Bản án số 01/2022/HNGĐ-ST ngày 10/02/2022 của TAND huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh về hôn nhân và gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2022/HNGĐ-ST ngày 10/02/2022 của TAND huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh về hôn nhân và gia đình
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đức Thọ (TAND tỉnh Hà Tĩnh)
Số hiệu: 01/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/02/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Xuân Thiều và bị đơn chị Đặng Bích Quỳnh Trâm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH
Bản án số: 01/2022/HN-ST
Ngày: 10/02/2022
V/v Hôn nhân và gia đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ - TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Trọng.
Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Hồng Chương và Bà Nguyễn Thị Thu Trang.
- Thư phiên tòa: Thị Mai Anh - Thư Tòa án nhân dân huyện Đức
Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Thọ tham gia phiên tòa: Ông
Lê Hồng Phúc Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 02 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Thọ, tỉnh
Tĩnh mở phiên tòa xét xthẩm công khai vụ án thụ số: 52/2021/TLST-
HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2021 vtranh chấp “Hôn nhân gia đình”, theo
Quyết định đưa vụ án số: 01/2022/XXST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022
Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2022, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân Th; sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn YN,
HN, huyện SS, thành phố HN; vắng mặt.
Bị đơn: Chị Đặng Bích Quỳnh Tr; sinh năm 1987; nơi trú: Thôn TrĐ,
BLN, huyện ĐT, tỉnh HT; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, văn bản ghi lời khai anh Nguyễn Xuân Th trình bày:
Về quan h hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân Th kết hôn với chị Đặng Bích
Quỳnh Tr trên cơ sở tình yêu tự nguyện, không bị ai lừa dối hay ép buộc, có đăng ký
kết hôn o ngày 01/02/2021 tại UBND HN, huyện SS, thành phố HN. Sau kết
hôn vợ chồng không chung sống với nhau do anh Th đi làm ăn xa chị Tr về quê
sinh sống tại BLN, huyện ĐT, tỉnh HT. Vchồng không chung sống với nhau
nên thiếu sự yêu thương, chăm sóc nhau, tình cảm phai nhạt, thông qua những lần
nói chuyện, trao đổi thể hiện tính cách không hòa hợp nên phát sinh nhiều mâu
2
thuẫn, vợ chồng sống ly thân nhau đã gần 01 năm nay. Anh Th xác định tình cảm v
chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết
ly hôn với chị Trâm.
Về con chung: Anh Nguyễn Xuân Th trình bày vợ chồng không con chung
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản nợ chung: Anh Nguyễn Xuân Th không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Tại bản tự khai ngày 08/11/2021 bị đơn chị Đăng Bích Quỳnh Tr trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị kết hôn với Nguyễn Xuân Th vào ngày 01/02/2021
tại UBND xã HN, huyện SS, thành phố HN. Sau kết hôn chị về sống cùng mẹ chồng
tại HN, huyện SS, thành ph HN không sống chung với anh Th do anh Th
quay lại với vợ cũ; vì không sống chung nên không phát sinh mâu thuẫn. Chị Tr xác
định mâu thuân vợ chồng chưa đến mức trầm trọng, đời sống chung th kéo dài,
hạnh phúc hôn nhân có th đạt được nên mong muốn v chồng v đoàn t xây dựng
hạnh phúc gia đình.
Về con chung: Chị Đặng Bích Quỳnh Tr xác định vợ chồng không con
chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản nợ chung: Chị Đặng Bích Quỳnh Tr không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Tại phiên tòa hôm nay anh Nguyễn Xuân Th đơn xin xét xử vắng mặt, chị
Đặng Bích Quỳnh Tr vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Vttụng: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ đến trước khi Hội
đồng xét xử nghị án thấy rằng Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn
bản đã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đúng pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án chị
Đặng Bích Quỳnh Tr đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng
không tham gia đầy đủ các buổi làm việc; phiên tòa lần thứ nhất ngày 21/01/2022 và
lần thứ hai ngày 10/02/2022 chị Tr đều vắng mặt không có lý do là không chấp hành
nghiêm túc quy định pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014 đề nghị cho anh Nguyễn Xuân Th được ly hôn chị Đặng
Bích Quỳnh Tr.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên đề nghị miễn xét.
Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Xuân Th không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên đề nghị miễn xét.
3
Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm b
Khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 6, Điểm a Khoản 1 Điều 24, Điểm a Khoản 5 Điều
27 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về án phí, lệ phí Tòa án buộc anh Nguyễn Xuân Th phải nộp 300.000 đồng án phí ly
hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở xem xét đầy đủ các tài liệu tại hồ sơ cũng như kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án tranh
chấp về “Hôn nhân gia đình” quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật ttụng dân
sự năm 2015 giữa nguyên đơn Nguyễn Xuần Th, sinh năm 1985, địa chỉ: Thôn YN,
HN, huyện SS, thành phố HN bị đơn Đặng Bích Quỳnh Tr, sinh năm 1987,
địa chỉ: Thôn TrĐ, BLN, huyện ĐT, tỉnh HT nên vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án huyện ĐT, tỉnh HT.
Tại phiên tòa m nay anh Nguyễn Xuân Th đơn đề nghị xét xử vắng mặt,
chị Đặng Bích Quỳnh Tr vắng mặt lần thứ 2 không do nên căn cứ Điểm b
Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng
xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh Nguyễn Xuân Th chị Đặng Bích Quỳnh
Tr.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân Th kết hôn với chị Đặng Bích
Quỳnh Tr trên sở tình yêu tự nguyện, được tự do tìm hiểu, không bị ai lừa dối
hay ép buộc đăng kết hôn vào ngày 01/02/2021 tại UBND HN, huyện
SS, thành phố HN. Điều đó phù hợp với Giấy chứng nhận kết hôn của anh Th chị Tr
do UBND HN, huyện SS, thành phố HN cấp anh Th giao nộp tại hồ sơ ván.
Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, sống ly thân, mỗi người tự lo
cuộc sống riêng không sự quan tâm nhau. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án
đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho chị Tr để tham gia các buổi làm việc, hòa
giải, phiên tòa nhưng ngoài bản tự khai ngày 08/11/2021 thì chị Tr đều vắng mặt
không do. Điều đó chứng tỏ mặc chị Tr trình bày nguyện vọng vợ chồng
đoàn tụ nhưng thực tế chị không có thiện chí làm việc, gặp gỡ nguyên đơn, không có
giải pháp hợp nhằm khắc phục mâu thuẩn đvợ chồng đoàn tụ; trong khi đó anh
Th xác định không còn tình cảm, không muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân với
chị Tr kiên quyết xin ly hôn. vậy, đủ sở khẳng định tình trạng hôn nhân
giữa anh Th chị Tr đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho anh Th ly hôn chị Tr theo
quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là có căn cứ.
[3] Về con chung: Anh Nguyễn Xuân Th chị Đặng Bích Quỳnh Tr đều xác
định vợ chồng không có con chung nên Tòa án không xem xét.
4
[4] Về tài sản nợ chung: Anh Nguyễn Xuân Th chị Đặng Bích Quỳnh Tr
không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[5] Về án phí quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Xuân Th phải nộp án phí dân
sự thẩm. Anh Nguyễn Xuân Th , chị Đặng Bích Quỳnh Tr được quyền kháng
cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39,
Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng
dân sự; Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình; Điểm b Khoản
1 Điều 3, Khoản 1 Điều 6, Điểm a Khoản 1 Điều 24, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí,
lệ phí Tòa án, xử:
1. Chấp nhận cho anh Nguyễn Xuân Th ly hôn chị Đặng Bích Quỳnh T.
2. Anh Nguyễn Xuân Thphải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án
phí ly hôn thẩm. Số tiền trên anh Th đã nộp đầy đủ theo biên lai thu tiền số
0013005 ngày 29/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Thọ.
3. Anh Nguyễn Xuân Th chị Đặng Bích Quỳnh Tr quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSND huyện Đức Thọ;
- Các đương sự;
- THADS huyện Đức Thọ;
- UBND xã Hiền Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án, văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THÂM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Huy Trọng
Tải về
Bản án số 01/2022/HNGĐ-ST Bản án số 01/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất