Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 35/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 35/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - THANH HOÁ
Số: 35/2026/QĐCNTTLH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Thanh Hoá, ngày 23 tháng 02 năm
2026
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH
LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 3 Điều
144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
- Điều 6, khoản 1 Điều 35, Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 mục 1 Điều I phần B danh mục mức án phí, lệ
phí ban hành kèm theo;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 45/2026/TLST- HNGĐ ngày
05 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
1. Anh Chu Bá Q, sinh năm 1969
CCCD số: 038069010191
Cư trú tại: Tổ dân phố C, phường Q, tỉnh Thanh Hóa
1. Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1977
CCCD số: 038177026517
Cư trú tại: Tổ dân phố C N, phường Q, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Chu Bá Q và chị Nguyễn Thị Thanh H đến với nhau tự
nguyện được hai bên gia đình đồng ý. Vợ chồng đăng kết hôn tại UBND
phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường Q, tỉnh Thanh Hóa) năm 1992.
Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc được một thời gian, sau đó
nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do trong cuộc sống vợ chồng nhiều điểm
không hợp nhau, mỗi người một ý không ai nhường ai. Thực tế vợ chồng đã sống
ly thân từ 10 năm nay, không ai quan tâm đến ai nữa. Nay xét thấy tình cảm vợ
chồng không còn, không thể tiếp tục kéo dài cuộc sống chung với nhau nữa nên hai
bên cùng đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Thanh Hoá công nhận thuận tình ly
hôn cho anh chị.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự hoàn toàn tự nguyện, phù hợp
với các quy định của pháp luật không trái với đạo đức xã hội nên Tòa án công
nhận sự thuận tình ly hôn của anh Chu Bá Q và chNguyễn Thị Thanh H.
[2] Về con chung: Vợ chồng hai con chung Chu Thị Thùy G (giới tính:
nữ), sinh năm 1992 Chu Thị Hạnh L (giới tính: nữ), sinh năm 2002. Các cháu
đã thành niên và có gia đình riêng, vợ chồng không đề nghị Toà án giải quyết.
[3] Về tài sản: Vợ chồng không tài sản chung, không nợ chung nên
không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí ly hôn: Anh Chu Q nộp 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị
Thanh H nộp 150.000 đồng. Hai bên thỏa thuận anh Q nộp thay lệ phí ly hôn cho
chị H.
Việc thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi
trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 02 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Chu Bá Q và chị
Nguyễn Thị Thanh H.
--- Về con chung: Vợ chồng hai con chung Chu Thị Thùy G (giới tính:
nữ), sinh năm 1992 Chu Thị Hạnh L (giới tính: nữ), sinh năm 2002. Các cháu
đã thành niên và có gia đình riêng, vợ chồng không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không tài sản chung, không nợ chung nên
không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Lệ phí ly hôn thẩm: Anh Chu Q chị Nguyễn Thị Thanh H mỗi
người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận anh Q nộp thay
lệ phí ly hôn cho chị H được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) anh Q đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 6 - Thanh Hoá
theo biên lai thu số: 0000957 ngày 05/02/2026. Như vậy, anh Q, chị H đã nộp đủ lệ
phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- VKSND khu vực 6;
- Đương sự;
- UBND phường Quang Trung,
Tỉnh Thanh Hóa (ĐK 09/3/1992);
- THADS tỉnh Thanh Hoá;
- Tòa án tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu hồ sơ. TỐNG THỊ HÀ
Tải về
Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất