Bản án số 01/2026/HNGĐ-PT ngày 07/01/2026 của TAND tỉnh Ninh Thuận về tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 01/2026/HNGĐ-PT ngày 07/01/2026 của TAND tỉnh Ninh Thuận về tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 01/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thanh S và bà Trần Thị Khánh L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH KHÁNH HÒA
Bn án số: 01/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 07 - 01- 2026
V/v Chia tài sn chung sau khi ly
hôn Yêu cu tun b văn bản
công chng vô hiu.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH KHÁNH HÒA
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:Ngô Th Trang.
Các Thm phán: Ông Hàng Lâm Viên;
Trn Th Du;
- Thư phiên tòa: Bùi Th Hoàng Xuân - Thư Tòa án nhân dân
tnh Khánh Hòa.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa:
Võ Th Thái Bình - Kim sát viên trung cp.
Ngày 07 tháng 01 năm 2026, ti Tòa án nhân dân tnh Khánh Hòa xét x
phúc thm ng khai v án hôn nhân gia đình th s 22/2025/TLPT-HNGĐ
ngày 20 tháng 10 năm 2025 v vic Chia tài sn chung sau khi ly hôn; Yêu cu
tuyên b văn bản công chng vô hiu.
Do bản án hôn nhân gia đình thm s 06/2025/HNGĐ-ST ngày
11/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 7 - Khánh Hòa b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 27/2025/QĐ-PT ngày
27 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa s 20/2025/QĐ-PT ngày 15
tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyn Thanh S, sinh năm 1979 (vng mt);
Nơi cư tr: S G đường N, khu ph D, xã N, tnh Khánh Hòa.
Ngưi đi din theo y quyn: Ông Trần Đăng K, sinh năm 1988 (Có mt);
Địa ch: S A đường B, phường P, tnh Khánh Hòa.
2
Theo Giy y quyn ngày s 161, quyn s 01/2023-SCT/HĐ,GD ngày
16/3/2023 ti UBND phường P, tnh Ninh Thun.
2. B đơn: Bà Trn Th Khánh L, sinh năm 1985 (Vng mt, yêu cu
gii quyết vng mt).
Nơi cư tr: Thôn T, xã L, tnh Khánh Hòa.
3. Nhng ngưi c quyn li, ngha v liên quan:
3.1. Ông Trn Thành T, sinh năm 1990 (Vng mt, có yêu cu gii quyết
vng mt).
Nơi cư tr: Thôn T, xã L, tnh Khánh Hòa.
3.2. Bà Nguyn Th Hng T1, sinh năm 1964 (Vng mt, có yêu cu gii
quyết vng mt).
3.3. Ông Trần Đức C, sinh năm 1964 (Vng mt, yêu cu gii quyết
vng mt).
Cng cư tr ti: Khu ph B, xã N, tnh Khánh Hòa.
3.4. Văn phòng C1.
Người đại din theo pháp lut: Ông Lê Văn M - Trưng Văn png (Vng
mt, có yêu cu gii quyết vng mt).
Địa ch tr s: Thôn B, xã N, tnh Khánh Hòa.
3.5. Ngân hàng N.
Địa ch: S B L, phường T, qun B, Tp . Hà Ni.
Ngưi đi din theo pháp lut: Ông Phm Toàn V - Chc v: Tng giám
đốc.
Người đại din theo y quyn: Ông Hoàng Quang S1 - Giám đốc Ngân
hàng N - Chi nhánh N1.
Người được y quyn li: Th Thanh T2 - Ph Giám đc (Vng
mt, có yêu cu gii quyết vng mt).
Theo Giy y quyn s 117/UQ-NHNoNT-NS ngày 07/3/2023 ca Giám
đốc Ngân hàng N - Chi nhánh N1.
Địa ch tr s: Thôn C, xã N, tnh Khánh Hòa.
4. Ngưi kháng cáo: Ông Nguyễn Thanh S là nguyên đơn.
NI DUNG V ÁN
3
Tại đơn khởi kin, qu trnh gii quyt v n v ti phiên tòa sơ thm,
ông Trần Đăng K l Người đại din theo u quyn của Nguyên đơn ông
Nguyn Thanh S trnh by:
Ông Nguyn Thanh S và Trn Th Khánh L đã ly hôn vào ngày
12/10/2022 theo Bản án Hôn nhân gia đình thẩm s 58/2022/HNGĐ-ST ca
Toà án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thun. Trong thi k hôn nhân, ông
S L đã tạo lập được nhiu tài sản chung, trong đ ông S, bà L đã cng với
v chng ông Trần Đức C Nguyn Th Hng T1 mua chung quyn s dng
mt s thửa đất, c th như sau gồm:
- Thửa đất s 807, t bản đồ s 22 th trn T, din tch 4.092 m
2
, to lc ti
khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun, phn ca ông S L là 1/2
quyn s dng thửa đất này. Bà L bà T1 đã được S Tài nguyên Môi trường
tnh N cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn
khác gn lin với đất (Viết tắt: GCNQSDĐ) s CX 503913 ngày 04/12/2020.
- Thửa đất s 371, t bản đồ s 22 th trn T, din tch 677 m
2
, ta lc ti
khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun. Phn ca ông S L 1/2
quyn s dng thửa đất này. Bà L bà T1 đã được S Tài nguyên Môi trường
tnh N cấp GCNQSDĐ số CX 503915 ngày 04/12/2020.
Ti thời điểm nhn chuyển nhượng, giá chuyển nhượng ca 02 Thửa đất
này khoảng hơn 900.000.000 đồng, trong đ phn ca L và ông S
450.000.000 đồng phn ca v chng T1 ông C 450.000.000 đồng. S
tin này ngun gc do ông S L vay, mượn t người thân vay mượn
ngân hàng. Trong toàn b quá trình nhn chuyển nhượng Thửa đất s 807 Tha
đất s 371, ông S hoàn toàn không biết các tha thun gia L ông Trn
Thành T là em trai rut ca bà L v vic: Thc cht s tin nhn chuyển nhượng
là ca ông Trn Thành T, L ch là người thay ông Trn Thành T nhn chuyn
nhưng Thửa đất s 807 và Thửa đất s 371.
Mt khác, trong toàn b quá trình thương lượng nhn chuyển nhượng Tha
đất s 807 Thửa đất s 371 do ông S L cùng tham gia giao kết, nhưng
lúc này gia bà L và ông S chưa phát sinh mâu thuẫn nên toàn b các giy t liên
quan đến việc đặt cc, xác lập các văn bản cam kết thc hin chuyển nhượng và
ký kết hp đồng chuyển nhượng đều được ông S giao cho bà L thc hin. Ông S
không trc tiếp tên vào các văn bản cam kết chuyển nhượng, đặt cc hp
đồng chuyển nhượng nhưng toàn b quá trình thc hiện đều mt ông S. ông
S làm ngh lái xe dch v thường xuyên vng nhà, do đ ông S cũng đng ý giao
cho bà L đại din cho v chng đứng tên trong các GCNQSDĐ để thun tin cho
các giao dch sau này.
Đến đầu năm 2022, L đang được thc hin các th tục để đưc b nhim
chức danh Ph Giám đc Ngân hàng N - Chi nhánh N1, tnh Ninh Thun. L
4
trao đổi vi ông S v vic nếu bà L đứng tên quá nhiu tài sn sm ảnh hưng
đến v trí công tác quá trình b nhiệm, do đ L trao đi vi ông S v vic
nh ông Trn Thành Tem trai rut ca bà L đứng tên quyn s dng các Tha
đất s 807 và Thửa đất s 371.
Do tin tưng bà L và mun gi gìn hạnh phc gia đình trước đ, L
ông S đã phát sinh nhiều mâu thun nên ông S đã đồng ý với đ ngh ca L.
Đến ngày 16/5/2022, ông S và L đã đến Văn phòng C1 lp Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất (Phn quyn đồng s dng) ca L ông S đối vi
Thửa đất s 371 và Thửa đất s 807 cho ông Trn Thành T. Sau đ, Văn phòng
C1 đã công chứng theo s Công chng 1465, quyn s 01/2022 TP/CC
SCC/HĐGD (Viết tt: Hp đồng ngày 16/5/2022). Khi ông S đến Văn phòng C1
thì bà L, ông T, bà C và ông T1 đã ký, ghi h tên lăn tay, ông S vì tin tưng
L nên đã đồng ý ký tên, ghi h tên và lăn tay vào Hợp đồng ngày 16/5/2022 này
mà không đc li ni dung.
Giá chuyển nhượng được ghi ti Hợp đồng này là 50.000.000 đồng nhưng
bn cht ch hp thc hoá vic ông S, L thc hin vic dch chuyn quyn
s hu tài sản đ tránh khai báo tài sn, thc tế ông T không thanh toán s tin
50.000.000 đồng này cho ông S. Ông S cũng không biết thc tế bà L và ông T có
giao nhn s tin 50.000.000 đồng này không. Ông S cũng không biết giá chuyn
nhưng ghi trên Hợp đồng ngày 16/5/2022 là 50.000.000 đồng, ch khi L làm
đơn ly hôn thì ông mới phát hin s vic.
Ch mt thi gian ngn sau khi lp Hợp đồng chuyển nhượng ngày
16/5/2022, bà L đã nhờ nhiều người dn dt, gài bẫy để ông S thc hin các hành
vi vi phm pháp lut v trt t hi, vi phm chế độ hôn nhân mt v mt chng,
t đ c cơ s để yêu cu ly hôn vi ông S và bà L được hưng li v tài sn. Vì
khi ly hôn, L ông S đã không còn đứng tên trong các GCNQSDĐ của các
Thửa đất s 807 và Thửa đất s 371. Như vậy, ông S đã b bà L la di, lp Hp
đồng ngày 16/5/2022 mục đch giả to, chuyn dch quyn s hu tài sn cho
người khác để bà L được hưng li v tài sn khi ly hôn.
Ti phiên tòa ngày 22/7/2025 và ngày 11/8/2025, ông Nguyn Thanh S
ông Trần Đăng K Người đại din theo y quyn ca ông S xác định ông S khi
kin v án Hôn nhân và gia đình.
Ông Nguyn Thanh S ông Trần Đăng K là Ngưi đi din theo y quyn
ca ông S không thay đi, b sung xác đnh rõ các yêu cu khi kin ti Đơn
khi kiện ngày 20/12/2022 và Đơn khởi kin b sung ngày 01/6/2023, c th như
sau:
1. Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất (Phn quyền đồng
s dng) s 1465, quyn s 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD được Văn phòng C1
công chng ngày 16/5/2022 gia: Bà Trn Th Khánh L, ông Nguyn Thanh S là
5
Bên chuyển nhượng, ông Trn Thành T là Bên nhn chuyển nhượng và bà Nguyn
Th Hng T1, ông Trần Đức C là bên Đồng s dng quyn s dụng đất bhiu
do gi to và la di.
2. Ông Nguyn Thanh S đề ngh xác định hu qu ca Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất b vô hiu, c th:
2.1. Xác định 1/2 quyn s dng Thửa đt s 807, t bản đồ s 22 th trn
T, din tch 4.092 m
2
, to lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun
tài sn chung to lp trong thi k hôn nhân gia ông Nguyn Thanh S
Trn Th Khánh L.
2.2. Xác định 1/2 quyn s dng Thửa đất s 371, t bản đ s 22 th trn
T, din tch 677 m
2
, ta lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun
tài sn chung to lp trong thi k hôn nhân gia ông Nguyn Thanh S
Trn Th Khánh L.
3. Ông Nguyn Thanh S yêu cu chia tài sản chung được ông Nguyn
Thanh S Trn Th Khánh L to lp trong thi k hôn nhân đối vi các tài
sn gm:
- 1/2 quyn s dng Thửa đất s 807, t bản đồ s 22 th trn T, din tch
4.092 m
2
, to lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun.
- 1/2 quyn s dng Thửa đất s 371, t bản đồ s 22 th trn T, din tch
677 m
2
, ta lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun.
Ông Nguyn Thanh S yêu cầu được chia tài sn bng hin vt là quyn s
dụng đất, tương ứng vi 50% giá tr ca tài sn này.
- V chi phí xem xét, thẩm định ti ch đình giá tài sn: Ông Nguyn
Thanh S yêu cu Trn Th Khánh L phi chu 1/2 chi phí xem xét, thẩm định
ti ch và đình giá tài sản.
- V án phí: Ông Nguyn Thanh S yêu cu gii quyết theo quy đnh pháp
lut.
Đối vi yêu cu phn t ca Trn Th Khánh L: Ông Nguyn Thanh S
đề ngh Toà án gii quyết theo quy định pháp luật đối vi vic bà Trn Th Khánh
L rút toàn b yêu cu phn t các tài sản này đã được ông S bà L t tho
thun gii quyết.
B đơn b Trn Th Khánh L ti bn tường trình (BL 39) và Biên bn
ly li khai ngày 28/8/2024 (BL 40 - 41) trình bày:
Vào năm 2017, L ông S đã mua căn nhà ti s B N, khu ph A, th
trn T, huyn N, giá chuyển nhượng sa cha nhà 700.000.000 đồng. Đến
năm 2019, L và ông S tiếp tc mua xe ô Huyndai Accent, tr giá 500.000.000
6
đồng. Toàn b s tiền mua nhà, mua xe đều phải vay mượn người thân vay
ngân hàng L ông S gp nhiều kh khăn về kinh tế L viên chc,
ông S là lao động t do, không có thu nhp ổn định.
Vào năm 2020, L biết các Thửa đất s 371, t bản đồ s 22 th trn T,
din tch 677 m
2
và Thửa đt s 807, t bản đ s 22 th trn T, din tch 4.092 m
2
giá chuyển nhượng là 1.800.000.000 đồng, nhưng do không c đủ kh năng để
mua đất, bà L đã giới thiu cho ông Trn Thành T là em rut bà L cùng mua các
thửa đất này vi v chng ông Trần Đức C Nguyn Th Hng T1, phn ca
ông T 900.000.000 đng, phn ca v chng ông C T1 900.000.000 đồng.
Lúc này, do ông T có vấn đề cá nhân nên đã nhờL thay ông T đứng tên trong
các giy t sang nhượng đt và trong các giy chng nhn quyn s dụng đất, sau
khi ông T gii quyết xong vic riêng thì L trách nhim tr li cho ông T
quyn s dng các thửa đất này. Toàn b s vic này ông S đều biết và không có
ý kiến gì. Thc hin các tho thun vi ông T, đến ngày 16/5/2022, ông S
L đã đến Văn phòng C1 và đồng ý lp Hợp đồng ngày 16/5/2022. Sau đ, Văn
phòng C1 đã công chứng theo S Công chng 1465, quyn s 01/2022 TP/CC -
SCC/HĐGD.
Đến ngày 30/6/2022, ông Trn Thành T đã được S Tài nguyên Môi
trường tnh N cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài
sn gn lin với đất s DE 399161 đối vi Thửa đất s 371, t bản đồ s 22 th
trn T, din tch 677 m
2
và Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu
nhà tài sn gn lin với đt s DE 399159 đối vi Thửa đt s 807, t bản đồ
s 22 th trn T, din tch 4.092 m
2
. Bà L không đồng ý vi toàn b yêu cu khi
kin ca ông Nguyn Thanh S ti thời điểm lp Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất ngày 16/5/2022, ông S biết rt mục đch ca vic lp hp
đồng chuyển nhượng này tr li tài sn cho ông T, ti thời điểm này, ông S ng
hoàn toàn minh mn, t nguyn. Vic bà L phi ly hôn vi ông S là do bà L phát
hin ông S ngoi tình, quan h vi nhiều người ph n khác nên vic ông S cho
rng b L la dối không đng. Do đ, Trn Th Khánh L không đồng ý
vi toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyn Thanh S.
Ngoài ra, trong thi k hôn nhân, Trn Th Khánh L ông Nguyn
Thanh S có to lập được khi tài sn chung, n chung gm:
- 01 xe ô tô hiu HYUNDAI, Bin s đăng ký: 85A-9047.79.
- Thửa đt s 402 T bản đ s 14.1 th trn T c din tch 120 m
2
, ta lc
ti khu ph A, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun và toàn b tài sn gn lin
vi thửa đất này.
- S n 440.000.000 đồng ti Ngân hàng N - Chi nhánh N1, tnh Ninh
Thun theo Hợp đồng tn dng s 4905-LAV-202202586 ngày 17/5/2022.
7
Ngày 02/3/2023, Trn Th Khánh L yêu cu phn t: Chia tài sn
chung, n chung trong thi k hôn nhân gia Trn Th Khánh L ông Nguyn
Thanh S đối vi các tài sn:
- V tài sn chung:
1. Bà Trn Th Khánh L đồng ý giao cho ông Nguyn Thanh S đưc quyn
s hu 01 xe ô tô hiu HYUNDAI, Bin s đăng ký: 85A-9047.79.
Ông Nguyn Thanh S phi hoàn li cho bà Trn Th Khánh L 1/2 giá tr 01
xe ô hiu HYUNDAI, Bin s đăng : 85A-9047.79 ti thời đim hin ti là
150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
2. Bà Trn Th Khánh L đồng ý giao cho ông Nguyn Thanh S quyn qun
lý, s dng Thửa đất s 402 T bản đồ s 14.1 th trn T c din tch 120 m
2
, ta
lc ti khu ph A, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun và toàn b tài sn gn lin
vi thửa đất này.
Ông Nguyn Thanh S phi hoàn li cho bà Trn Th Khánh L 1/2 giá tr
quyn s dụng đất là 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).
- V n chung: Bà Trn Th Khánh L yêu cu Nguyn Thanh S phi cng
c ngha v tr n cho Ngân hàng N - Chi nhánh N1, tnh Ninh Thun theo Hp
đồng tn dng s 4905-LAV-202202586 ngày 17/5/2022, c th:
- Bà Trn Th Khánh L phi tr 1/2 s n gc là 220.000.000 đng (Tnh
đến ngày 02/3/2023) và 1/2 s n lãi phát sinh;
- Ông Nguyn Thanh S phi tr 1/2 s n gc là 220.000.000 đồng (Tnh
đến ngày 02/3/2023) và 1/2 s n lãi phát sinh.
Trước khi Toà án đưa vụ án ra xét x, bà L và ông S đã tự tho thuận được
vi nhau v vic chia tài sn chung, n chung, do đ ngày 28/8/2024, Trn Th
Khánh L đã c đơn xin rt toàn bộ yêu cu phn t.
- V chi pxem xét, thẩm định ti ch định giá tài sn: Trn Th
Khánh L yêu cu ông Nguyn Thanh S phi t chu toàn b chi phí xem xét, thm
định ti ch và định giá tài sn.
- V án phí: Yêu cu gii quyết theo quy định pháp lut.
Người quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Trn Thành T tại Đơn trnh
bày ngày 30/8/2024 trình bày:
Năm 2020, qua lời gii thiu ca Trn Th Khánh L Nguyn Th
Hng T1 v 01 thửa đt ti khu ph H, th trấn T (Đường A) vi din tích 4.092
m
2
và 672 m
2
ca Thửa đất s 607 và 371 trên t bản đồ s 32.
8
Ti thời điểm này, bà L và ông S đều không có kh năng tài chnh (Ông S
làm bo v cho ca hàng Thế gii di động N, sau đ chuyển sang làm lao động
t do). Năm 2017, bà L và ông S mua 01 căn nhà với g600.000.000 đồng, sau
đ sa cha thêm vi giá 100.000.000 đồng. Đến năm 2019, L ông S
mua 01 xe ô tô Huyndai Acent vi giá 500.000.000 đồng. Toàn b nhà và xe đều
do vay mượn, tích góp t Ngân hàng người thân. Trong năm 2019 do bng
phát dch bnh nên ông S không s dụng được xe ôđể chy dch v nên cũng
không thu nhập. Do đ, năm 2020 khi L cho biết không kh năng mua
được 02 đt này nên ông T đã đưa cho L s tin 900.000.000 đồng để ông
T cng mua đt vi bà T1 và ông C. Ti thời điểm mua đất, do công vic
nhân và đang  xa, không th đứng tên trong Giy chng nhn quyn s dụng đất
nên ông T đã nhờ L đứng tên cùng vi bà Nguyn Th Hng T1. Sau khi gii
quyết xong công vic cá nhân, ông T yêu cu ông S L làm th tc sang
tên, đến ngày 16/5/2022 ông S đã đến Văn phòng C1 lp hợp đồng chuyển nhượng
phần đất đang đng tên bà L và ông S cho ông T theo s công chng 1465, quyn
s 1/2022/ TP/CC-SCC/HĐ.GD. Lc này, ông S L đều biết mục đch ca
vic lp hợp đồng này tr lại đất cho ông T, ông S hoàn toàn minh mn, t
nguyn, không ai la di, ép buc, khng chế gì.
Do đ, ông Trn Thành T không đồng ý vi yêu cu khi kin ca ông
Nguyn Thanh S v vic Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất
(Phn quyền đồng s dng) s 1465, quyn s 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD được
Văn phòng C1ng chng ngày 16/5/2022 gia: Bà Trn Th Khánh L, ông Trn
Thanh S2 làn chuyển nhượng, ông Trn Thành T là Bên nhn chuyển nhượng
và bà Nguyn Th Hng T1, ông Trần Đức C là bên Đồng s dng quyn s dng
đất b hiu do gi to la di. Ông Trn Thành T đề ngh vng mt trong
quá trình gii quyết v án đề ngh Tòa án gii quyết v án đng pháp luật,
không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Trn Thanh S2.
Người quyn lợi, nghĩa v liên quan Văn phòng C1 do ông Nguyn
Văn M1 l Người đi din theo pháp lut trnh by như sau:
Ngày 16/5/2022, bà Trn Th Khánh L đề ngh Văn phòng C1 lp Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất (Phn quyền đồng s dng) ca v chng
Trn Th Khánh L ông Nguyn Thanh S đối vi Thửa đất s 371, t bn đồ s 22
th trn T, din tch 677 m
2
và Thửa đất s 807, t bản đồ s 22 th trn T, din
tch 4.092 m
2
cng ta lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun.
Trn Th Khánh L cũng đã cung cp bn gc các giy chng nhn quyn
s dụng đất, c th:
- Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác
gn lin với đất s CX 503915 do S Tài nguyên và Môi trường tnh N cp ngày
04/12/2020 cho bà Trn Th Khánh L và bà Nguyn Th Hng T1 đồng s hu
9
quyn s dng Thửa đất s 371, t bản đồ s 22 th trn T, din tch 677 m
2
, ta
lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun.
- Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác
gn lin với đất s CX 503913 do S Tài nguyên và Môi trường tnh N cp ngày
04/12/2020 cho bà Trn Th Khánh L và bà Nguyn Th Hng T1 đồng s hu
quyn s dng Thửa đất s 807, t bản đồ s 22 th trn T, din tch 4.092 m
2
, ta
lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun.
Sau khi kim tra, Văn phòng C1 đã lp Hợp đồng chuyển nhưng quyn s
dụng đất (Phn quyền đồng s dng) có các nội dung cơ bản như sau:
- Bên chuyển nhượng: Bà Trn Th Khánh L và ông Nguyn Thanh S.
- Bên nhn chuyển nhượng: Ông Trn Thành T.
- Quyn s dụng đất chuyển nhượng: Quyn s dụng đất ca Trn Th
Khánh L và ông Nguyn Thanh S đi vi các Thửa đất s 371, t bản đồ s 22 th
trn T, din tch 677 m
2
và Thửa đất s 807, t bản đ s 22 th trn T, din tch
4.092 m
2
cùng ta lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun.
- Giá chuyển nhượng: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Phương thc thanh toán: Bng tin mt và do các bên t thc hin, t chu
trách nhim.
- Vic giao quyn s dụng đất được thc hin ngay sau thời điểm Trn
Th Khánh L, ông Nguyn Thanh S ông Trn Thành T tên vào hợp đồng
chuyển nhượng.
- Việc đăng ký quyền s dụng đất được thc hiện theo quy định pháp lut.
- Ông Trn Thành T có trách nhim chu toàn b thuế, phí, l phí liên quan
đến vic chuyển nhượng quyn s dụng đất theo hợp đồng này.
Sau khi n phòng C1 lp Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất thì
đến khong 09 gi 30 phút ngày 16/5/2022, Trn Th Khánh L, ông Trn Thành
T, v chng bà Nguyn Th Hng T1 ông Trần Đức C đã đc li và ký tên vào tt
c các trang trong Hợp đồng này. Ti trang 5, Trn Th Khánh L, ông Trn
Thành T, v chng Nguyn Th Hng T1 ông Trần Đức C đã tên, lăn tay.
Ông Nguyn Thanh S sau vào tt c các trang, đồng thời lăn tay vào trang 5
ca Hợp đồng vào lúc 10 gi 30 pht cng ngày. Trước khi tên, ông Nguyn
Thanh S đã tự đc li xác nhn Hợp đồng được lập đng với ý chí, nguyn
vng ca ông Nguyn Thanh S. Sau khi tt c các bên ký tên vào Hợp đồng này,
Văn phòng C1 đã công chứng theo S Công chng 1465, quyn s 01/2022
TP/CC - SCC/HĐGD.
10
Do đ, Văn phòng C1 không đng ý vi yêu cu khi kin ca ông Nguyn
Thanh S:
- Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất (Phn quyền đồng
s dng) s 1465, quyn s 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD được Văn phòng C1
công chng ngày 16/5/2022 gia: Bà Trn Th Khánh L, ông Nguyn Thanh S là
Bên chuyển nhượng, ông Trn Thành T là Bên nhn chuyển nhượng và bà Nguyn
Th Hng T1, ông Trần Đức C là n Đng s dng quyn s dụng đất bhiu.
Văn phòng C1 đề ngh Toà án nhân dân huyện Ninh Sơn không xác đnh
Văn phòng Người có quyn lợi, ngha vụliên quan trong v án. Trường hp
Toà án vẫn xác định Văn phòng C1 Người quyn lợi, ngha vụ liên
quan trong v án thì Văn phòng C1 t chi tham gia t tng, t chi nhn tt c
các văn bản t tng của Toà án và đề ngh Toà án gii quyết vng mt trong toàn
b quá trình gii quyết v án, k c giai đoạn sơ thẩm và phúc thm.
Người quyn lợi, nghĩa v liên quan v chng ông Trần Đức C
Nguyn Th Hng T1 ti Biên bn ly li khai ngày 14/4/2025 thng nht
trình bày:
Thời điểm v chng ông S L mua đất thì không nói vi T1 v vic v
chng ông S bà L mua giùm cho ông Trn Thành T. Tuy nhiên bà T1 chng kiến
vic bà L đưa ông T đến xem đất. Ban đầu, bà T1 không biết ông T là ai, ch đến
khi đến n phòng C1 để làm th tc công chng thì bà T1 mi biết ông T là em
rut ca bà Trn Th Khánh L.
Ngày 16/5/2022, Trn Th Khánh L thông báo cho v chng ông Trn
Đức C Nguyn Th Hng T1 đến Văn phòng C1 để tên vào Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất đ đồng ý vic Trn Th Khánh L ông
Nguyn Thanh S chuyển nhượng quyn s dng ca bà L, ông S đối vi 1/2 Tha
đất s 371, t bản đồ s 22 th trn T, din tch 677 m
2
và 1/2 Thửa đất s 807, t
bản đồ s 22 th trn T, din tch 4.092 m
2
cng ta lc ti khu ph H, th trn T,
huyn N, tnh Ninh Thun cho ông Trn Thành T.
Sau khi n phòng C1 lp Hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất thì
đến khong 09 gi 30 phút ngày 16/5/2022, Trn Th Khánh L, ông Trn Thành
T, v chng bà Nguyn Th Hng T1 ông Trần Đức C đã đc li và ký tên vào tt
c các trang trong Hợp đồng này. Ti trang 5, Trn Th Khánh L, ông Trn
Thành T, v chng Nguyn Th Hng T1 ông Trần Đức C đã tên, lăn tay.
V chng Nguyn Th Hng T1 ông Trần Đức C không chng kiến vic ông
Nguyn Thanh S ký tên vào Hp đồng này, nhưng sau đ đã được Văn phòng C1
giao li 02 bn gc ca Hợp đồng này.
Đối vi các yêu cu khi kin ca ông Nguyn Thanh S, v chng
Nguyn Th Hng T1 ông Trần Đức C có ý kiến như sau:
11
- Yêu cu gii quyết theo quy đnh pháp luật và đm bo quyn, li ích hp
pháp ca v chng Nguyn Th Hng T1 ông Trần Đức C đối với đối vi Tha
đất s 371 và Thửa đt s 807 cng ta lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh
Ninh Thun.
Ti phiên tòa ngày 22/7/2025, bà Nguyn Th Hng T1 trình bày b sung:
Năm 2020, bà Nguyn Th Hng T1, ông Trần Đức C cùng mua chung các
Thửa đất s 371 và Thửa đất s 807 vi Trn Th Khánh L nhưng T1 không
nh giá chuyển nhượng các thửa đất này 450.000.000 đng hay 900.000.000
đồng. Bà T1 biết ông Nguyn Thanh S chng ca bà L nhưng toàn bộ quá trình
thương lượng khi nhn Thửa đất s 371 và Thửa đất s 807 đều do L thc hin.
T1 và ông C không biết vic bà L giúp ông Trn Thành T nhn chuyển nhượng
giúp ông T đứng tên ti các giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi các
Thửa đất s 371 và Thửa đất s 807 này. Ch đến khi L thông báo cho v chng
T1, ông C đến Văn phòng C1 thc hin các th tục để v chng bà L ông S
chuyn li quyn s hu các Thửa đất s 371 và Thửa đt s 807 cho ông Trn
Thành T thì bà T1ông C mi biết s vic.
Người quyn lợi, nghĩa v liên quan Ngân hàng N do Th
Thanh T2 l Người được u quyn li trình bày:
Ngày 17/5/2022, v chng ông Nguyn Thanh S Trn Th Khánh L vay
s tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng) theo Hợp đồng tín dng s 4905-
LAV-202202586, c th như sau: Số tiền vay: 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu
đồng); Mục đch vay: Sa cha nhà, mua ni tht; Thi hn vay: 180 tháng (15
năm); Trả n gc theo phân k, mi k06 tháng, ngày cui cùng tr n gc là
ngày 17/5/2027; Lãi sut trong hạn: 6%/năm (0,5%/tháng), được điều chnh theo
tng thi k cho vay, phù hp vi chính sách cho vay ca Ngân hàng; Lãi sut
quá hn:150% lãi sut trong hn; Tr n lãi vào ngày 17/5 hàng tháng; Thời điểm
tr n lãi cui cùng ngày 17/5/2038. Sau khi kết hợp đồng tín dng này,
Ngân hàng đã giải ngân đủ 700.000.000 đồng cho v chng bà Trn Th Khánh L
ông Nguyn Thanh S.
Để đm bảo ngha vụ tr n theo Hợp đồng tín dng nói trên, v chng ông
Nguyn Thanh S bà Trn Th Khánh L đã thế chp Thửa đất s 402 t bản đ s
14.1 th trn T, to lc ti khu ph A, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun.
Thửa đất này đã được S Tài nguyên và Môi trường tnh N cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s
CG 377199 ngày 08/6/2017 cho v chng ông Nguyn Thanh S Trn Th
Khánh L.
Vic thế chấp được xác lp theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s
050-982-739.I/HĐTC ngày 01/02/2018, được UBND th trn T chng thc ngày
12
01/02/2018, s chng thc 66, quyn s I/2018 TP CT-SCT/HĐ,GD và Văn bản
sửa đổi b sung s 4905-LAV-20222586.1 ngày 20/7/2022 ti Ngân hàng N.
Trong thi gian thc hin hợp đồng tín dng nói trên, v chng Trn Th
Khánh L ông Nguyn Thanh S đã trả đầy đủ n lãi và n gc theo đng cam kết.
Tnh đến ngày 07/3/2023, v chng Trn Th Khánh L ông Nguyn
Thanh S đang còn n tng s tiền: 450.615.452 đồng, bao gm: N gc:
440.000.000 đồng; N lãi: 10.615.452 đồng.
Đến tháng 6/2023, Trn Th Khánh L đã trả hết toàn b s n gc, n lãi
cho Ngân hàng N theo tho thun riêng gia Trn Th Khánh L ông Nguyn
Thanh S. Do đ, Ngân hàng đã tất toán hợp đng và giao tr li cho bà Trn Th
Khánh L bn gc Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu n và tài
sn khác gn lin với đất s CG 377199 do S Tài nguyên và Môi trường tnh N
cp ngày 08/6/2017.
Ngân hàng N Chi nhánh N1 có ý kiến như sau:
Do Trn Th Khánh L đã trả hết toàn b s n gc, n lãi cho Ngân hàng
N Ngân hàng đã giao tr li cho Trn Th Khánh L bn gc Giy chng
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s
CG 377199 do S Tài nguyên Môi trường tnh N cấp ngày 08/6/2017, do đ
Ngân hàng không có bt k quyn lợi, ngha vụ nào liên quan đến các tài sn ca
ông Nguyn Thanh S và bà Trn Th Khánh L. Vì vy, Ngân hàng N đề ngh T
án nhân dân huyện Ninh Sơn không xác định Ngân hàng Người quyn li,
ngha vụ có liên quan trong v án. Trường hp Toà án vẫn xác định Ngân hàng N
là Người có quyn lợi, ngha vụ liên quan trong v án thì Ngân hàng T4 tham
gia t tng, t chi nhn tt c các văn bản t tng của Toà án và đề ngh Toà án
gii quyết vng mt trong toàn b quá trình gii quyết v án, k c giai đoạn
thm và phúc thm.
Ti bản án hôn nhân gia đình sơ thm s 06/2025/HNGĐ-ST ngày 11/8/2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 7 - Khánh Hòa quyết định:
Căn cứ đim c khoản 1 Điều 217, Điều 218 khoản 2 Điều 244 B lut t
tng dân s;
Đình chỉ xét x đối vi các yêu cu phn t ca Trn Th Khánh L v
Chia tài sn chung và n chung trong thi k hôn nhân ca bà Trn Th Khánh L
và ông Nguyn Thanh S :
- V tài sn chung:
1. Bà Trn Th Khánh L đồng ý giao cho ông Nguyn Thanh S đưc quyn
s hu 01 xe ô tô hiu HYUNDAI, Bin s đăng ký: 85A-9047.79.
13
Ông Nguyn Thanh S phi hoàn li cho bà Trn Th Khánh L 1/2 giá tr 01
xe ô hiu HYUNDAI, Bin s đăng : 85A-9047.79 ti thời đim hin ti là
150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
2. Bà Trn Th Khánh L đồng ý giao cho ông Nguyn Thanh S quyn qun
lý, s dng Thửa đất s 402 T bản đồ s 14.1 th trn T c din tch 120 m
2
, ta
lc ti khu ph A, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun và toàn b tài sn gn lin
vi thửa đất này.
Ông Nguyn Thanh S phi hoàn li cho bà Trn Th Khánh L 1/2 giá tr
quyn s dụng đất là 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).
- V n chung: Bà Trn Th Khánh L yêu cu Nguyn Thanh S phi cng
c ngha v tr n cho Ngân hàng N Chi nhánh N1, tnh Ninh Thun theo Hp
đồng tn dng s 4905-LAV-202202586 ngày 17/5/2022, c th:
- Bà Trn Th Khánh L phi tr 1/2 s n gc là 220.000.000 đồng (Tnh
đến ngày 02/3/2023) và 1/2 s n lãi phát sinh;
- Ông Nguyn Thanh S phi tr 1/2 s n gc là 220.000.000 đồng (Tnh
đến ngày 02/3/2023) và 1/2 s n lãi phát sinh.
Các đương s có quyn khi kin yêu cu Tòa án gii quyết li v án theo
quy định ca B lut t tng dân s.
Tr li cho Trn Th Khánh L s tin 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu
đồng) tm ứng án ph đã np theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Toà án s
0006122 ngày 03/3/2023 ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Ninh Sơn, tỉnh
Ninh Thun.
Căn cứ vào: Khoản 3 Điu 26, khoản 1 Điều 28, các Điu 35, 39, 147
273 B lut t tng dân sự; Các điều 117, 118, 120, 124, 398, 407, 501 502
B lut Dân s; Khoản 2 và 7 Điều 166, Điu 188 Luật Đất đai năm 2013; Điu
26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban thường v
Quc hội quy định v mc thu án phí, l phí Tòa án.
Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyn Thanh S
ni dung:
Tuyên b Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất (Phn quyền đồng
s dng) s 1465, quyn s 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD được Văn phòng C1
công chng ngày 16/5/2022 gia: Bà Trn Th Khánh L, ông Nguyn Thanh S là
Bên chuyển nhượng, ông Trn Thành T là Bên nhn chuyển nhượng và bà Nguyn
Th Hng T1, ông Trần Đức C là bên Đồng s dng quyn s dụng đất bhiu
do gi to và la di.
14
Đề ngh xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất b vô hiu,
c th:
Xác định 1/2 quyn s dng Thửa đất s 807, t bản đồ s 22 th trn T,
din tch 4.092 m
2
, to lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun là
tài sn chung to lp trong thi k hôn nhân gia ông Nguyn Thanh S Trn
Th Khánh L; Xác định 1/2 quyn s dng Thửa đất s 371, t bản đồ s 22 th
trn T, din tch 677 m
2
, ta lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh
Thun là tài sn chung to lp trong thi k hôn nhân gia ông Nguyn Thanh S
và bà Trn Th Khánh L.
Ông Nguyn Thanh S yêu cu chia tài sản chung được ông Nguyn Thanh
S và Trn Th Khánh L to lp trong thi k hôn nhân đối vi các tài sn gm:
1/2 quyn s dng Thửa đất s 807, t bản đ s 22 th trn T, din tch 4.092 m
2
,
to lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun; 1/2 quyn s dng
Thửa đất s 371, t bản đồ s 22 th trn T, din tch 677 m
2
, ta lc ti khu ph
H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên v án phí, quyền kháng cáo điều kin
thi hành án.
Sau khi xét x sơ thẩm, ngày 21/8/2025 của nguyên đơn ông Nguyn Thanh
S m đơn kháng cáo bản án hôn nhân gia đình sơ thm s 06/2025/HNGĐ-ST
ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 7 - Khánh Hòa, yêu cu
Toà án cp phúc thm sa bản án sơ thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu
khi kin ca ông Nguyn Thanh S.
Ti phiên tòa phúc thm, ngưi đi din theo y quyn ca nguyên đơn thay
đổi yêu cầu kháng cáo như sau:
Đề ngh Hội đồng xét x phúc thm hy toàn b bản án sơ thẩm vì: Tòa án
cấp thẩm thu thp chng c chưa đầy đủ các hp đồng vay vn t Ngân
hàng N t 2019-2022; B đơn ngưi có quyn li, ngha v liên quan vng mt
không tham gia phiên tòa; Không triu tập ngưi làm chng Nguyn Th
Thúy V1, ông Võ Ngc D; Chưa xác định giá mua bán đất ban đầu.
Ti phiên tòa phúc thm, Kim sát viên phát biểu quan điểm gii quyết v
án như sau:
V th tc t tng: Hội đồng xét xử, Thư những người tham gia t
tng trong quá trình gii quyết v án đã thực hiện đng các quy đnh ca B lut
t tng dân s k t khi th v án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x
ngh án.
V nội dung: Đề ngh Hội đồng xét x phúc thẩm căn cứ Khoản 1 Điều 308
B lut t tng dân s; Gi nguyên bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm.
15
Qua nghiên cu các tài liu, chng c c trong h v án và li trnh bày
của đương s đ đưc thm tra ti phiên ta.
Căn cứ kết qu xét hi công khai ti phiên tòa.
Sau khi Hi đồng xt x phúc thm ngh án.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
[1] V th tc t tng:
[1.1] Ngày 21 tháng 8 năm 2025, nguyên đơn ông Nguyn Thanh S np
đơn kháng cáo đối vi bản án thm là còn thi hạn kháng cáo theo quy định ti
khoản 1 Điều 273 B lut t tng dân s nên được xem xét, gii quyết theo trình
t phúc thm.
[1.2] Ti phiên tòa phc thẩm nguyên đơn không rt đơn khi kin, không
rút yêu cu kháng cáo.
[1.3] Các đương sự Trn Th Khánh L, Trn Thành T, Nguyn Th Hng
T1, Trần Đức C, Văn phòng C1, Ngân hàng N Chi nhánh N1 đã được triu tp
hp l ln th 2 nhưng vng mặt c đơn đ ngh xét x vng mt nên Hội đồng
xét x xét x vng mặt các đương sự.
[2] Căn cứ các tài liu chng c trong h vụ án, Hội đồng xét x phúc
thm xét thy: Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan h pháp lut cn gii quyết ca
v án: Chia tài sn chung sau khi ly hôn; Yêu cu tuyên b văn bản công chng
vô hiu” là c căn cứ.
[3] V ni dung:
[3.1] Xt yêu cu kháng cáo ca ông Nguyn Thanh S: Tuyên b Hp đồng
chuyển nhưng quyn s dng đt (Phn quyn đồng s dng) s 1465, quyn s
01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD đưc Văn phng C1 công chng ngày 16/5/2022
gia: Bà Trn Th Khánh L, ông Nguyn Thanh S là Bên chuyển nhưng, ông
Trn Thành T là Bên nhn chuyển nhưng và bà Nguyn Th Hng T1, ông Trn
Đức C là bên đồng s dng quyn s dng đất bhiu do gi to và la di.
[3.1.1] Ti phiên tòa phúc thẩm, người đi din theo y quyn ca nguyên
đơn xác nhận: bà Trn Th Khánh L và bà Nguyn Th Hng T1 đồng s hu
quyn s dng Thửa đất s 371 Thửa đất s 807 được S Tài nguyên
Môi trường tnh N cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s CX 503915 và s
CX 503913 ngày 04/12/2020. Nguyên đơn ông Nguyn Thanh S không đứng tên
trong các giy chng nhn quyn s dụng đất này; Vào ngày 16/5/2022 ông S có
đến Văn phòng C1 để Hợp đồng chuyển nhượng ½ các Thửa đất s 371
Thửa đất s 807 cho ông Trn Thành T (BL 174-177, BL 171); Ti thời điểm xác
lp Hợp đồng chuyển nhượng ngày 16/5/2022, ông S không b đe da, la di,
16
ng ép; T sau khi hợp đồng chuyển nhượng đến khi L làm đơn ly hôn
(ngày 16/8/2022) thì ông S cũng không c thc mc hay khiếu ni gì v hợp đồng
chuyển nhượng này. Khi Tòa án th v án ly hôn ông S cũng không yêu cầu
xác định đây là tài sản chung v chng và yêu cu chia các thửa đất này.
[3.1.2]. Quá trình gii quyết v án, ông Nguyn Thanh S không cung cp
đưc tài liu, chng c nào chng minh gia ông S, bà L vi ông T có tha thun
ông S, bà L lp Hợp đồng chuyển nhượng ngày 16/5/2022 là nh ông Trn Thành
T đứng tên giùm. Ti phiên tòa phúc thẩm người kháng cáo không đưa ra được
chng c đã bị la dối, cưỡng ép khi ký Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất (Phn quyền đồng s dng) s 1465, quyn s 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD
đưc Văn phòng C1 công chng ngày 16/5/2022. Trong khi đ, Trn Th
Khánh L đã cung cấp Bn cam kết ngày 08/4/2020 (BL 36) v vic bà L đứng n
các thửa đất 807 371 giùm ông Trn Thành T mua chung vi ông C, bà T1.
Quá trình gii quyết v án, ti Biên bn ly li khai ngày 20/3/2025, Nguyn
Th Thúy V1 trình bày: “Không biết chng ca bà L là ai, nhưng bà L c đưa 01
ngưi đến nói là em trai, đến để khảo sát đất làm năng ng mt tri(BL
208). Tòa án cấp thẩm không chp nhn yêu cu khi kin này của nguyên đơn
là c căn cứ.
[3.2] Xt yêu cu kháng cáo ca ông Nguyn Thanh S đề ngh: Xác định
tài sn chung chia tài sn chung trong thi k hôn nhân gia ông Nguyn Thanh
S và bà Trn Th Khánh L gm: 1/2 quyn s dng Tha đất s 807, t bản đồ s
22 th trn T, din tch 4.092 m
2
, to lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh
Ninh Thun; 1/2 quyn s dng Tha đất s 371, t bản đồ s 22 th trn T, din
tch 677 m
2
, ta lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun.
[3.2.1] Hợp đồng chuyển nhượng ngày 16/5/2022 đã tuân th đng các quy
định pháp lut v điu kin hiu lc v hình thc ca Hợp đồng v quyn s
dụng đất theo quy đnh tại các Điu 117, khoản 2 Điều 119 và khoản 1 Điều 502
B lut dân s năm 2015 và khoản 3 Điều 188 Luật đất đai năm 2013.
[3.2.2] Ngày 30/6/2022, S Tài nguyên và Môi trường tnh N cấp đã
GCNQSDĐ số DE 399161 và s DE 399159 cho ông Trn Thành T và v chng
bà Nguyn Th Hng T1 ông Trần Đức C đồng s hu quyn s dng Thửa đất
s 371 và Thửa đất s 807.
[3.2.3] Ông Trn Thành T đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đt
đối vi 1/2 Thửa đất s 807 và 1/2 Thửa đất s 371. Do đ, quyền s dng ca
1/2 Thửa đt s 807 1/2 Thửa đất s 371 không phi tài sn chung sau khi
ly hôn ca ông Nguyn Thanh S và bà Trn Th Khánh L.
[3.2.4] Tòa án cp thẩm không chp nhn yêu cu khi kin xác định tài
sn chung và chia tài sn chung trong thi k hôn nhân gia ông Nguyn Thanh
S và bà Trn Th Khánh L gm: 1/2 quyn s dng Tha đất s 807, t bản đồ s
17
22 th trn T, din tch 4.092 m
2
, to lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh
Ninh Thun; 1/2 quyn s dng Tha đất s 371, t bản đồ s 22 th trn T, din
tch 677 m
2
, ta lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun là đng.
[3.2.5] Xét tranh lun của người đại din theo y quyn của nguyên đơn:
đề ngh hy toàn b bản án thẩm vi các lý do: Tòa án cấp thẩm thu thp
chng c chưa đầy đủ là các hp đồng vay vn t Ngân hàng N t 2019-2022; B
đơn ngưi quyn li, ngha v liên quan vng mt không tham gia phiên
tòa; Không triu tập ngưi làm chng Nguyn Th Thúy V1, ông Ngc
D; Chưa xác định giá mua bán đất ban đầu, Hội đồng xét x xét thy:
Ngày 06/01/2026 Tòa án nhận được đơn yêu cầu thu thp chng c ca
nguyên đơn. Trong giai đoạn thẩm và chun b xét x phúc thẩm nguyên đơn
không yêu cu Tòa án thu thp chng c. Mặt khác, nguyên đơn khi kin phi
c ngha vụ cung cp tài liu chng c để làm căn cứ cho yêu cu khi kin ca
mình. Tòa án đã hoãn phiên tòa một lần để tạo điều kiện cho nguyên đơn thu thập
chng c nhưng tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo không cung cấp được
chng c nào mới, khác làm căn cứ cho vic kháng cáo ca mình; Đối vi B đơn
người có quyn lợi, ngha vụ liên quan vng mt không tham gia phiên tòa, xét
thy những người này đã làm đơn xin xt x vng mặt theo đng quy đnh ca
pháp lut; Tòa án không triu tập người làm chng v chng Nguyn Th
Thúy V1, ông Ngc D: trong h đã c li khai ca Nguyn Th Thúy
V1 (BL208) nên không cn thiết phi triu tp. vy, Hội đồng xét x không
cơ s để chp nhn tranh lun của người đại din theo y quyn của người kháng
cáo.
[4] T những phân tch, đánh giá như trên, Hội đồng xét x phúc thm không
chp nhn kháng cáo ca ông Nguyn Thanh S, chp nhn toàn b ý kiến phát
biu ca Kim sát viên ti phiên tòa; Gi nguyên bản án hôn nhân gia đình
thm s 06/2025/HN-ST ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu
vc 7 - Khánh Hòa.
Các phn khác ca bn án không b kháng cáo, kháng ngh hiu lc pháp
lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
[5] V chi phí xem xét, thẩm định ti ch và định giá tài sn.
Do toàn b yêu cu khi kiện không được Toà án chp nhn nên ông
Nguyn Thanh S phi chu toàn b chi phí xem xét, thẩm định ti ch định giá
tài sản là 5.300.000 đồng (Năm triệu ba trăm nghn đồng) ông Nguyn Thanh
S đã nộp đủ.
[6] V án ph hôn nhân gia đình:
18
[6.1] V án ph sơ thẩm:
Ông Nguyn Thanh S phi chu toàn b án ph thẩm 300.000 đồng
(Ba trăm nghn đng) đi vi yêu cu Tuyên b văn bản công chng hiu
không được Hội đồng xét x chp nhn.
Ông Nguyn Thanh S phi chịu 300.000 đng (Ba trăm nghn đồng) đi
vi yêu cu chia tài sản chung sau khi ly hôn không được Hội đồng xét x chp
nhn.
Trn Th Khánh L không phi chịu án ph hôn nhân gia đình sơ thm.
[6.2] Án phí phúc thm: Do không chp nhn yêu cu kháng cáo ca ông
Nguyn Thanh S nên ông S phi chịu 300.000 đồng án ph hôn nhân gia đình phc
thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s;
Tuyên b:
Không chp nhn kháng cáo ca ông Nguyn Thanh S.
Gi nguyên bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm s 06/2025/HNGĐ-ST ngày
11/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 7 - Khánh Hòa.
Tuyên x:
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218 và khoản 2 Điều 244 B
lut t tng dân s; Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147 và
273 B lut t tng dân sự; Các điu 117, 118, 120, 124, 398, 407, 501 502 B
lut dân s; Khoản 2 7 Điều 166, Điều 188 Luật Đất đai năm 2013; Điều 26
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v
Quc hội quy định v án phí, l phí Tòa án.
1. Đnh ch xét x đối vi các yêu cu phn t ca Trn Th Khánh L ti
đơn yêu cầu ngày 02/3/2023: Chia tài sn chung và n chung trong thi k hôn
nhân ca bà Trn Th Khánh L và ông Nguyn Thanh S.
Các đương s có quyn khi kin yêu cu Tòa án gii quyết li v án theo
quy định ca B lut t tng dân s.
2. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyn Thanh S:
2.1. Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất (Phn quyn
đồng s dng) s 1465, quyn s 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD được Văn phòng
C1 công chng ngày 16/5/2022 gia: Bà Trn Th Khánh L, ông Nguyn Thanh
S là Bên chuyển nhượng, ông Trn Thành T là Bên nhn chuyển nhượng và bà
19
Nguyn Th Hng T1, ông Trần Đức C là bên Đồng s dng quyn s dụng đất
b vô hiu do gi to và la di.
2.2. Ông Nguyn Thanh S đề ngh xác định hu qu ca Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất b vô hiu:
a. Xác định 1/2 quyn s dng Thửa đất s 807, t bản đồ s 22 th trn T,
din tch 4.092 m
2
, to lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun là
tài sn chung to lp trong thi k hôn nhân gia ông Nguyn Thanh S Trn
Th Khánh L.
b. Xác đnh 1/2 quyn s dng Thửa đất s 371, t bản đồ s 22 th trn T,
din tch 677 m
2
, ta lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun
tài sn chung to lp trong thi k hôn nhân gia ông Nguyn Thanh S Trn
Th Khánh L.
2.3. Ông Nguyn Thanh S yêu cu chia tài sản chung được ông Nguyn
Thanh S Trn Th Khánh L to lp trong thi k hôn nhân đối vi các tài
sn gm:
- 1/2 quyn s dng Thửa đất s 807, t bản đồ s 22 th trn T, din tch
4.092 m
2
, to lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun.
- 1/2 quyn s dng Thửa đất s 371, t bản đồ s 22 th trn T, din tch
677 m
2
, ta lc ti khu ph H, th trn T, huyn N, tnh Ninh Thun.
[3] V án ph hôn nhân gia đình:
[3.1] V án ph sơ thẩm:
Ông Nguyn Thanh S phi chu toàn b án ph thm 300.000 đng
(Ba trăm nghn đng) đi vi yêu cu Tuyên b văn bản công chng hiu
không được Hội đồng xét x chp nhận, đưc khu tro s tin 300.000 đồng
(Ba trăm nghn) đồng tm ứng án ph đã np theo Biên lai thu tm ng án phí, l
phí Tòa án s 0006075 ngày 29/12/2022 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn
Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thun.
Ông Nguyn Thanh S phi chu 300.000 đng (Ba trăm nghn) đồng đối
vi yêu cu chia tài sản chung sau khi ly hôn không được Hội đồng xét x chp
nhận; được khu tr vào s tin 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tm ng án phí
đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0006249 ngày 09/6/2023
ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thun. H li cho ông
Nguyn Thanh S s tin 4.700.000 đồng (Bn triu bảy trăm nghn đồng) chênh
lch.
Trn Th Khánh L không phi chịu án ph hôn nhân gia đình thẩm. H
li cho bà Trn Th Khánh L s tin 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) tm
20
ứng án ph đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Toà án s 0006122
ngày 03/3/2023 ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thun.
[3.2] Án phí phúc thm: Do không chp nhn yêu cu kháng cáo ca ông
Nguyn Thanh S nên ông S phi chu 300.000 (Ba trăm nghn) đồng án phí hôn
nhân gia đình phc thẩm nhưng được khu tr vào 300.000 đồng tm ng án phí
đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí, l pToà án s 0001059 ngày 27/8/2025
ca Thi hành án dân s tnh Khánh Hòa. Ông S đã nộp đủ án phí phúc thm.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điu 2 Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định tại điều
30 Lut Thi hành án dân s.
Án x phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Đương sự (07);
- VKSND tnh Khánh Hòa (1);
- TAND khu vc 7 - Khánh Hòa (1);
- Phòng THADS khu vc 7 - Khánh Hòa (1);
- Phòng GĐKT,TT& THA (1);
- Lưu hồ sơ, án văn, HC-TP (3).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Ngô Th Trang
Tải về
Bản án số 01/2026/HNGĐ-PT Bản án số 01/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2026/HNGĐ-PT Bản án số 01/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất