Quyết định số 92/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/08/2024 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 92/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 92/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 92/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 92/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/08/2024 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Văn Giang (TAND tỉnh Hưng Yên) |
Số hiệu: | 92/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 15/08/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Anh Đoàn Văn H và chị Trần Thị Thanh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 92/2024/QĐST - HNGĐ
Văn Giang, ngày 15 tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213; khoản 2 Điều 396; khoản 4
Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 97/2024/TLST - HNGĐ ngày
22/7/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đoàn Văn H, sinh năm 1991
HKTT và hiện trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
2. Chị Trần Thị Thanh H1, sinh năm 1992
HKTT: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Nơi ở hiện tại: Thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Đoàn Gia H2, sinh ngày 27/3/2012
+ Cháu Đoàn Gia L, sinh ngày 02/3/2017
Cùng HKTT: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Người giám hộ cho cháu H2 và cháu L là chị H1, anh H là bố, mẹ đẻ của các
cháu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị H1 và anh H có quen biết nhau và có thời gian
tìm hiểu nhau khoảng 01 năm sau đó đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã T, huyện V,
tỉnh Hưng Yên ngày 08/9/2011 được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 251 quyển số
02/2011. Sau khi anh chị đăng ký kết hôn thì được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới và
về sinh sống tại nhà anh H tại Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Thời gian đầu
sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đôi khi vợ chồng cũng có những mâu
thuẫn, bất đồng quan điểm dẫn tới cãi nhau nhưng cũng chỉ là những mâu thuẫn nhỏ
nhặt trong cuộc sống hàng ngày. Năm 2021 do cuộc sống vợ chồng nhiều mâu thuẫn
ngày càng nhiều, vợ chồng không còn tình cảm, bất đồng quan điểm sống nên chị H1
đã nộp đơn xin ly hôn đơn phương tại Toà án nhân dân huyện Văn Giang, khi đó chị
H1 được gia đình hai bên khuyên vợ chồng hàn gắn và vì các con nên đã rút đơn. Sau
khi chị H1 rút đơn vợ chồng tiếp tục chung sống khi đó cả hai vợ chồng đã cố gắng
nhưng hai vợ chồng cũng không nói chuyện với nhau khiến không khí trong gia đình
căng thẳng. Đỉnh điểm có lần hai vợ chồng cãi nhau, anh H có chửi chị H1, vứt hết
quần áo của chị H1 ra ngoài và đuổi chị H1 ra khỏi nhà. Anh H có những lời lẽ xúc
phạm chị H1 nên sau sự việc đó chị H1 có nói chuyện xin phép anh H và bố mẹ chồng
về nhà ông bà ngoại sinh sống từ đầu năm 2023. Từ khi chị H1 về nhà bố mẹ đẻ sống
vợ chồng anh chị cũng sống ly thân từ đó đến nay, khi vợ chồng ly thân anh chị không
nói chuyện chia sẻ, anh H cũng không hỏi han quan tâm chị H1. Khi hai vợ chồng xảy
ra mâu thuẫn thì gia đình hai bên đều biết và hai bên gia đình cũng gọi hai bên để hòa
giải để vợ chồng đoàn tụ về chung sống cùng nhau nuôi dạy con cái nhưng anh chị xác
định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nên
anh chị làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Văn Giang công nhận thuận tình ly
hôn để anh chị sớm ổn định cuộc sống.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H1 và anh H đã trầm trọng, mục đích
hôn nhân không đạt được, cả hai bên đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Yêu cầu này của chị H1 và anh H là chính đáng, có căn cứ và phù hợp Điều 55 Luật
hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị H1 và
anh H.
[2] Về con chung: Chị H1 và anh H thống nhất vợ chồng 02 con chung là Đoàn
Gia H2, sinh ngày 27/3/2012 và Đoàn Gia L, sinh ngày 02/3/2017. Khi ly hôn anh chị
thống nhất, thỏa thuận giao cháu H2 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao
cháu L cho chị H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị H1, anh H thoả thuận không ai
phải cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, công nợ chung, đất đai chung: Chị H1 và anh H khai không
có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Đoàn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn
số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0002936 ngày 22/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện
Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Anh H đã nộp đủ tiền lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn
H và chị Trần Thị Thanh H1.

1.2 Về con chung: Giao con chung là cháu Đoàn Gia H2, sinh ngày 27/3/2012
cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H2 đủ 18 tuổi và có khả
năng lao động; giao cháu Đoàn Gia L, sinh ngày 02/3/2017 cho chị H1 trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh H, chị H1
thống nhất không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh H, chị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai
được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người
đó.
1.3 Về tài sản chung, công nợ chung, đất đai chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Anh Đoàn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn
số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0002936 ngày 22/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện
Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Anh H đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- VKSND huyện Văn Giang;
- Chi cục THA dân sự huyện Văn
Giang;
- UBND xã Tân Tiến, huyện Văn
Giang, tỉnh Hưng Yên (ĐKKH số 251,
quyển số 02/2011, ngày 08/9/2011);
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
THẨM PHÁN
Phạm Văn Huấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm