Quyết định số 73/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09/07/2021 của TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 73/2021/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 73/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09/07/2021 của TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Hải An (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 73/2021/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/07/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: CNTT ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
Số: 73/2021/QĐHG-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải An, ngày 09 tháng 7 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Văn Mạnh
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều
39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33 , Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa
giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả a giải tại Tòa án ngày 23 tháng 6 năm
2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau vviệc giải quyết toàn bộ vụ việc
về yêu cầu công nhận thuận nh ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, giữa
người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1980; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: P,
Đ, Y, Bắc Ninh; nơi ở hiện nay: 10/95/173 H, L, Hải Phòng.
- Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1975; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: P, Đ,
Y, Bắc Ninh; nơi ở hiện nay: 23/2/437 Đ, Đ 1, H, Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài
liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi
nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa
giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án được được Biên bản ghi nhận
kết quả hòa giải tài liệu kèm theo, không bên nào ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
2
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1980; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: P,
Đ, Y, Bắc Ninh; nơi ở hiện nay: 10/95/173 H, L, Hải Phòng.
- Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1975; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: P, Đ,
Y, Bắc Ninh; nơi ở hiện nay: 23/2/437 Đ, Đ 1, H, Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Vhôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H anh Nguyễn Duy K thuận tình ly
hôn;
- Về con chung:
+ Giao con chung Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 14/9/2011 cho chị Nguyễn Th
Thu H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc sự
thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
+ Giao con chung Nguyễn Duy B, sinh ngày 31/01/2013 cho anh Nguyễn
Duy Kiên trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc
sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyn, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị H anh K cùng xác nhận tthỏa thuận nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị
theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự được thi hành
theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến
quyết định của Tòa án quyền đnghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm cùng cấp quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
3
Nơi nhận:
- Các đương sự (để thi hành);
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND quận Hải An;
- Chi cục THADS quận Hải An;
- UBND P. Đông Hải 1, Hải An,
Hải Phòng (ĐKKH Số 01/2006; ngày
26/3/2006);
- Lưu: Hồ sơ, VT.
THẨM PHÁN
Đặng Văn Tuyến
Tải về
Quyết định số 73/2021/QĐST-HNGĐ Quyết định số 73/2021/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất