Quyết định số 226/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 226/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 226/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 226/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Kiều D yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 226/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 329/2026/TLST-VHNGĐ
ngày 13 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phạm Văn T, sinh năm 1996; số căn cước công dân:
087096008381; địa chỉ thường trú: Ấp B, xã L, tỉnh Đ; tạm trú: Số T, t1, khu
phố H, phường B, Thành phố H.
2. Nguyễn Kiều D, sinh năm 2001; số căn cước công dân:
096301001158; địa chỉ thường trú: Ấp A, xã T, tỉnh C; tạm trú: Số D, tổ 1, khu
phố 1, phường B, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Kiều D tự nguyện
kết hôn đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Đ, huyện L, tỉnh Đ (nay
L, tỉnh Đ) theo giấy chứng nhận kết hôn số 02, ngày 04/01/2024. Do đó, quan
hệ hôn nhân giữa ông T D hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn
nhân Gia đình năm 2014. Do mâu thuẫn giữa ông T D trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa
án công nhận thuận nh ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp
quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Kiều D trình bày không
có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[3] V tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Văn T Nguyễn Kiều D
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
[4] Về lệ phí thẩm: Ông Phạm Văn T Nguyễn Kiều D mỗi người tự
nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng
dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành (15/4/2026), không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Kiều D thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Ông Phạm Văn T Nguyễn Kiều D trình bày không
có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét,
giải quyết.
2. V lệ phí Tòa án: Ông Phạm Văn T bà Nguyễn Kiều D mỗi người phải
chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngn) đồng, được khấu trừ vào số tiền
300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ pTòa
án hiệu BLTU/26E, số 0019278 ngày 30/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành
phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Người yêu cầu;
- VKSND KV 15 Tp. Hồ Chí Minh;
- TAND Tp. Hồ Chí Minh;
- THADS Tp. Hồ Chí Minh;
- UBND xã L, tỉnh Đ;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT.
THẨM PHÁN
Hoàng Huy Toàn
Tải về
Quyết định số 226/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 226/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 226/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 226/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất