Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 74/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 74/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Trương Yên Y và anh Trần Thái D thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHỤ VỰC 4 – CÀ MAU
Số: 74/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cà Mau, ngày 30 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 72/2026/TLST-HNGĐ ngày
23 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Trương Yên Y, sinh ngày 28/4/2005. Địa chỉ: Ấp T, Đ, tỉnh
Mau. Số CCCD: 096305009218, do Cục Cảnh sát quản hành chính về trật t
hội cấp ngày 31/5/2021.
2. Anh Trần Thái D, sinh ngày 23/4/1990. Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, tỉnh Cà Mau.
Số CC: 096090019681, do Bộ C cấp ngày 22/7/2025.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Trương Yên Y anh Trần Thái D tự nguyện kết hôn
vào năm 2023, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh
Mau (nay UBND Đ, tỉnh Mau), theo Giấy chứng nhận kết hôn số
67/2023 ngày 19/9/2023. Quá trình chung sống, phát sinh nhiều mẫu thuẫn do bất
đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên cãi nhau, tình cảm vợ chồng không còn
nên đã ly thân từ tháng 12/2025 đến nay. Nay anh chnhận thấy tình trạng hôn
nhân trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự tự nguyện, không trái
pháp luật nên được công nhận.
[2] Về con chung: Anh chị 01 người con chung tên Trần Thái K, sinh
ngày 29/6/2023, do chị Y đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao T
cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh D không cấp dưỡng nuôi con. Anh D1 không
trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2
Xét thấy việc thoả thuận nuôi con của các đương sự phù hợp, không trái
quy định pháp luật nên được công nhận.
[3] Về tài sản chung, nợ các vấn đề khác: Các đương sự xác định không
có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[4] Về lệ phí hôn nhân gia đình thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều
149 của Bộ luật Tố tụng dân sự khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án
thì chị Y và anh D1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Yên Yanh Trần Thái D thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao Trần Thái K, sinh ngày 29/6/2023
cho chị Trương Yên Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh D không cấp dưỡng nuôi con, anh
D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được
cản trở.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Trương n Y anh Trần
Thái D mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng),
nhưng được đối trừ số tiền 150.000 đồng chị Y đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu
tiền tạm ứng án phí, lphí Tòa án số 0002970 số tiền 150.000 đồng anh D đã
nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002966 cùng
ngày 23/3/2026 của Thi hành án dân stỉnh Mau, chị Y anh S đã nộp đủ lệ
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau;
- UBND xã Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Trần Thanh Hiền
Tải về
Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất