Quyết định số 920/2019/QĐST-HNGĐ ngày 23/09/2019 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 920/2019/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 920/2019/QĐST-HNGĐ ngày 23/09/2019 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Tân Bình (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 920/2019/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thụy L và ông Bạch Thái Bảo A.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản



Số: 920/2019/QĐST-HNGĐ

- - 
Tân Bình, ngày 23 tháng 9 m 2019

 

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình
năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 670/2019/TLST-HNGĐ
ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa
các đương sự sau:
Người yêu cầu: Đỗ Thụy L, sinh năm 1982. Địa chỉ: đường C, Phường
B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người yêu cầu: Ông Bạch Thái Bảo A, sinh năm 1980. Địa chỉ: đường C,
Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

1. [1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 127 quyển số 01/2002 do Ủy
ban nhân dân Phường B, quận T cấp ngày 17/10/2002 t Đỗ Thụy L ông
Bạch Thái Bảo A vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận
tình ly hôn phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015.
[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Đỗ Thụy L
ông Bạch Thái Bảo A.
Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao bà L là người trực tiếp nuôi dưỡng 03
con chung tên Bạch Thùy Đ, sinh ngày 03/10/2002, Bạch Anh T, sinh ngày
06/10/2013 Bạch Đan T, sinh ngày 06/10/2013. Ông A L không yêu
cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có.
[3] Về lphí thuận tình ly hôn: Lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do
Đỗ Thụy L và ông Bạch Thái Bảo A phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, ktừ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn t
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Đỗ Thụy L ông Bạch Thái
Bảo A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Đỗ Thụy L và ông Bạch Thái Bảo A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Đỗ Thụy L ông Bạch Thái Bảo A 03 con chung.
Cả hai thỏa thuận giao Linh là người trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên
Bạch Thùy Đ, sinh ngày 03/10/2002, Bạch Anh T, sinh ngày 06/10/2013
Bạch Đan T, sinh ngày 06/10/2013. Ông A bà L không yêu cầu Tòa án giải
quyết về việc cấp dưỡng nuôi con
Khi do chính đáng mức cấp dưỡng phương thức cấp dưỡng thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức theo qui
định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án thể
quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có
- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Đỗ Thụy L ông Bạch Thái Bảo A phải
chịu lệ phí thuận tình ly hôn thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính
vào tạm ứng lệ phí do Đỗ Thụy L ông Bạch Thái Bảo A đã nộp 300.000
(ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
AA/2018/0038729 ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân
Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9
Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung
năm 2014).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND Phường B, Quận T, Tp.HCM;
(Để ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy chứng nhận
kết hôn số 127 quyển số 01/2002 ngày 17/10/2002
do UBND Phường B, Quận T, TPHCM cấp).
- Lưu: HS (12)


Tải về
Quyết định số 920/2019/QĐST-HNGĐ Quyết định số 920/2019/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất