Quyết định số 863/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 863/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 863/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 863/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 863/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 863/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 03/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ông Nguyễn Minh H và bà Trương Ngô Bích T thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 83/2026/QĐST-VHNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2026/TLST-VHNGĐ
ngày 23 tháng 01 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận về nuôi con”.
Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1993, căn cưc công dân số
074093005XXX; địa ch: Số A, đường Đ, tổ C, khu phố P, phường B, Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Bà Trương Ngô Bích T, sinh năm 1996, căn cưc công dân số
079196014XXX; địa ch: Số A, đường Đ, tổ C, khu phố P, phường B, Thành phố
Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Ngô Bích T và ông Nguyễn Minh H
tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố
T, tnh Bình Dương năm 2024 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày
19 tháng 01 năm 2024. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh
phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn; cả
hai không còn tình cảm vi nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không
thể tiếp tục chung sống nên bà Trương Ngô Bích T và ông Nguyễn Minh H thống
nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống, bà Trương Ngô Bích T và ông
Nguyễn Minh H có 01 con chung tên Nguyễn Trương Minh T1, sinh ngày 16
tháng 7 năm 2024. Bà Trương Ngô Bích T và ông Nguyễn Minh H thỏa thuận khi
ly hôn, bà Trương Ngô Bích T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
2
[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trương Ngô Bích T và ông Nguyễn
Minh H thỏa thuận ông Nguyễn Minh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt
đầu t khi có quyết định giải quyết ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trương Ngô Bích T và ông Nguyễn
Minh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận
sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Tòa án
nhân dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không
vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Ngô Bích T và ông Nguyễn Minh H
thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 19 tháng 01 năm
2024 do Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tnh Bình Dương cấp).
- Về con chung: Bà Trương Ngô Bích T và ông Nguyễn Minh H có 01 con
chung tên Nguyễn Trương Minh T1, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2024. Khi ly hôn,
bà Trương Ngô Bích T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trương Minh
T1, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2024.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ong Nguyễn Minh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con chung tên Nguyễn Trương Minh T1, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2024 số tiền
3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp
dưỡng bắt đầu t ngày 03 tháng 02 năm 2026.
Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ
luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con
lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu
Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích về mọi mt của con
khi một hoc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi
người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trương Ngô Bích T và ông Nguyễn Minh
H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trương Ngô Bích T và ông Nguyễn Minh H mỗi
người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được tr vào số tiền
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu
tạm ứng lệ phí Tòa án số 0006369 ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án
dân sự Thành phố Hồ Chí Minh .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND Khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND phường B, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm