Quyết định số 95/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/08/2024 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 95/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 95/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 95/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 95/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/08/2024 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Văn Giang (TAND tỉnh Hưng Yên) |
Số hiệu: | 95/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 20/08/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Đỗ Đức K, Tô Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 95/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Văn Giang, ngày 20 tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN.
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật
hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 104/2024/TLST - HNGĐ ngày
31 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận
về con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Họ và tên: Anh Đỗ Đức K, sinh năm: 1981.
2. Họ và tên: Chị Tô Thị H, sinh năm: 1982.
Cùng HKTT: Thôn P, xã N, huyện V, tỉnh H.
Cùng trú tại: Thôn L, xã N, huyện V, tỉnh H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Đỗ Đức A, sinh ngày 12/3/2021
HKTT: Thôn P, xã N, huyện V, tỉnh H.
Hiện trú tại: Thôn L, xã N, huyện V, tỉnh H.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Đức A: Anh Đỗ Đức K và chị Tô Thị
H là bố, mẹ đẻ cháu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[Về quan hệ hôn nhân]:
Anh Đỗ Đức K và chị Tô Thị H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có
đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên ngày
19/02/2001, đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khoảng 04 năm chung sống vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, cãi
cọ với nhau. Anh chị đã cùng nhau cố gắng hòa giải và tiếp tục chung sống, nuôi
dạy con chung, tuy nhiên mâu thuẫn vẫn tồn tại không thể giải quyết được.
2
Do mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được nên
đến tháng 05/2021 vợ chồng đã ly thân với nhau, đến nay vợ chồng đã ly thân
nhau được hơn 03 năm, mâu thuẫn kéo dài nhiều năm không thể giải quyết được,
vợ chồng không hề quan tâm gì đến nhau nữa. Từ khi ly thân đến nay, vợ chồng
không thể đoàn tụ được.
Xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được, mục đích
hôn nhân không đạt được, anh K và chị H cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận
tình ly hôn cho anh, chị.
Do đó cần chấp nhận sự thỏa thuận của hai bên đương sự, công nhận thuận
tình ly hôn giữa anh Đỗ Đức K và chị Tô Thị H.
[Về con chung]: Anh Đỗ Đức K và chị Tô Thị H cùng xác nhận vợ chồng có
03 con chung là các cháu Đỗ Đức G, sinh ngày 20/12/2000, cháu Đỗ Thùy D, sinh
ngày 28/5/2002, cháu Đỗ Đức A, sinh ngày 12/3/2021.
Nay cháu Đỗ Đức G và cháu Đỗ Thuỳ D đã trưởng thành trên 18 tuổi nên
anh K và chị H đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
Nay ly hôn, anh K và chị H cùng thống nhất thỏa thuận:
Giao anh Đỗ Đức K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đỗ Đức A cho đến
khi cháu đủ 18 tuổi.
Chị Tô Thị H không phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho anh Đỗ Đức
K.
Đây là thỏa thuận tự nguyện, hợp pháp nên được công nhận.
[Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất ruộng nông nghiệp]: Anh Đỗ
Đức K và chị Tô Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên không đặt ra
xem xét, giải quyết.
[Về lệ phí]: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Đức K về việc tự nguyện
chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đức K và chị Tô Thị H thống nhất, tự
nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đỗ Đức K và chị Tô Thị H cùng xác nhận vợ chồng
có 03 con chung là các cháu Đỗ Đức G, sinh ngày 20/12/2000, cháu Đỗ Thùy D,
sinh ngày 28/5/2002, cháu Đỗ Đức A, sinh ngày 12/3/2021.
Nay cháu Đỗ Đức G và cháu Đỗ Thuỳ D đã trưởng thành trên 18 tuổi nên
anh Kiên và chị Hoa đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
3
Ly hôn anh K và chị H cùng thống nhất thỏa thuận:
Giao Đỗ Đức K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đỗ Đức A cho đến khi
cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H không phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con
chung cho anh K.
Sau khi ly hôn, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom
con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung, đất ruộng nông nghiệp, công sức: Các
đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Đức K tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000đ tiền tạm
ứng lệ phí anh K đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002946
ngày 31/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, anh K đã nộp
đủ lệ phí hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
Bùi Vũ Thu Giang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm