Quyết định số 193/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 193/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 193/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 193/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 193/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 193/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 10/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Bùi Hữu A và bà Phạm Thị T thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 193/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 4/2026/TLST-HNGĐ ngày 14
tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Ông Bùi Hữu A, sinh năm 1971. Địa chỉ: 2 N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Phạm Thị T, sinh năm 1992. Địa chỉ: 2 N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2002, quyển sồ 01/2014 do Ủy
ban nhân dân xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam (nay là xã T, thành phố Đà Nẵng) thì
ông Bùi Hữu A và bà Phạm Thị T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] Về thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Quá trình chung sống, do có sự chênh lệch tuổi tác
cùng với bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống dẫn đến tình cảm vợ
chồng không còn, không khí gia đình rất mệt mỏi, áp lực nên cả hai không thể tiếp tục
chung sống. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt, khả năng hàn gắn là không có và
yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên là tự nguyện, không trái pháp luật nên
được công nhận.
- Về con chung: Có 02 con chung tên: Bùi Ngọc Vĩnh T1 - sinh ngày
13/10/2013 và Bùi Vĩnh An P – sinh ngày 06/3/2015. Ly hôn, cả hai thỏa thuận ông A
được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, việc cấp dưỡng do hai bên tự thực
hiện với nhau. Nhận thấy, thỏa thuận về việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng con chung của
hai bên là tự nguyện, không trái pháp luật nên ghi nhận sự thỏa thuận này.
- Về tài sản chung : Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không
xem xét.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xem xét.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba
trăm ngàn đồng) do ông A và bà T chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Hữu A và bà Phạm Thị T thuận tình ly hôn.
1.2/ Về con chung: Ông Bùi Hữu A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
con chung là Bùi Ngọc Vĩnh T1 - sinh ngày 13/10/2013 và Bùi Vĩnh An P – sinh ngày
06/3/2015 lần lượt đến tuổi thành niên.
Việc cấp dưỡng nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con do 2 bên tự thực hiện.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người
đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định,
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Hai bên khai không có.
5/ Lệ phí giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba
trăm ngàn đồng) do ông Bùi Hữu A và bà Phạm Thị T chịu, được cấn trừ vào
300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông A, bà T đã nộp
theo biên lai thu số: 0001245 ngày 07/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,
7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung
năm 2014).
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 4;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND xã B, thành phố Đà Nẵng (để ghi vào sổ hộ
tịch) theo Giấy chứng nhận kết hôn số X,
quyển số XX, đăng ký ngày X/X/XXXX;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Mai Thị Bích Thảo
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm