Quyết định số 230/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 230/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 230/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 230/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 230/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| Số hiệu: | 230/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Võ Thị H và Lê Văn H1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - THANH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 230/2026/QĐST- HNGĐ Thanh Hóa, ngày 22 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/11UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 281/2026/TLST - HNGĐ
ngày 01 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Võ Thị H - sinh ngày 09/12/1992.
Số CCCD: 038192031914
Địa chỉ: phường R, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Lê Văn H1 - sinh ngày 14/7/1987.
Số CCCD: 038087010159
Địa chỉ: phường R, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 4 năm 2026, các
đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia
đình, nội dung cụ thể như sau:
[1] Về hôn nhân: Chị Võ Thị H và anh Lê Văn H1 kết hôn với nhau trên cơ
sở tự nguyện, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện Triệu
Sơn, tỉnh Thanh Hóa, (nay là xã N, tỉnh Thanh Hóa) vào ngày 18/11/2015 là hôn
nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến

2
năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm
sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Chị H và anh H1
thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật. Căn cứ Điều 55
Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị H và anh
Lê Văn H1.
[2] Về con chung: Chị Võ Thị H và anh Lê Văn H1thống nhất: Vợ chồng
có 01 con chung là cháu Lê Văn Tuấn K - sinh ngày 02/11/2016.
Ly hôn chị H và anh H1 thỏa thuận, thống nhất: Giao cháu Lê Văn Tuấn K
cho chị Võ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và anh Lê Văn H1 cấp dưỡng
nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian
cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định cho đến khi cháu Tuấn Kđủ 18 tuổi.
Anh Lê Văn H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì
thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Việc thỏa thuận nuôi con của anh, chị là tự nguyện, phù hợp với quy định
tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên công nhận.
[3] Về tài sản và công nợ: Chị Võ Thị H và anh Lê Văn H1 thống nhất
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Thị H và anh Lê Văn H1 thỏa thuận: Chị H
chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị H
và anh Lê Văn H1.
- Về con chung: Công nhận cháu Lê Văn Tuấn K - sinh ngày 02/11/2016 là
con chung của chị Võ Thị H và anh Lê Văn H1.
Giao cháu Lê Văn Tuấn K cho chị Võ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc và anh Lê Văn H1 cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng
5.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định cho đến khi
cháu Tuấn K đủ 18 tuổi.
Anh Lê Văn H1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3
Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì
thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị H và anh Lê Văn H1 thống
nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Thị H và anh Lê Văn H1 thỏa thuận: Chị Võ
Thị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị Hồng đã nộp theo Biên lai thu
tạm ứng lệ phí ký hiệu BLTU/26E số 0002378 ngày 31/3/2026 của Thi hành án
dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị Võ Thị H đã nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp
luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Thanh Hoá; (Đã ký)
- VKSND khu vực 1 - Thanh Hóa;
- Phòng THADS khu vực 1 - Thanh Hóa;
- UBND xã N, tỉnh Thanh Hóa;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Đào Thị Thu Thủy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm