Bản án số 01/2026/LĐ-ST ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2026/LĐ-ST ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 01/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/04/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: [1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Mỹ H về việc
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 01/2026/LĐ-ST Bản án số 01/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2026/LĐ-ST Bản án số 01/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 01/2026/LĐ-ST
Ngày: 28-4-2026
V/v tranh chấp vô hiệu hợp đồng
lao động, điều chỉnh tên trên
sổ Bảo hiểm xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- : Bà Võ Thị Thanh Nhung

1. Bà Phan Tố N
2. Bà Ngô Hồng Điệp
- Thư phiên tòa: Thị Lệ Trinh - Thư Tòa án nhân dân khu
vực 6 - Tây Ninh.
Ngày 28 tháng 4 năm 2026, tại trụ sTòa án nhân dân khu vực 6 - Tây
Ninh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 31/2025/TLST- ngày 03
tháng 12 năm 2025 về tranh chấp vô hiệu hợp đồng lao động, điều chỉnh tên trên
sổ Bảo hiểm hội theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2026/QĐXXST-
LĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026 Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2026/QĐST-
LĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
Trần Thị Mỹ H, sinh năm: 1985 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ E, ấp P, xã P, tỉnh Tây Ninh.
 Công ty TNHH J (vắng mặt);
Địa chỉ trụ sở: Khu công nghiệp C, ấp C, xã R, tỉnh Tây Ninh.

1. Bảo hiểm xã hội tỉnh T (vắng mặt).
Địa chỉ trụ sở: Số H T tránh, phường L, tỉnh Tây Ninh.
 Ông Nguyễn Văn H1 - Giám đốc
2
2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1968 (vắng mặt);
3. Bà Trần Thị L, sinh năm: 1970 (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp P, xã P, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:


 trình bày:
Do bản thân không am hiểu về pháp luật và muốn giúp đỡ Nguyễn Thị
Hồng G (đã chết năm 2024) là cháu ruột của bà đi làm để tạo thu nhập lo cho gia
đình n cho G mượn giấy chứng minh nhân dân (viết tắt CMND) đi làm
tại Công ty TNHH J; địa chỉ Lô D, D2, D3, D4, D5 KCN C, huyện C, tỉnh Long
An (nay R, tỉnh y Ninh) từ tháng 10/2010 đến ngày 11/2011 (vì tại thời
điểm 2010 G chưa đủ tuổi giao kết hợp đồng lao động). Khi làm việc tại
Công ty TNHH J, từ tháng 11/2010 đến tháng 11/2011, G tham gia bảo hiểm
với số sổ bảo hiểm 8010043854 mang tên Trần Thị Mỹ H.
Từ tháng 02/2004 đến tháng 7/2024, bà H làm công nhân Công ty
TNHH M, tại địa chỉ Số A A, Phường I, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia bảo hiểm với số sổ bảo hiểm 0204075395 mang tên Trần Thị Mỹ H.
Việc bà cho G mượn CMND là không đúng quy định pháp luật
người thực hiện hợp đồng lao động với Công ty TNHH J không phải do thực
hiện. Hiện nay tồn tại hai số sổ bảo hiểm 8010043854 0204075395 cùng
mang tên Trần Thị Mỹ H nên không thể thực hiện việc chốt sổ bảo hiểm
được. Do đó, bà H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
1. hiệu hợp đồng lao động giữa Trần Thị Mỹ H (người lao động
thực tế là Nguyễn Thị Hồng G) với Công ty TNHH J từ tháng 11/2010 đến
tháng 11/2011.
2. Yêu cầu điều chỉnh sổ bảo hiểm hội (viết tắt BHXH) mã s
8010043854 từ tên Trần Thị Mỹ H thành tên Nguyễn Thị Hồng G từ tháng
11/2010 đến tháng 11/2011 tại Công ty TNHH J để bà H được hưởng các chế độ
bảo hiểm hội theo hợp đồng lao động được xác lập giữa Trần Thị Mỹ H
với Công ty TNHH M.
Công ty TNHH J 
sau:
Vào ngày 01/10/2010, Công ty TNHH J (Viết tắt Công ty) nhận hồ
xin việc của Trần Thị Mỹ H, sinh ngày 18/4/1985, CMND số ********* cấp
ngày 31/03/2000; Địa chỉ: L, huyện C, tỉnh Long An. Hồ xin việc bao
gồm: yếu lý lịch có c nhận của địa phương, đơn xin việc, CMND bản phô
công chứng, giấy khám sức khỏe của quan y tế; bản phô hộ khẩu có
ng chứng. Qúa trình làm việc, Công ty đã giao kết hợp đồng lao động với bà
3
Trần Thị Mỹ H nsau: Hợp đồng lao động thử việc tngày 01/10/2010 đến
ngày 31/10/2010; các Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ ngày 01/11/2010
đến ngày 31/10/2011 từ ngày 01/11/2011 đến ngày 31/10/2012. Ngày
16/12/2011, Công ty H chấm dứt hợp đồng lao động do chăm sóc gia
đình. Công ty có tham gia BHXH cho bà H từ tháng 11/2010 đến tháng 11/2011.
Trong suốt quá trình làm việc, Công ty không được bà Nguyễn Thị Hồng G
thông báo về việc bà G đã mượn hay dùng hồ mang tên Trần Thị Mỹ H đ
giao kết Hợp đồng lao động với Công ty. vậy, Công ty không thể xác định
được việc giả mạo hồ xin việc của bà Nguyễn Thị Hồng G. Đối với yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn, Công ty đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định
pháp luật. Do bận công việc nên Công ty xin vắng mặt suốt quá trình giải quyết
vụ án.

L 
Ông cha m rut ca Nguyn Th Hng G, sinh năm 1993, đã chết
ngày 08/6/2024; Gấm chưa lập gia đình không chồng, con. Vào khoảng
năm 2010, G ợn CMND của Trần Thị Mỹ H để hợp đồng lao động
với Công ty TNHH J tại KCN C, ấp C, xã L, tỉnh Long An cũ. Gấm làm việc tại
Công ty TNHH J từ tháng 11/2010 đến tháng 11/2011 bằng tên Trần Thị Mỹ H
được cấp sổ bảo hiểm hội số 8010043854. Ông biết sự việc này nhưng
do không am hiểu về pháp luật và muốn G đi làm để có thu nhập lo cho gia đình
nên không có ý kiến gì. Gấm đã nghỉ việc tại Công ty TNHH J từ tháng 12/2011.
Trong thời gian G ợn CMND của bà Trần Thị Mỹ H để đi làm tại Công ty
TNHH J thì bà H cũng đi làm tại Công ty khác.
Nay ông bà đồng ý với toàn byêu cầu khởi kiện của Trần Thị Mỹ H,
đồng ý hiệu hợp đồng lao động giữa Trần Thị Mỹ H (người lao động thực
tế Nguyễn Thị Hồng G) với Công ty TNHH J1 từ tháng 11/2010 đến tháng
11/2011, đồng ý điều chỉnh tên trên sổ bảo hiểm BHXH số 8010043854 từ tên
Trần Thị Mỹ H thành tên Nguyễn Thị Hồng G từ tháng 11/2010 đến tháng
11/2011. Ông bà không yêu cầu hay tranh chấp trong vụ án này cũng
không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng.
Do bận công việc nên ông đnghị được vắng mặt trong suốt quá trình
giải quyết vụ án.
 trình bày

Qua yêu cầu khởi kiện của Trần Thị Mỹ H, Bảo hiểm hội tỉnh T
cung cấp thông tin quá trình đóng BHXH như sau: Căn cứ hồ sơ, dữ liệu quản lý
thu, sổ, thẻ, BHXH tỉnh T cung cấp các tng tin về thời gian đóng BHXH, bảo
hiểm thất nghiệp đối với số sBHXH 8010043854 từ tháng 11/2010 đến tháng
11/2011 tại Công ty TNHH J thời gian đóng 01 năm 01 tháng, Phụ lục chi
4
tiết Bản ghi quá trình đóng bảo hiểm hội, bảo hiểm thất nghiệp. Số sổ
8010043854 chưa giải quyết chế độ BHXH một lần và bảo hiểm thất nghiệp.
Đối với trường hợp mượn hồ sơ của người khác để ký Hợp đồng lao động,
Hợp đồng làm việc và tham gia BHXH, BHTN và BHYT, thực hiện Công văn
1767/LĐTBXH-BHXH ngày 31/5/2022 của Bộ L1 về việc người lao động
mượn hồ của người khác để giao kết hợp đồng lao động; căn cứ vào bản án
đã có hiệu lực của Tòa án, BHXH tỉnh T thực hiện theo nội dung Thông o số
31/TB-TA ngày 03/12/2025 của Toà án nhân dân khu vực 6 Tây Ninh. Bảo
hiểm xã hội tỉnh T đề nghị được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hvụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận
định:
[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn Trần Thị Mỹ H khởi kiện: Tranh chấp yêu cầu hiệu
hợp đồng lao động điều chỉnh tên trên sổ bảo hiểm hội” với bị đơn Công
ty TNHH J. Bị đơn có địa chỉ tại Khu công nghiệp C, ấp C, xã R, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 32, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đi, bổ sung một số
điều của Bluật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật pháp người
chưa thành niên, Luật phá sản Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án nên Toà án
nhân dân khu vực 6 - Tây Ninh thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[2]. Bị đơn Công ty TNHH J những người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Nguyễn Văn T, Trần Thị L, Bảo hiểm hội tỉnh Tây Ninh có đơn
yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn cứ o khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến nh xét xử vắng mặt đối với
các đương sự trên.
[3]. Về thời hiệu khởi kiện: Bà Trần Thị Mỹ H khởi kiện Công ty TNHH J
cho rằng quyền lợi bị xâm phạm do hợp đồng giả tạo nên bà H quyền khởi
kiện theo quy định Điều 190 của Bộ luật lao động các Điều 184, 186 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[4]. Về nội dung:
[4.1]. Trần Thị Mỹ H khởi kiện yêu cầu hiệu hợp đồng lao động
được xác lập giữa Trần Thị Mỹ H (người lao động thực tế Nguyễn Thị
Hồng G) với Công ty TNHH J. Căn cứ vào Hợp đồng lao động số HĐLĐ:
B2820/HĐ/2010 số HĐLĐ: B2820/HĐ/2011 do Công ty TNHH J trích xuất
nộp Bảo hiểm hội tỉnh T cung cấp thông tin quá trình đóng BHXH của bà
Trần Thị Mỹ H làm việc tại Công ty TNHH J như sau: số sổ BHXH
8010043854; đóng BHXH, BHTN từ tháng 11/2010 đến tháng 11/2011 01
5
năm 01 tháng và chưa giải quyết chế độ BHXH một lần và bảo hiểm thất nghiệp.
Do đó, sđể xác định thực tế hợp đồng lao động giữa Trần Thị Mỹ
H với Công ty TNHH J trong thời gian từ tháng 11/2010 đến tháng 11/2011. Xét
thấy, Nguyễn Thị Hồng G đã chết năm 2024 nhưng cha mruột của G
ông Nguyễn Văn T, bà Trần Thị L Trần Thị Mỹ H đều thừa nhận do chưa
đủ tuổi giao kết hợp đồng lao động nên G đã mượn CMND mang tên Trần
Thị Mỹ H để xác lập hợp đồng lao động tham gia đóng BHXH từ tháng
11/2010 đến tháng 11/2011 tại Công ty TNHH J theo sổ BHXH số 8010043854.
Trong thời gian cho mượn CMND, Trần Thị Mỹ H cũng tham gia lao động
tại Công ty TNHH M và tham gia với số bảo hiểm 0204075395 từ tháng
02/2004 đến tháng 7/2024. Như vậy, căn cứ xác định trong cùng một khoảng
thời gian thì người mang tên Trần Thị Mỹ H cùng lúc tham gia bảo hiểm hội
tại hai Công ty là Công ty TNHH J và Công ty TNHH M.
Do đối tượng trực tiếp lao động trong giai đoạn từ tháng 11/2010 đến
tháng 11/2011 tại Công ty TNHH J Nguyễn Thị Hồng G không phải
Trần Thị Mỹ H. Đây hợp đồng giả tạo ngay từ khi c lập quan hệ lao động,
cơ sở xác định hợp đồng giữa người lao động thực tế bà Nguyễn Thị Hồng G
với Công ty TNHH J không hiệu lực. H yêu cầu Tòa án hiệu hợp
đồng lao động giữa Trần Thị Mỹ H (người lao động thực tế Nguyễn Thị
Hồng G) với Công ty TNHH J trong thời gian từ tháng 11/2010 đến tháng
11/2011 là có căn cứ chấp nhận.
[4.2]. Đối với yêu cầu điều chỉnh tên trên sổ BHXH xét thấy: Việc bà H
cho G ợn CMND để đi làm tại Công ty TNHH J vi phạm quy định tại
khoản 1, khoản 4 Điều 30 của Bộ luật Lao động năm 1994 (đã được sửa đổi, bổ
sung năm 2002, 2006, 2007), vi phạm nguyên tắc “trung thực” theo quy định tại
khoản 1 Điều 15 của Bộ luật Lao động, vi phạm các hành vi bị cấm ngian
lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện BHXH, BHTN theo quy định tại khoản 4
Điều 17 của Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 do đó
việc điều chỉnh sổ BHXH số 8010043854 cấp cho bà Trần Thị Mỹ H do Công ty
TNHH J nộp từ tháng 11/2010 đến tháng 11/2011 tại Bảo hiểm hội tỉnh T
thành tên Nguyễn Thị Hồng G căn cứ chấp nhận.
[5]. Về án phí: Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn về án phí, lệ p
Tòa án: Ghi nhận bà Trần Thị Mỹ H tự nguyện chịu án phí lao động sơ thẩm.
[6]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy
định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 32, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
6
luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành
niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào khoản 1, khoản 4 Điều 30 của Bộ luật Lao động năm 1994 (đã
được sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007); các Điều 13, 15; 18, 49, 50, 51 và
190 của Bộ Luật Lao động năm 2019;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Trần Thị Mỹ H về việc: Tranh

 vi Công ty TNHH J.
[1.1]. Tuyên bố hiệu hợp đồng lao động được xác lập giữa Trần Thị
Mỹ H (người thực tế lao động bà Nguyễn Thị Hồng G) vi Công ty TNHH J
trong khoảng thời gian từ tháng 11/2010 đến tháng 11/2011.
[1.2]. Điều chỉnh sổ BHXH mã số 8010043854 cấp cho bà Trần Thị Mỹ H
do Công ty TNHH J nộp từ tháng 11/2010 đến tháng 11/2011 tại Bảo hiểm xã
hội tỉnh T thành tên Nguyễn Thị Hồng G.
[2]. Trần Thị Mỹ H được hưởng các chế độ BHXH theo hợp đồng lao
động được xác lập giữa bà Trần Thị Mỹ H với Công ty TNHH M.
[3]. Ông Nguyễn Văn T Trần Thị L (là những người thừa kế của
Nguyễn Thị Hồng G) được hưởng các chế độ BHXH (nếu có) theo hợp đồng lao
động được xác lập giữa Nguyễn Thị Hồng G với Công ty TNHH J theo sổ
BHXH mã số 8010043854 đã được điều chỉnh.
[4]. Về án phí: Trần Thị Mỹ H tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí lao
động thẩm nhưng được trừ vào stiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp
tại biên lai số 0014401 ngày 05/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
[5]. Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt được quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
[6]. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi
hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sthì người được thi hành
án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 6;
(
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, lưu án văn.
1
)
(
1
2
)
Võ Thị Thanh Nhung
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 01/2026/LĐ-ST Bản án số 01/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2026/LĐ-ST Bản án số 01/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất