Bản án số 01/2022/DS-ST ngày 25/04/2022 của TAND huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam về tranh chấp thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2022/DS-ST ngày 25/04/2022 của TAND huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam về tranh chấp thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Kim Bảng (TAND tỉnh Hà Nam)
Số hiệu: 01/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/04/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
A ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH HÀ NAM
Bản án số: 01/2022/DS-ST
Ngày: 25/4/2022
V/v: Tranh chấp về thừa kế
tài sản.
CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HI CHỦ NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng t xử sơ thẩm gồm có:
Thm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Trần Anh Dũng.
c Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Thắm ông Phm Minh Khánh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Minh Nguyệt Thư ký Tòa án nhân n
huyện B, tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên tòa: Bà Nguyn
Thị Thúy Tình – Kiểm sát viên.
Trong ngày 25/4/2022 tại trsở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Hà Nam xét x
thẩm công khai ván dân sự thụ số 08/2021/TLST - DS ngày 01/12/2021 v
việc Tranh chấp về thừa kế tài sảntheo Quyết định đưa vụ án ra xét x số
01/2022/QĐXXST DS ngày 21/3/2022 Quyết định hoãn phiên toà s
01/2022/QĐST – DS ngày 08/4/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Đào Thị Q, sinh năm 1954; nơi đăng ký hkhẩu thường
trú và cư trú: Thôn C,T, huyện B, tỉnh Hà Nam;
2. Bị đơn: Anh Trần Đăng L, sinh năm 1987; nơi đăng ký h khẩu thường trú
và cư trú: Thôn C, xã T, huyện B, tỉnh Hà Nam;
3. Nhng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ ChTrần Thị T, sinh năm 1989; nơi đăng ký hkhẩu thường trú cư trú:
Thôn x, xã S, huyn H, thành ph Hà Ni;
+ Anh Trần Minh D, sinh năm 1992; nơi đăng ký h khẩu thường trú: Số nhà
xx, txx, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; nơi cư trú: Số x ph T, phường T,
quận H, thành phố Hà Ni.
* Nời đại diện theo ủy quyn của nguyên đơn: Bà Đinh Thùy D, sinh năm
1992; nơi đăng ký h khẩu thường trú cư trú: Thôn H, xã T, huyện B, tỉnh Hải
Dương và bà Phạm Thị Ngọc Á, sinh năm 1997; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và
trú: Thôn A, xã Q, huyn T, tnh Hải Dương. (Văn bản ủy quyền ngày
24/11/2021)
2
* Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Phạm Thị Ngọc Á, sinh năm 1997; nơi đăng ký hkhẩu thường trú trú:
Thôn A, xã Q, huyện T, tỉnh Hải Dương. (Văn bản ủy quyền ngày 27/11/2021)
(Có mt bà Á, anh L. Vắng mặt bà D, Q, chị T, anh D)
NI DUNG VỤ ÁN:
I. Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/11/2021 của nguyên đơn bà Đào Thị Q
trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn, những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Thị Ngọc Á trình
y:
Bà Đào Thị Q ông Trần Hiệp Đ vợ chồng. Ông Đ chết vào ngày
12/11/2011 theo Trích lục khai tử số 510/TLKT-BS do UBND xã T cấp ngày
06/7/2021; trước khi chết không để lại di chúc.
Vchồng ông Trần Hiệp Đ và bà Đào Th Q 03 người con đẻ là: Trần Đăng
L, sinh năm 1987; Trần Thị T, sinh năm 1989Trần Minh D, sinh năm 1992; ông
Đ Q không có con nuôi.
Trước khi ông Đ chết thì ông Đ bà Q tài sản chung là: Thửa đất số 90 tờ bản
đồ s 11, địa chỉ thửa đất tại Xóm x (nay thôn C), T, huyện B, tỉnh Hà Nam;
din tích 78m
2
, loi đất BHK; đã được Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Hà Nam cp
Giấy chứng nhận quyền sdụng đất s AE 1594xx ngày 21/4/2006 mang tên h
ông Trần Hiệp Đ bà Đào Thị Q. Tài sn gắn liền với đất là 01 ngôi nhà mái bng 02
tầng 01 tum, tổng diện tích khoảng 140m
2
. (Sau đây viết tắt y ban nhân n là
UBND; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là GCNQSDĐ).
V ngun gốc nhà đất là tài sản chung của ông Đ bà Q: Đất ông mua năm
2006, nhà xây năm 2009. Tiền mua đất làm nhà do ông bà tiết kiệm từ tiền lương
của ông Đ, tiền ông chăn nuôi, làm nông có. Tại thời điểm ông bà mua đất
làm nhà thì chcon trai út là anh D do đi làm tsớm nên thu nhập đóng
góp cùng ông bà làm nhà 44.000.000 đồng.
Sau khi ông Đ chết thì chỉ có bà Q và con trai cả là anh L sinh sống tại nhà đất
của ông bà do chT đã lấy chng, anh D đi làm ăn, sinh sống tại Hà Nội. Năm 2019,
Q tiến hành tu sửa nhà thì anh D tiếp tục góp với bà Q 100.000.000 đồng.
K từ khi ông Đ chết, trong quá trình chung sống với bà Q thì anh L mặc dù
được bố mẹ cho ăn học đại học đàng hoàng nhưng lười biếng, không chịu tìm việc
làm, không chăm lo cho mẹ và cũng không đóng góp gì cho việc sửa chữa nhà. Tuy
nhà và đất là tài sản do v chồng bà Q tạo lập được, anh L không hề có bất kỳ công
sức đóng góp nào nhưng anh L lại khẳng định đây là nhà của anh L thái đ
hn lão với m, thường xuyên chửi bới họ hàng khi họ đến nhà, cản tr không cho
các em vnhà phụng dưỡng m. Gia đình đã nhiều lần họp và nhờ những người có
tiếng i trong dòng hvà cchính quyền địa phương xuống khuyên ngăn anh L
nhưng anh L không sa chữa.
3
Nay bà Q, anh D, chị T đề nghị Tòa án nhân dân huyện B chia di sản thừa kế
đối với phần quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất do ông Trần Hiệp Đ đ
lại theo quy định của pháp luật gồm: Quyền sử dụng thửa đất số 90, tờ bản đồ số 11
tại Xóm x (nay thôn C), T, huyện B, tỉnh Hà Nam; diện tích 78m
2
, loại đất
BHK; đã được y ban nhân dân huyện B, tnh Hà Nam cấp Giấy chứng nhận quyền
sdụng đất số AE 1594xx mang tên hộ ông Trần Hiệp Đ bà Đào Thị Q. Tài sn gắn
liền với đất là 01 ngôi nhà mái bằng 02 tầng 01 tum, tng diện tích khoảng 140m
2
Đối với các hiện vật, đồ dùng sinh hoạt trong nhà, cây lc vừng và y hoa
giấy được gia đình trng trên đất phía trước nhà chỉ để làm bóng mát, không có giá
tr; toàn b tiền viếng, tiền tử tuất và các chế độ khác của ông Trần Hiệp Đ: Bà Q,
anh D, chị T không yêu cầu Tòa án phân chia, giải quyết.
Chị Trần Thị T và anh Trần Minh D có quan điểm: Toàn b phần di sản thừa
kế mà ch T, anh D được hưởng trong khối di sản của ông Đ để lại; anh D, chị T t
nguyện tặng cho bà Đào Thị Q, đề nghị Tòa án giao choĐào Thị Q.
Anh Trần Minh D quan điểm: Đối với stiền 144.000.000 đồng anh đóng
góp cùng bố mẹ mua đấttu sửa nhà cửa là tin anh biếu tặng bmẹ. Khi Tòa án
chia thừa kế anh không yêu cầu phải trích trả lại anh s tiền này; anh xác định đó là
tài sản của bố m sđược chia thừa kế cho mọi người theo quy định của pháp
luật.
II. Trong quá trình giải quyết ván, bđơn anh Trn Đăng L trình y:
B manh là ông Trần Hiệp Đbà Đào Thị Q. B anh chết vào ngày 12/11/2011,
khi chết b anh không để lại di chúc. B mẹ anh sinh được 03 người con là anh (con
trai cả), Trần Thị T, sinh năm 1989 Trn Minh D, sinh năm 1992; bmanh
không có con nuôi.
Khi bố anh chết thì bmanh có tài sản là: Tha đất s90 tờ bản đồ số 11, địa
chỉ thửa đất tại Xóm x (nay thôn C), xã T, huyện B, tỉnh Hà Nam; diện tích 78m
2
,
loi đất BHK; đã được y ban nhân dân huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam cấp Giấy
chng nhận quyền sử dụng đất số AE 1594xx ngày 21/4/2006 mang tên hông Trần
Hip Đ bà Đào Thị Q. Tài sản gắn liền với đất là 01 ngôi nhà mái bằng 02 tầng 01
tum, tổng diện tích khoảng 140m
2
.
Nguồn gốc đất là bố mẹ anh mua; nhà bmẹ anh làm. Ngun tiền mua đất làm
nhà là của bmẹ anh. Tuy nhiên anh xác định mặc dù anh không góp bằng tiền cùng
b mmua đất làm nhà nhưng bằng việc anh tham gia trồng trọt, chăn nuôi, cấy lúa
ng bố mẹ tức là anh cũng đã có công sức đóng góp trong việc bố m mua đất làm
nhà. Anh xác định: Trong quá trình anh đi học thì bố mẹ anh cũng chu cấp cho anh
mt phần tiền ăn , tiền học phí. Sau khi banh mất thì anh cùng với mẹ nhưng
anh ăn riêng tlo mọi chi phí sinh hoạt. Hiện anh chưa có vợ con, anh làm nghtự
do, công vic bấp nh n không c định được thu nhập bình quân hàng tháng.
Ngi nhà của bố mẹ thì anh không còn ch nào khác.
Nay mẹ anh - bà Q và các em anh – ch T, anh D đề nghị chia thừa kế đối với
phần tài sản của b anh có trong khối tài sản chung của vợ chồng; anh không nhất
4
trí vì anh cũng được quyền sử dụng nhà đất này do đất cấp cho hộ gia đình mà anh
một thành viên của hộ, còn nhà do có một phần tiền của Bộ Quốc phòng cấp làm
nhà; anh có công sức đóng góp nên anh cũng có quyền s dụng nhà và đất.
* Tại phiên tòa, bà Á quan điểm: Nhà và đất bà Q đề nghị chia thừa kế là
do vợ chồng bà Q ông Đng nhau tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, anh L không
đóng góp gì trong việc tạo lập nhà và đất nên căn cứ Điều 108 Bộ luật n sự 2005
và Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 thì nhà và đất này là tài sản chung
của vợ chồng bà Q, ông Đ; không phải là tài sản chung của hộ gia đình như anh L
c định. Sau khi ông Đ mất chỉ có anh L chung cùng bà Q nhưng anh L thường
xuyên thái độ hỗn láo với mẹ, ngăn cản các em về nhà; tngày 06/4/2022 đến
nay bà Q phải lên Hà Nội ở cùng anh D do b anh L chửi mắng do bà không đồng ý
n nhà như anh L yêu cu. Nay bà Q chỉ đề nghị chia thừa kế đối với phần tài sản
của ông Đ trong khi tài sn chung của vợ chồng nhà và đất thôn C, xã T
như đã nêu tại đơn khởi kiện; ngoài ra bà Q, ch T, anh D không yêu cầu chia thừa
kế đối với bất ktài sản nào khác. Q đề nghị được chịu toàn bvà không yêu
cầu Tòa án phân chia, giải quyết đối với chi pxem xét thẩm định tại chvà định
giá tài sản.
* Ti phiên tòa, anh L quan điểm: Khi b manh mua đất làm nhà (giai
đoạn 2001 đến khi bố anh mất) thì anh đi học trung học cao đẳng, đại học; b
anh vẫn gửi tiền ăn học cho anh. Sau khi banh mất thì anh cùng với mẹ nhưng
hai mẹ con ăn riêng, anh không chu cấp cho mẹ nhưng những chi phí như ma chay,
gi, cưới hỏi … thì anh tbỏ tiền ra chi trả. Trong quá trình sinh sng ở nhà thì anh
vẫn cùng b mẹ lao động nên n đất mà bà Q yêu cầu chia thừa kế là i sn
chung của cả gia đình gồm bố mẹ các con, đồng thời do hiện nay anh không có
ch nào khác nên anh không đồng ý chia thừa kế. Nếu phải chia thừa kế thì anh
đề nghị được chia gian nngoài sân trước nhà để anh ở, anh sẽ mcho bà Q
mt lối đi riêng. Vic anh ở cùng bà Q nên anh có trách nhiệm trông nom bảo quản
tài sản của gia đình do vậy anh không yêu cầu giải quyết chi ptrông nom bảo quản
tài sn. Ktkhi bố anh mất anh chung cùng bà Q, hai mcon nhiều lần xảy ra
u thuẫn nhưng chính quyền địa phương chỉ phải một lần đến hòa giải, anh không
mng chửi đuổi bà Q đi khi nhà cũng như không ngăn cản các em về nhà. Cách
ngày xét x (25/4/2022) khong 20 ngày do anh bảo mẹ bán nhà nhưng bà Q không
đồng ý nên hai mẹ con đã xảy ra mâu thuẫn, bà Q đã lên Hà Ni ở với anh D. Anh
c định hiện nay anh làm nghề tự do, thu nhập đủ để tự mình sinh hoạt, anh không
ốm đau bệnh tật gì và không phải nhận trợ cấp xã hội.
III. Ti phiên toà, đại diện VKSND huyện B có quan điểm:
1. Vt tụng, TAND huyện B thlý giải quyết v án đúng thẩm quyền; quá
trình giải quyết vụ án tại toà và xét xtại phiên toà,Thẩm phán, Thư ký, Hi đồng
t xử chấp hành đúng quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quá trình gii quyết v án dân s, nguyên đơn, người có quyn li và nghĩa vụ
liên quan, người đại din theo u quyền đã thc hiện đầy đ quyn nghĩa vụ t
tụng theo quy định ca B lut T tng dân s. B đơn anh Trần Đăng L chưa thực
5
hiện đúng quyền và nghĩa vụ t tụng theo quy đnh ti Điều 72 B lut T tng dân
s.
2. V giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xcăn cứ: Các Điều 26, 35, 39,
68, 147 B lut T tng dân s năm 2015. Các Điều 611, 612, 613, 616, 618, 623,
649, 650, 651, 658, 660 B lut năm 2015. Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của UBTVQH quy định v mc thu, min gim thu np, qun lý s
dng án phí và l phí tòa án.
* Chp nhn yêu cu khi kin của bà Đào Thị Q.
* Chp nhn s t nguyn ca anh D đi vi ng sức đóng góp s tin
144.000.000đ nhập vào khi tài sn chung của ông Đ, Q không yêu cu Tòa
án gii quyết nên không đặt ra xem xét.
* Chia di sn tha kế ca ông Trn Hip Đ đ li nm trong khi tài sn chung
v chng gia ông Đ bà Đào Thị Q là 1/2 giá tr thửa đất và tài sn trên tha đất
s 90, t bản đồ s 11, din tích 78m2, ti xóm x, xã T, huyn B, tnh Hà Nam theo
quy định ca pháp lut. Giao cho bà Đào Th Q qun lý và s dng tha đt s 90,
t bản đ s 11, din tích 78m2; tài sn gn lin với đất là 01 ngôi nhà 02 tng, 01
tum, ti xóm x, xã T, huyn B, tnh Hà Nam. Bà Qtrách nhim thanh toán phn
chênh lch bng tiềnơng ứng cho anh L và xem xét nguyn vng ca anh L trình
y, hin ti bản thân anh chưa có v, con và rt khó khăn, tuy anh L không có công
sức đóng góp hình thành nên nhà, đất và xin li ngôi nhà cùng bà Q.
Đối vi k phn tha kế ca mình được hưởng thì ch T, anh D có quan điểm
đưc chia di sn của ông Đ để li tng toàn b cho bà Q phù hp đạo đức, không
trái pháp lut nên ghi nhn s t nguyn này.
* V chi phí xem xét thm định ti chỗ, đnh giá tài sn: Mỗi đồng tha kế phi
np khon tin tương ng vi phn giá tr tài sản được hưởng theo quy đnh ca
pháp lut. Chp nhn s t nguyn ca bà Q np toàn b s tin này.
* V án pdân s thẩm: Q được min nộp án ptheo quy đnh ti điểm
đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
UBTVQH. Anh L, ch T, anh D phi chu án pđối vi phần được ng di sn
tha kế theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
I. V tố tụng: Hi đồng xét xử xét thấy đây là vụ án dân sự về việc chia thừa
kế tài sản; di sản thừa kế là bt động sản, quyền sử dụng đất, bđơn nơi trú
tại thôn C, xã T, huyện B, tỉnh Hà Nam do vậy Tòa án nhân dân huyện B, tnh Hà
Nam thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
II. Về nội dung v án:
[1] Đào ThQ và ông Trần Hiệp Đ vchồng. Ông Đ chết vào ngày
12/11/2011; trước khi chết không đlại di chúc.
6
Vchồng ông Trần Hiệp Đbà Đào Thị Q có 03 người con đlà: Trần Đăng
L, sinh năm 1987; Trần Thị T, sinh năm 1989Trần Minh D, sinh năm 1992; ông
Đ bà Q không có con nuôi. Hiện anh L đang ở với bà Q; chị T đã lấy chng, anh D
làm ăn sinh sống tại thành phố Hà Ni.
[2] Về di sn ông Trần Hiệp Đ để lại trước khi chết:
Căn cứ Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số AE 1594xx ngày 21/4/2006 của
y ban nhân dân huyện B mà bà Q đã xut trình thì h ông Trn Hiệp Đ bà Đào Thị
Q được quyền sử dụng thửa đất số 90 tờ bản đsố 11, địa chthửa đất tại Xóm x
(nay là thôn C), xã T, huyện B, tỉnh Hà Nam; diện tích 78m
2
, loại đất BHK.
Căn cứ Biên bản xem t thẩm định tại chỗ ngày 19/01/2022 lời khai của
các đương sự, thì trên thửa đất này vchng ông Đ bà Q đã xây một ngôi nhà mái
bng 02 tầng 01 tum (diện tích: Tng 1 = 65,23m
2
, tng 2 = 53,13m
2
, tầng tum =
20,3m
2
), diện tích đất còn li đm sân trước nhà.
Đối với quan điểm của anh L xác định do anh một thành viên của hgia
đình của hộ bmẹ anh là ông Trần Hiệp Đ Đào Thị Q; trong qtrình bm
mua đất làm nhà anh tham gia cùng bố mẹ chăn nuôi, trồng trọt, cấy lúa nên anh
quyền sdụng thửa đất 90 tờ bản đồ số 11, địa chỉ thửa đất tại Xóm x (naythôn
C), xã T, huyện B, tỉnh Hà Nam; din tích 78m
2
, loi đất BHKỦy ban nhân dân
huyện B đã cấp Giy chứng nhận quyền sử dụng đất sAE 1594xx ngày 21/4/2006
và được sử dụng ngôi nhà xây trên thửa đất. Hi đồng xét xử thấy không có căn cứ
để chấp nhận quan điểm của anh L vì:
Thnhất: Anh L xác định nguồn gốc đất là do bmẹ anh mua, anh không có
đóng góp bằng tiền. Việc anh tham gia cùng b mẹ chăn nuôi, trồng trọt, cấy lúa là
việc phải làm khi con cái cùng với bố mẹ, đây là đạocũng là tập quán của người
Việt Nam khi con cái sinh sng chung cùng cha m.
Thhai: Tại Biên bn làm vic với Tòa án ngày 10/01/2022; chính quyền địa
phương xã T thôn C T cho biết: Nguồn gc tha đất 90 tờ bản đồ s 11, địa
chỉ thửa đất tại Xóm x (nay thôn C), xã T, huyện B, tỉnh Hà Nam; diện tích 78m
2
,
loi đất BHK mà Ủy ban nhân dân huyện B đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số AE 1594xx ngày 21/4/2006 cho hộ ông Trần Hiệp Đ bà Đào Thị Q do ông
Đ, Q mua lại của ông Nguyễn Ngọc B (ông B đã chết). Sau đó ông Đ Q đã
làm 01 ngôi nhà mái bằng 02 tầng 01 tum trên đất. Qua tìm hiểu luận tại địa
phương được biết ngun tiền ông Đ Q mua đất làm nhà của ông bà tiết kiệm
ttiền lương của ông Đ, tiền làm ăn của ông bà và được Bộ Quốc phòng htrợ 40
triệu đồng khi làm nhà theo chương trình nghĩa tình đồng đội. Các con của ông Đ,
Q không ai đóng góp gì tại thời điểm ông bà mua đất làm nhà thì các con
n nhỏ đang đi hc, sống phụ thuộc vào bố mẹ.
Nvậy có đủ căn cứ đxác định: Ngun gốc thửa đất số 90 t bản đồ số 11
tại m x (nay thôn C), T, huyn B, tỉnh Hà Nam do ông Đ Q mua,
không phải là đất được Nhà nước cấp, giao theo tiêu chuẩn. Anh L không đóng
góp bằng tài sn hay công sức trong việc ông Đ bà Q mua đất làm nhà n anh
7
L không có quyền sử dụng thửa đất số 90 t bản đồ số 11 tại m x (nay là thôn C),
T, huyện B, tỉnh Hà Nam. Do vậy anh L không thuc trường hợp hộ gia đình s
dng đất được quy định tại khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 :Hgia đình
sdụng đấtnhng người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy
định của pháp luật vền nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng
đất chung ti thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất” và anh L cũng không có quyền sở hữu,
sử dụng chung đối với ngôi nhà xây trên đất.
Tnhững căn cứ và phân tích trên, Hi đồng xét xử xác định di sản ông Đ để
lại phần tài sn của ông trong khi tài sn chung của vợ chồng ông Đ Q
gm: Quyền sử dụng thửa đất 90 tbản đồ s 11, địa chỉ thửa đất tại Xóm x (nay là
thôn C), xã T, huyện B, tỉnh Hà Nam; diện tích 78m
2
, loại đất BHK và tài sản trên
đất là 01 ngôi nhà mái bằng 02 tầng 01 tum.
[4] Vhàng thừa kế: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân
sự năm 2015 những người được thừa kế di sản của ông Đ gm: Bà Đào Thị Q, anh
Trần Đăng L, ch Trần Thị T anh Trần Minh D.
[5] Về phân chia di sản của ông Trần Hiệp Đức đlại:
Đối với quan điểm của anh Linh xác định do anh không có chỗ ở nào khác nên
anh không đồng ý chia thừa kế; Hội đồng xét xử không chấp nhận vì:
Thnhất: Không có quy định của pháp luật về vấn đề này.
Thứ hai: Mặc dù anh L chỉ có mt chỗ ở duy nhất nhưng bà Q cũng chỉ có một
chduy nhất. Đồng thời theo quy định của pháp luật và quan điểm của chị T, anh
D thì bà Q s được quyền sử dụng phần diện tích đất nhiều hơn so với diện tích đất
anh L được quyền sử dụng nếu phải chia bằng hiện vật. Ngoài ra hiện nay bà Q
người cao tuổi, không còn khả năng lao động; anh L đã trên 18 tuổi, không phải là
người khuyết tật, ốm đau, mất sức khỏe nên khnăng lao động và to lập chỗ
cho mình.
Thba: Theo cung cấp của chính quyền địa phương thì sau khi ông Đ chết thì
ch anh L cùng với Q nhưng anh L thái độ hỗn hào, không chuẩn mực
với mẹ để bà Q, anh D, chT hàng xóm phản ánh đến chính quyền địa phương
nhcan thiệp. Việc bà Q khi kiện chia thừa kế ch với mục đích là để xác định ai
quyền sở hữu nhà, quyền s dụng đất, tránh việc anh L viện cớ đây nđất
của bố anh ông Đ để lại mà có thái độ hỗn hào với bà và gây mất đoàn kết với các
em.
Tnhững phân tích trên, Hi đồng xét xchấp nhận yêu cầu chia thừa kế đối
với phần tài sản ông Đ để lại có trong khối tài sản chung của vợ chồng ông ĐQ.
Căn cứ vào Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ; Hội đồng xét xử xét thấy diện tích
tha đất nhỏ, nhà đã xây hết đất nên không thchia bằng hiện vật cho những người
thuc diện hưởng thừa kế. Do chị T, anh D có quan điểm phần di sản anh chị được
nhận sẽ tặng cho lại bà Q nên Hội đồng xét xử sẽ chia di sản của ông Đ theo hướng
giao toàn b nhà đất là tài sản chung của vợ chồng ông bà cho Q sdụng và s
8
hữu; tính kỷ phần anh L được hưởng bằng tiền đbà Q trcho anh L; cthể n
sau:
DoQ, chị T, anh D chđề nghị Tòa án chia thừa kế đối với quyền sử dụng
đấtngôi nhà xây trên đất; không đề nghị Tòa án xem xét đến công sức đóng góp
tạo lập, tu sửa, trông coi bo quản tài sản. Đồng thời đã xác định được anh L không
đóng góp trong việc tạo lập, tu sửa nhà đất và anh L không yêu cầu xem xét chia
tha kế đối với tài sản khác, không đề nghị giải quyết chi phí trông coi bảo quản tài
sản. Vì vậy Hội đồng xét xử sẽ tính tổng giá trị nhà, quyền sử dụng đất để chia theo
quy định của pp luật; ngoài nhà đất thì Hi đồng xét xử không xem xét, phân chia
đối với c tài sản khác như đồ dùng sinh hoạt, tiền tuất và tin phúng viếng của
ông Đ, cây ci hoa màu trên đất.
Căn cứ Kết luận định giá s01/KL-HĐĐGTS ngày 03/3/2022 của Hội đồng
định giá tài sản thì: Gtr vđất của thửa đất 90 tbản đồ số 11, địa chỉ thửa đất
tại Xóm x (nay thôn C), T, huyện B, tỉnh Hà Nam; diện tích 78m
2
, loại đất
BHK = 78m
2
x 60.000 đồng/m
2
= 4.680.000 đồng. Giá trị ngôi nhà mái bằng 02
tầng 01 tum (diện tích: Tầng 1 = 65,23m
2
, tầng 2 = 53,13m
2
, tng tum = 20,3m
2
) =
389.996.000 đồng. Tổng cộng giá trị nhà và đất = 394.676.000 đồng.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân gia đình năm 2015 thì
ông Đ, bà Q, mi người được hưởng ½ giá trị, cụ thể: 394.676.000 đồng : 2 =
197.338.000 đồng.
Căn cứ quy định ti Điều 610, điểm a khon 1 Điều 650, điểm a khoản 1 Điều
651, khoản 1 Điều 655 thì phần di sản chia của ông Đ được chia làm 04 phần bằng
nhau, gm phần của bà Q, anh L, chT, anh D; cthể: 197.338.000 đồng : 4 =
49.334.500 đồng. Do toàn bộ nhà đất đã giao cho bà Q nên bà Q có trách nhiệm trả
cho anh L stiền 49.334.500 đồng.
[6] V chi p xem t thm định tại chỗ và định giá i sn: Đối với 7.325.000
đồng tin chi pxem xét thẩm định tại ch và định gi sản do đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn đề nghị nguyên đơn bà Q được chịu toàn b và không yêu
cầu Tòa án phân chia, giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vấn
đề này.
[7] V án phí dân sự thẩm được tính trên giá trị kỷ phần mà mi người được
chia. Tuy nhiên do bà Q trên 60 tuổi đơn đnghị miễn nộp án phí nên Hội
đồng xét xử miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm cho Q. Còn lại anh L, chT, anh D
phải np án phí tương ứng với kỷ phần thừa kế được chia; c thể: 49.334.500 đồng
x 5% = 2.466.725 đồng, làm tròn = 2.466.000 đồng.
Vì các ltrên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 5, khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, các điểm a, c khoản
1 Điều 39, khoản 2 Điều 147, khoản 2 Điều 157, khoản 2 Điều 165, khoản 1 Điều
227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
9
Căn c Điều 610, điểm a khoản 1 Điều 650, điểm a khoản 1 Điều 651, khoản
1 Điều 655 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015.
Căn cLut phí và l ps 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 ca Quc hi
khóa 13 NghÞ quyÕt 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban
thêng vô Quèc i khãa 14 quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ
sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ toµ ¸n.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện chia thừa kế của Đào Thị Q đối với phần di
sản của ông Trần Hiệp Đ có trong khi tài sản chung của vợ chồng ông Trần Hiệp
Đ và bà Đào Thị Q thửa đất 90 tờ bản đồ s 11, địa chỉ thửa đất tại Xóm x (nay
thôn C), T, huyện B, tỉnh Hà Nam; diện tích 78m
2
, loại đất BHK mà y ban
nhân dân huyện B đã cp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 1594xx ngày
21/4/2006 cho h ông Trần Hiệp Đ bà Đào Thị Q01 ngôi nhà mái bằng 02 tầng
01 tum được xây trên đất.
Tổng giá trị khối tài sản chung của vợ chồng ông Trn Hiệp Đ Đào Thị
Q ti thi điểm chia thừa kế là: 394.676.000 đồng.
Di sn của ông Trần Hiệp Đ để lại trong khi tài sản chung của vợ chồng
ông Trần Hiệp Đ và bà Đào Thị Q ti thời điểm chia thừa kế là: 197.338.000 đồng.
* Chấp nhận đnghị của chị Trần Thị T và anh Trần Minh D v việc giao phần
di sn anh chị được hưởng cho bà Đào Thị Q.
Việc phân chia di sản của ông Trần Hiệp Đ cthể như sau:
- Chia cho bà Đào Thị Q được hưởng 148.003.500 đồng. (gồm kỷ phần của
Đào Thị Q, chTrần ThT anh Trần Minh D)
- Chia cho anh Trn Đăng L được hưởng 49.334.500 đồng.
2. Bà Đào Thị Q được quyền sử dụng toàn b thửa đất 90 tờ bản đồ số 11, địa
chỉ thửa đất tại Xóm x (nay thôn C), xã T, huyện B, tỉnh Hà Nam; diện tích 78m
2
,
loi đất BHK mà Ủy ban nhân dân huyện B đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số AE 1594xx ngày 21/4/2006 cho hông Trần Hiệp Đ bà Đào Thị Q được
quyền sở hữu, s dụng toàn b ngôi nhà i bằng 02 tầng 01 tum được xây trên đất.
3. Đào ThQ phải trcho anh Trn Đăng L số tiền 49.334.500 đồng là phn
di sn anh L được hưởng của ông Trn Hiệp Đ như đã phân chia tại tại phần 1.
4. - Không chấp nhận yêu cầu của anh Trần Đăng L xác định anh L quyn
sdụng thửa đất 90 tờ bản đồ số 11, địa chỉ thửa đất tại Xóm x (nay là thôn C), xã
T, huyện B, tỉnh Hà Nam; diện tích 78m
2
, loại đất BHK mà Ủy ban nhân dân huyện
B đã cp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 1594xx ngày 21/4/2006 cho h
ông Trần Hiệp Đ Đào Thị Q với do anh một thành viên trong hgia đình
ông Đ bà Q và có công sức đóng góp tạo lập nên thửa đất.
- Không chấp nhận yêu cu của anh Trn Đăng L xác định anh L quyn
được sử dụng ngôi nhà mái bằng 02 tầng 01 tum được y trên tha đất 90 tờ bản
10
đồ số 11, địa chỉ thửa đất tại Xóm x (nay thôn C), xã T, huyện B, tỉnh Hà Nam
với do anh công sức đóng góp cùng ông Trn Hiệp ĐĐào Thị Q trong
việc làm nên ngôi nhà.
5. Án pn sự sơ thẩm:
- Miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với bà Đào Thị Q.
- Anh Trần Đăng L, chTrần Thị T, anh Trn Minh D; mỗi người phải nộp
2.466.000 đồng. Các đương sự có nghĩa v np tin án pti Chi cc Thi hành án
dân s huyn Bình Lc, tnh Hà Nam.
Ktừ ngày bn án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc ktừ ngày đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi nh án (đối với các khoản tiền phải trcho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phi thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành
án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s quyền
thothuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b
ỡng chế thi nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
ánn sự.
Báo cho Á, bà Q, anh L, chT, anh D biết được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày tuyên án. Báo cho D biết được quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện B;
- Chi cục THADS huyện B;
- UBND xã T;
- Các đương sự người đại diện hợp
pháp ca đương sự;
- Lưu hồ sơ, văn phòng.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán Chtọa phiên tòa
Đặng Trn Anh Dũng
Tải về
Bản án số 01/2022/DS-ST Bản án số 01/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất