Bản án số 01/2020/QĐ-PT ngày 11/02/2020 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2020/QĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 01/2020/QĐ-PT ngày 11/02/2020 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 01/2020/QĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/02/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty K kháng cáo yêu cầu tính lãi chậm trả
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh pc
Bản án số: 01/2020/DS-PT
Ngày 12-02-2020
V/v tranh chấp hợp đồng thi
công xây dựng công trình
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Trịnh Thị Thu Lan
Các Thẩm phán: Ông Võ Minh Tiến
Lê Thị Mỹ Giang
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Đại Minh Thư ký Tòa án nhân dân
tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Bùi Thị Thanh
Hiền – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 12 tháng 02 năm 2020, tại trụ sTòa án nhân n tỉnh Quảng Ngãi mở
phiên tòa xét xphúc thẩm ng khai ván thụ s 67/2019/TLPT-DS
ngày 11
tháng 12 năm 2019, về việc“Tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng công trình”.
Do bản án n ssơ thẩm số 61/2019/DS-ST ngày 23 tháng 8 m 2019 của
Toà án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 159/2019/QĐPT-DS ngày
16/12/2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty K.
Địa chỉ: Số 22 đường T, phường H, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Trí V Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thị Thùy L - sinh năm 1971; cư
trú tại số 90/4 đường Đ, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
(Theo văn bản ủy quyền số 349/UQ ngày 30/8/2018 s 258/UQ ngày
09/6/2019).
2
- Bị đơn:y ban nhân dân phường C, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
Địa chỉ: Số 146 đường L, phường C, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Việt D - Chủ tch.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị H - Công chức i chính - Kế
toán và bà Nguyễn Thị P - Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
(Theo Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 13/02/2019).
Người kháng cáo: ng ty K, là nguyên đơn.
(Bà Nguyễn Thị Thùy L mặt, bà Phạm Thị H Nguyễn Thị Pvắng
mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/12/2018, khởi kiện bổ sung đề ngày
26/02/2019, các tài liệu có tại hồ và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn do bà Nguyễn Thị Thùy L trình bày:
Ngày 25/8/2003, Công ty K thuộc Tổng công ty Xây dựng H (nay Công
ty K, viết tắt là DOTHICO) vi Ủy ban nhân dân (viết tắt UBND) phường C,
thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi ký kết Hợp đồng kinh tế s59/HĐKT về giao nhận
thầu thi công y lắp công trình - hạng mục ng trình: ng xi măng đường
GTKP phường C (viết tắt là Hợp đồng s59), với tổng giá tr hợp đồng (giá trị d
toán sau thuế) là 279.177.683 đồng; chi phí đầu tư được UBND thành phố Q quyết
toán 240.040.900 đồng. Q trình thực hiện hợp đồng, UBND phường C đã
thanh toán cho DOTHICO nhiều lần, hiện còn nợ số tiền 42.240.800 đồng. Hai
bên đã nhiều lần đối chiếu công nợngày 24/7/2018, hai bên đã lập Biên bản đối
chiếu ng nợ và xác định UBND phường C còn phải thanh toán cho DOTHICO
số tin 42.240.800 đồng. DOTHICO đã nhiều ln yêu cầu nhưng UBND phường
C vẫn chưa thanh toán.
Theo đơn khởi kiện, DOTHICO yêu cầu UBND phường C phi trả cho
DOTHICO số tiền 42.240.800 đồng lãi phát sinh từ sau 30 ngày kể từ ngày p
duyệt quyết toán (ngày 06/01/2006) đến ngày xét xử thẩm với mức lãi suất
13,5%/năm. Ti phiên tòa, DOTHICO thay đổi mức i suất 10%/năm, cthể:
Thời gian tính lãi tngày 05/02/2006 đến ngày 23/8/2019 (13 m 06 tháng 18
ngày) của số tin chưa thanh toán 42.240.800 đồng, thành tiền là 54.913.000
đồng (42.240.800 đồng x 10%/m x 13 năm 06 tháng 18 ngày), tổng cộng
UBND phường C phải thanh toán cho DOTHICO số tiền 97.153.800 đồng.
3
* Tại Biên bản làm việc ngày 07/5/2019, các tài liệu tại hồ vụ án,
người đại diện theo pháp luật của bị đơn do ông Lệ Việt D trình bày:
Bị đơn thống nhất với trình y của nguyên đơn về việc giữa nguyên đơn
bị đơn kết Hợp đồng số 59. Theo hợp đồng đã ký kết qunghim thu
công trình, bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn nhiều ln với tổng số tiền
186.000.000 đồng; giá trị b đơn chưa thanh toán là 42.240.800 đồng đúng như nội
dung được thể hiện tại biên bản đi chiếu công nợ ngày 24/7/2018 như nguyên
đơn trình bày. Bị đơn đồng ý trả stiền chưa thanh toán cho nguyên đơn, n về
phần tiền i, bđơn không đồng ý vi u cu của nguyên đơn về thời gian tính
lãi. Bị đơn đề nghị nguyên đơn không tính lãi vì không có khả năng.
* Tại Bản án dân sự thẩm s61/2019/DS-ST ngày 23 tháng 8 năm 2019
của Toà án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi đã xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ng ty K (viết
tắt DOTHICO): Buộc y ban nhân n (viết tắt UBND) phường C, thành
phố Q, tỉnh Quảng Ni phải thanh toán cho DOTHICO tổng stiền 46.385.394
đồng, trong đó số tiền nợ chưa thanh toán là 42.240.800 đồng (bốn mươi hai triệu,
hai trăm bốn mươi ngàn, tám trăm đồng), tiền lãi 4.144.594 đồng (bốn triệu,
một trăm bốn mươi bốn ngàn, năm trăm chín mươi bốn đồng).
2. Không chấp nhận phần yêu cầu khởi kiện của DOTHICO về việc yêu cầu
UBND phường C, thành phố Q phải trả tin lãi với tổng số tiền 54.913.000
đồng (năm mươi bốn triệu chín trăm mười ba ngàn đồng).
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, nghĩa vụ chậm thi nh án
quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.
* Ngày 06/9/2019, DOTHICO đơn kháng cáo với nội dung: Đề nghị Tòa
án cấp phúc thẩm sửa Bản án thẩm, buộc UBND phường C, thành phố Q phải
trả tiền lãi qhạn do chậm thanh toán, bồi thường thiệt hi phát sinh trên số n
42.240.800 đồng tính từ ngày UBND phường C, thành phố Q vi phạm nghĩa vụ
thanh toán theo Hợp đồng đã kết (sau ngày pduyệt quyết toán 30 ngày) đến
khi vụ án được giải quyết xong.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phát biểu
ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong qtrình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Tphiên tòa kể tkhi thụ vụ án cho đến
4
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đúng theo quy định tại các Điều 285,
286, 287, 290, 294, 298 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Đối với người tham gia tố tụng từ khi a án cấp phúc thẩm thụ vụ án
cho đến trước thời điểm nghị án thì nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các
Điều 70, 71, 234 của Bộ luật tố tụng n sự m 2015. B đơn không chấp hành
đúng quy định tại Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự m 2015.
Về hình thức: Đơn kháng o của nguyên đơn m trong hạn theo quy định
tại các Điều 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là hợp lệ, nên chấp nhận.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử n ckhoản 2 Điều 308 Bộ luật tố
tụng n snăm 2015, không chấp nhận đơn kháng cáo của ng ty K; sửa bản
án sơ thẩm s 61/2019/DSST ngày 23/8/2019 của Tòa án nhân n thành phố
Quảng Ngãi về cách tính tiền lãi, án pdân sự thẩm. Các đương sphải chịu
án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra xem xét tại phiên tòa, sau
khi đại diện Viện kiểm sát nhân n tỉnh Quảng Ni phát biểu ý kiến, Hi đng
xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về xác định cách người tham gia tố tụng: ng ty K (viết tắt
DOTHICO) chỉ yêu cu y ban nhân n phường C, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh
Quảng Ngãi (viết tắt UBND phường C) phải trả cho DOTHICO tổng stiền
97.153.800 đồng, trong đó s tiền chưa thanh toán là 42.240.800 đồng, stiền i
do vi phạm nghĩa vụ thanh toán 54.913.000 đồng, nhưng Tòa án cấp sơ thẩm
xác định ông Hồ E (nguyên Chủ tịch UBND phường C tại thời điểm ký hợp đồng
kinh tế s59/HĐKT ngày 25/8/2000 giữa DOTHICO với UBND phường C vào
ny 25/8/2003) là người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án không
chính xác không cần thiết. Tại cấp phúc thẩm, Hội đồng xét xử xác định ông
Hồ Én không phải là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
[1.2] Ngày 23/8/2019, Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi t xử vụ án
nêu trên. Ngày 06/9/2019, DOTHICO có đơn kháng cáo là còn trong thời hạn theo
quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự, được chấp nhận.
5
[1.3] Người đại diện theo ủy quyền của UBND png C được Tòa án triệu
tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt. Căn cứ khoản 3 Điều 296 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt họ.
[2] Về nội dung:
[2.1] Theo đơn kháng cáo, DOTHICO yêu cầu UBND phường C phải thanh
toán tiền lãi qhạn, bồi thường thiệt hại phát sinh trên số nợ tiền chưa thanh toán
là 42.240.800 đồng. Tại phiên tòa, người đi diện theo ủy quyền của nguyên đơn
xác định, DOTHICO chỉ yêu cầu UBND phường C phải thanh tn cho
DOTHICO tin lãi qhạn trên số nợ tiền chưa thanh toán là 42.240.800 đồng sau
30 ngày, kể từ ngày phê duyệt quyết tn đến khi vụ án được giải quyết xong.
Ngoài ra, DOTHICO không yêu cầu gì khác.
Xét kháng cáo của DOTHICO, Hi đồng xét xử nhn thấy: Mặc dù, theo
quy định tại Điu 5 Hợp đồng kinh tế số 59/HĐKT ngày 25/8/2003 giữa
DOTHICO UBND phường C quy định: Bên A (UBND phường C) thanh
quyết toán dứt diểm cho bên B (DOTHICO) theo đúng khối lượng thực tế quyết
toán khi được cấp thẩm quyền phê duyệt, chậm nhất 30 ngày. Ngày
06/01/2006, UBND thành phố Quảng Ngãi Quyết định số 83/QĐ-UBND về
việc pduyệt quyết toán công trình: y dựng ng ciment các đường giao
thông khối phố phường C năm 2003, nhưng tại các biên bản đối chiếu ng n
ngày 06/01/2015; ngày 20/01/2016; tháng 01/2017; tháng 12/2017 ngày
24/7/2918, giữa DOTHICO UBND phường C chỉ đối chiếu ng nợ xác
định UBND phường C còn nDOTHICO số tiền 42.240.800 đồng. Ngoài ra, tại
Giấy đề nghị thanh toán s294/Cty ngày 26/7/2018, DOTHICO cũng chỉ yêu cầu
UBND phường C thanh tn cho DOTHICO số tin 42.240.800 đồng, hoàn toàn
không yêu cầu thanh tn tiền lãi chậm trả. Do đó, Tòa án cấp thẩm chỉ chấp
nhận thời gian tính lãi chậm trả sau 30 ngày, kể từ ngày UBND phường C nhận
được Giấy đề nghị thanh toán, cthể tiền lãi được tính ngày 30/8/2018 đến ngày
xét xử sơ thẩm hoàn toàn sở, n không n cứ chấp nhận kháng o
của DOTHICO. Tuy nhiên, Tòa án cấp thẩm có sai sót về cách tính nên đã
buộc UBND phường C phải trả 4.144.594 đồng tiền lãi chưa chính xác, mà phải
là 4.152.000 đng (làm tròn), (42.240.800 đồng x 10%/năm x 11 tháng 24 ngày)
mi đúng. Do đó, cần sửa bản án thẩm về cách tính tiền lãi phải trả cho p
hợp.
6
[2.2] DOTHICO yêu cầu UBND phường C phải trả 54.913.000 đồng tiền
lãi do chậm thanh toán, Tòa án cấp sơ thẩm chỉ chấp nhận số tin 4.144.594 đồng
(chính xác phải là 4.152.000 đồng). Đáng lẽ ra, Tòa án cấp sơ thẩm phải trsố
tin lãi mà DOTHICO yêu cầu được chp nhận và tuyên số tiền n lại không
được chấp nhận, nhưng Tòa án cấp thẩm lại tuyên không chấp nhn toàn bộ số
tin 54.193.000 đồng DOTHICO yêu cầu UBND phường C phải trả là không
đúng, nên cần sửa lại cách tuyên cho chính xác.
[2.3] Về án phí: Nnhận định trên, do điều chỉnh lại số tin lãi phải trả
nên tiền án pn sự thẩm phải chịu cũng phải điều chỉnh cho phợp, c
th:
UBND phường C phải chịu 2.319.600 đồng (làm tròn), (46.392.800 đồng x
5%) án phí dân sự sơ thẩm.
DOTHICO phải chịu 2.538.000 đồng (làm tròn), (97.153.800 đồng
46.392.800 đồng = 50.761.000 đồng x 5%) án phí n sự thẩm. DOTHICO
không phải chịu án pn sphúc thẩm. Số tiền tạm ứng án pn sthẩm
phúc thẩm DOTHICO đã nộp tổng cộng 2.319.587 đồng sđược trừ vào số
tin án phí dân sự sơ thẩm DOTHICO phải chịu, DOTHICO còn phải nộp 218.400
đồng (làm tròn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
[3] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân n tỉnh Quảng Ngãi phù
hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 148, khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật t
tụngn sự m 2015.
Điều 280, 357 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y
ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án plệ phí Tòa án. Tuyên xử: Không chấp nhận kháng cáo của ng
ty K.
Sửa Bản án n ssơ thẩm 61/2019/DS-ST ngày 23 tháng 8 năm 2019 của
Toà án nhân n thành phố Quảng Ni, tỉnh Quảng Ngãi về cách tính tiền lãi, án
phí và cách tuyên.
7
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn là Công ty K,
buc y ban nhân n phường C, thành ph Q, tnh Qung Ngãi phi tr cho
Công ty K tổng số tiền 46.392.800 đồng (bốn mươi u triệu, ba trăm chín mươi
hai ngàn, m trăm đồng), trong đó số tiền nợ chưa thanh toán là 42.240.800 đồng
(bốn ơi hai triệu, hai trăm bốn mươi ngàn, m tm đồng), số tin lãi chậm
thanh toán là 4.152.000 đồng (bốn triệu, một trăm m ơi hai ngàn đồng).
2. Không chấp nhận một phần u cầu khởi kiện của nguyên đơn ng ty
K về việc yêu cầu y ban nhân n phưng C, thành ph Q, tnh Qung Ngãi
phải trả cho Công ty K số tiền lãi chậm thanh toán 50.761.000 đồng (năm mươi
triệu, bảy trămu mươi mốt ngàn đồng).
3. Về án phí:
Ủy ban nhân dân phường C, thành ph Q, tnh Qung Ngãi phải chịu
2.319.600 đồng (hai triệu, ba trăm mười chín ngàn, sáu trăm đồng) án pn s
thm.
Công ty K phải chịu 2.538.000 đồng (hai triệu, m trăm ba mươi tám ngàn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm. ng ty K không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Số tiền tạm ng án pn ssơ thẩm phúc thẩm, ng ty K đã nộp theo biên
lai số AA/2018/0000357 ngày 21/01/2019 số AA/2018/0002979 ngày
02/10/2019 của Chi cục Thi nh án n sthành phố Quảng Ngãi, tng cộng là
2.319.587 đồng (hai triệu, ba trăm mười chín ngàn, m trăm tám mươi bảy đồng)
được trvào số tiền án phí n ssơ thẩm ng ty K phải chịu. ng ty K n
phải nộp 218.400 đồng (hai trăm mười m ngàn, bốn trăm đồng) tiền án pn
sự sơ thẩm.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của ngưi được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của stiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật n
sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án n sự thì người được thi hành án n sự, người phải thi hành án n s
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi
hành án n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
8
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Quảng Ngãi;
- TAND thành phố Quảng Ngãi;
- Chi cục THADS thành phố Quảng Ngãi;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký, đóng dấu)
Trịnh Thị Thu Lan
Tải về
Bản án số 01/2020/QĐ-PT Bản án số 01/2020/QĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất