công vic nên hai bên ch yếu sinh sng ti huyn Khoái
Châu, tỉnh Hưng Yên. Trong thi gian hai bên v chung sng gia ch anh T không
s hòa hp, xy ra nhiu bất đồng, mâu Thun trong sut thi gian dài, mặc đã
được người thân, bạn động viên nhiều nhưng vn không th ci thiện được tình cm
nên anh, ch sng ly thân nhau t năm 2013 đến nay. Trong khong thời gian đó đến nay
hai bên đã nhiều ln nói chuyn, bn thân anh T cũng mong muốn ly hôn để gii quyết
dứt điểm giữa hai bên. Đến nay hai bên đều xác định không th níu kéo, hàn gn, c sng
mãi như hin nay ch làm kh c hai nên đã thống nht lập văn bản để ch đứng làm đơn
gi ti Tòa án nhân dân huyn Khoái Châu gii quyết vic ly hôn. Ngoài ra ch cho biết
hin nay anh T đã lên Chùa hin Chùa Q M Thuc thôn K Đ, M T, huyn V
Bn, tỉnh Nam Định. Đồng thi trong quá trình gii quyết v án ch xác định không ý
kiến gì khác nên đã có đơn đ ngh xin được gii quyết, xét x vng mt.
Tòa án nhân dân huyn Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên đã th gii quyết v án
thông báo cho các bên đương s đến giao np, tiếp cn, công khai chng c hòa gii
v các ni dung liên quan. Theo đó ngày 09/12/2021 Tòa án nhân dân huyn Khoái Châu
đã nhận được Bản tường trình và đ ngh Tòa án gii quyết, xét x vng mt ca anh
Nguyn V T xác nhn ca UBND M T, kèm theo bn sao căn cước công dân
mang tên Nguyn V T. Trong đó, quan điểm ca anh T cho biết: V quan h hôn nhân,
3
điu kin kết hôn cũng thống nhất như chị T đã trình bày. Trong qtrình anh ch T
chung sng xy ra nhiu bất đồng, mâu T n trong thời gian dài và đến khoảng năm 2013
thì căng thẳng trm trng nên ch T chuyn v bên ngoi ti H T, huyn Khoái Châu,
tỉnh Hưng Yên sinh sống hai bên sng ly thân nhau k t đó cho đến nay, cũng kể t
đó mỗi bên t lo cuc sng riêng và ch còn liên quan đến con cái. Khi hai bên mâu T n
gia đình nhiều lần động viên, hòa giải nhưng không cải thiện được. Nay anh ch T
ngi li nói chuyện và xác định hai bên không th hàn gn, níu kéo nên thng nht để ch
T đứng làm đơn xin giải quyết vic ly hôn, đồng thời để T n tin nên hai bên thng nht
đề ngh ti Tòa án nhân dân huyn Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên nơi bên vợ, con đang
sinh sống đ gii quyết. Vậy quan điểm ca anh xác định hai bên không th hàn gn nên
anh nht trí ly hôn vi ch T, đồng thời anh đề ngh Tòa án sm gii quyết và không phi
báo hai bên đến làm vic, hòa gii na, anh xin t chi hòa gii.
V con chung: Ch T anh T đu cho biết trong quan h hôn nhân gia anh, ch
tính đến nay có 02 cháu, trong đó cháu lớn là Nguyn Th N T, sinh ngày 16/3/2011 được
sinh ra trong khong thi gian hai bên n sng chung, còn cháu Nguyn P H B , sinh
ngày 21/9/2016 được sinh ra khi hai bên đang sng ly thân. T nh đến nay c hai cháu
vn sng ổn định cùng ch T. Do anh T đang hướng đi tu, theo đo Pht nên nếu ly
hôn ch T anh T đều nguyn vng giao c hai cháu T , B cho ch T tiếp tc nuôi
ỡng, chăm sóc cho đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tui. Việc đóng góp cấp dưỡng
nuôi con chung: Hai bên không yêu cu Tòa án xem xét, gii quyết trong v án này.
Quan điểm ca cháu Nguyn Th N T xác định nếu b m cháu ly hôn cháu xin đưc tiếp
tc vi m, ngoài ra cháu có quan điểm xin được gii quyết, xét x vng mặt và có đơn
gi kèm theo.
V tài sn chung; Công n chung ca v chồng; Đất canh tác nông nghip 03
công sức đóng góp của v chồng đối với hai bên gia đình: Ch T anh T đều không
yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét gii quyết trong v án này.
Ti các tài liệu các bên đương s cung cấp, cũng như nội dung xác minh ca Tòa
án ti chính quyền địa phương xã H T, lời khai, quan điểm của người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan, ng li khai của người làm chng cho thy: Thng nhất như lời khai
ch T, anh T cung cp.
Ti phiên tòa hôm nay:
- Các bên đương s vng mt ti phiên tòa không yêu cầu thay đi, b sung
gì khác chuyn Tòa án so với quan điểm đã trình bày trước đây.
- Đi din Vin kim sát nhân dân huyn Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên tham gia
phiên tòa phát biu ý kiến như sau:
4
1. V vic tuân theo pháp lut: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn,
b đơn và người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, cùng người làm chng đã tuân theo
pháp lut t tng dân s trong quá trình gii quyết v án t khi th cho đến trước thi
đim Hi đồng xét x ngh án.
2. V vic gii quyết v án đề ngh Hội đồng xét x:
- Áp dng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khon 1
Điều 228, Điều 229, Điu 238 - BLTTDS năm 2015; Các Điu 51, 56, 57, 81, 82, 83 -
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- V quan h hôn nhân: Cn x cho ch Phm T Tđưc ly hôn vi anh Nguyn V
T.
- V con chung: Cn x giao c hai cháu Nguyn Th N T, sinh ngày 16/3/2011 và
cháu Nguyn P H B , sinh ngày 21/9/2016 cho ch T trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể t
ngày 11/01/2022 cho đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tui. Việc đóng góp cấp dưỡng
nuôi con chung: Không đt ra gii quyết. Sau khi ly hôn anh T quyền thăm nom, giáo
dục con chung không ai được cn tr theo quy định ca pháp lut.
- V tài sn chung; Công n chung ca v chồng; Đất canh tác nông nghip 03
công sức đóng góp của ch T và anh T đối với hai bên gia đình: Không đặt ra gii quyết.
- Áp dụng Điều 147 BLTTDS năm 2015 và Ngh quyết s: 326/2016/ UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định v mc T , min, gim, T , np, qun s dng án phí
l phí Tòa án, ch T phi chịu án phí ly hôn sơ thm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h vụ án đã được xem xét ti
phiên tòa và căn cứ kết qu tranh tng. Tòa án nhân dân huyn Khoái Châu nhận định:
[1] V quan h pháp lut tranh chp và thm quyn th lý, gii quyết v án:
Nguyên đơn khởi kiện xin giải quyết ly hôn và giải quyết về con chung do vậy căn
cứ vào khoản 1 Điều 28 của BLTTDS 2015 xác định đây vụ án về hôn nhân gia
đình trong đó tranh chấp về ly hôn, nuôi con. Nguyên đơn và bị đơn có văn bản thỏa T ận
yêu cầu Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn giải quyết nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều
35; điểm b khoản 1 Điều 39 của BLTTDS năm 2015 thẩm quyền giải quyết vụ án theo
thủ tục sơ thẩm T ộc Tòa án nhân dân huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
[2] V thành phn người tham gia t tng: Thành phần người tham gia t tng
(nguyên đơn, bị đơn, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan người làm chứng) đu
vng mt tại phiên tòa nhưng đã đơn, cũng như quan điểm đề ngh xin gii quyết, xét
5
x vng mặt nên căn c vào khoản 1 Điều 228, Điều 229, Điều 238 ca BLTTDS 2015
v án được đưa ra xét xử đảm bảo quy định ca pháp lut.
[3] V ni dung:
[3.1] V quan h hôn nhân: Qua tài liu các bên cung cp, Tòa án T thp xác minh
cho thy vic ch Phm T Tvà anh Nguyn V T kết hôn vi nhau t nguyn, t do tìm
hiu tiến hành làm th tục đăng kết hôn theo quy đnh ca pháp lut ti UBND
T Q, huyện Tam Đo, tỉnh Vĩnh Phúc và được cp giy chng nhn kết hôn vào ngày
04/6/2010 (s 64, quyn s 01). Do vy quan h hôn nhân ca ch T anh T là hp
pháp, đã được pháp lut công nhn. Trong thi gian hai bên chung sng xy ra nhiu bt
đồng v mi vấn đề trong cuc sng, dn tới căng thẳng trong thi gian dài. Mc đã
đưc gia đình, người thân khuyên bo nhiều nhưng vn không ci thiện đưc mi quan
hệ, hai bên đã sng ly thân nhau t năm 2013 đến nay. Đến nay c hai bên đều xác đnh
tình cm v chng không còn, không th hàn gắn, níu kéo thêm nên đều nhất trí xin được
ly hôn nhau. Do đó, cn x cho ch T đưc ly hôn vi anh T theo quy đnh ti khon 1
Điu 56 ca Luật Hôn nhân và gia đình.
[3.2] V con chung: Ch T anh T 02 con chung, cháu ln tên Nguyn Th
N T, sinh ngày 16/3/2011 cháu nh Nguyn P H B , sinh ngày 21/9/2016. Ngoài ra
hai bên không nhn con nuôi và có con riêng nào khác, hin ch T cũng không mag thai.
- V nuôi con chung: Quan điểm ca ch T anh T đều xác định nếu ly hôn giao
c hai cháu Nguyn Th N T và Nguyn P H B cho ch T trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
cho đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tui. Nguyn vng ca cháu T xác định nếu b
m cháu ly hôn thì cháu xin đưc vi m. Xét nguyn vng ca các bên đều chính
đáng, phù hợp quy định ti khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó
cn x giao c hai cháu cháu Nguyn Th N T và Nguyn P H B cho ch T trc tiếp nuôi
ỡng, chăm sóc k t ngày 11/01/2021 cho đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tui.
Sau khi ly hôn anh T quyền nghĩa vụ thăm nom, giáo dc con chung không ai
đưc cn tr theo quy định của các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung: Ch T anh T đều không yêu cu
Tòa án đặt ra gii quyết nên Tòa án không đt ra gii quyết.
[3.3] V tài sn chung; Công n chung ca v chồng; Đất canh tác nông nghip
03 công sức đóng góp của v chồng đối với hai bên gia đình: Ch T anh T đu
không yêu cu Tòa án gii quyết nên Tòa án không đặt ra gii quyết trong v án này. Sau
nếu có tranh chp, yêu cu Tòa án s gii quyết bng v, vic dân s khác.
6
[3.4] V án phí: Ch T phi chịu 300.000 đồng án pthm ly hôn theo quy
định ti khoản 4 Điều 147 ca B lut T tng dân s 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 ca
Ngh quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định v mc T , min,
gim, T , np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
[3.5] V quyn kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo theo quy đnh ti
Điều 271, Điều 273 ca B lut t tng dân s.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Điều lut áp dng: Áp dng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm b khon 1
Điu 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 229, Điều 238 - BLTTDS năm
2015; Các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; đim a
khoản 5 Điu 27- Ngh quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đnh v
mc T , min, gim, T , np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
2. V hôn nhân: X cho ch Phm T Tđưc ly hôn vi anh Nguyn V T.
3. V nuôi con chung: X giao c hai cháu Nguyn Th N T, sinh ngày 16/3/2011
cháu Nguyn P H B , sinh ngày 21/9/2016 cho ch T trc tiếp nuôi dưỡng, chăm c
k t ngày 11/01/2022 cho đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tui. Việc đóng góp cấp
ng nuôi con chung: Không yêu cầu đặt ra gii quyết.
Sau khi ly hôn anh T quyền thăm nom, giáo dc con chung không ai được cn
tr theo quy định ca pháp lut.
4. V tài sn chung; Công n chung ca v chồng; Đất canh tác nông nghip 03
công sức đóng góp ca v chồng đối với hai bên gia đình: Không đặt ra gii quyết.
Sau nếu có tranh chp, yêu cu Tòa án s gii quyết bng v, vic dân s khác.
5. V án phí: Ch T phi chịu 300.000đồng án phí thẩm ly hôn. Được đối tr
vào tin tm ứng án phí 300.000 đồng ch T đã nộp theo Biên lai T s 0007597 ngày
26/11/2021 ti Chi cc Thi hành án dân s huyn Khoái Châu.
6. V quyn kháng cáo: Nguyên đơn b đơn đồng thời người đại din cho
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan (vng mt tại phiên tòa) được quyn kháng cáo
bn án trong hn 15 ngày k t ngày nhận được hoc ngày bản án được tống đt, niêm
yết hp l.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hưng Yên;
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
7
- VKSND huyn Khoái Châu;
- Các đương sự;
- UBND xã T Q;
- UBND xã H T;
- Chi cc THADS huyn KC;
- Lưu: Hồ sơ, Vp.
Thm phán - Ch ta phiên tòa
Phạm Văn Huấn
Tải về
Bản án số 02/2022/HNGĐ-ST Bản án số 02/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất