Quyết định số 304/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 304/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 304/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 304/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Mai Thị V và ông Nguyễn Hoàng L thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 304/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cĐiu 212, Điu 213 và Điều 397 ca Bluật ttụng n sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí m 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hviệc dân sự thụ số: 09/2026/TLST-HNGĐ ngày
05 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Mai ThV, sinh năm 1993; địa chỉ: số 8/34 đường A, phường B, Thành
phố Hồ Chí Minh
Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1995; địa chỉ: 8/34 đường A, phường B,
Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa Mai Thị V ông Nguyễn Hoàng L hôn nhân tự
nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43
ngày 14/8/2020 của Ủy ban nhân dân phường C, Thành phố Hà Ni
[2] Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 05 tháng 12 năm 2025
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 02 năm 2026, ông L V
thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc không chia tài sản
chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên sở đảm bảo
quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
2
1. Công nhận thuận nh ly n sthỏa thun của c đương s cụ thể
như sau:
- Vquan hệ hôn nhân: Mai Thị V ông Nguyễn Hoàng L thuận tình ly
hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 14/8/2020 của Ủy ban nhân dân phường
C, Thành phố Hà Nội hết hiệu lực.
- Về con chung: V trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Hoàng Kim A,
sinh ngày 07/10/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông L cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Hoàng Kim A mỗi tháng
5.000.000 (năm triệu) đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ 02/2026.
Ông L quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai
được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tngười
trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người
đó.
Trên sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức,
Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con thể thay đổi. Việc thay
đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về chia tài sản và nợ chung khi ly hôn: bà V và ông L không yêu cầu Tòa án
giải quyết trong việc dân sự này.
2. Về lệ phí: V ông L phải chịu tiền lệ phí thẩm 300.000 đồng
được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0056311 ngày 31/12/2025 của Thi hành án
dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, bà V và ông L đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7,
7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểmt nhân dân khu vực 7;
- Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Châu Thị Hồng Đào
Tải về
Quyết định số 304/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 304/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 304/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 304/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất