Quyết định số 72/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17/02/2020 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 72/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 72/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17/02/2020 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Thuận An (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 72/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn, bị đơn thống nhất với nhau về việc ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 72/2020QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 17 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điu 212 Điều 213 và Khoản 4 Điu 397 ca Bộ luật t tngn
sự;
n cứo các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật hôn nhângia
đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 94/2020/TLST-HNGĐ ngày
17 tháng 02 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con”, gm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Hoàng Văn D, sinh năm 1994; trú tại: Thôn G, C, huyn S, tnh
Tuyên Quang; tm trú: Ô 39 DC 21, khu ph 4, phường A, th T, tnh Bình
Dương.
- Trương Th T, sinh năm 1993; trú tại: Thôn G, C, huyn S, tnh
Tuyên Quang; tm trú: 16/7 t 17, khu ph B, phường T, th T, tnh Bình
Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Văn D Trương Thị T tiến đến
hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, th
N, tnh Khánh Hòa theo giấy chng nhận kết n số 34/2014, quyển số 01/2014,
ngày 19/6/2014.
Thời gian đầu sau khi kết hôn, T ông D chung sống hạnh phúc. Tuy
nhiên, một thời gian chung sống thì vợ chng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do
vợ chồng thường xuyên cãi vã, cuộc sống chung không hạnh phúc, cả hai không
còn quan tâm, chăm sóc nhau. Hiện tại, bà T ông D đều xác định nh cảm v
chồng không n, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa
án công nhận thunnh ly hôn.
[2]. Về con chung: Ông Hoàng Văn D Trương Thị T 02 người con
chung: Hoàng Gia B, sinh ngày 28/4/2014 Hoàng Thùy D, sinh ngày 01/3/2016.
Sau khi ly n, bà Trương Thị T người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục
2
con chung Hoàng Thùy D, sinh ngày 01/3/2016. Ông Hoàng Văn D người trực
tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Hoàng Gia B, sinh ngày 28/4/2014.
- V cấp dưỡng nuôi con: Do mỗi người nuôi 01 con chung nên không yêu
cu Tòa án gii quyết.
[3]. Vtài sản chung, nợ chung: Ông Hoàng Văn D Trương Thị T
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Hoàng Văn DTrương Thị T
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được,
việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung
hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập biên bản hòa giải thành của Trung
tâm hòa giải đối thoại tại Tòa án nhân dân thị Thuận An không đương sự
nào thay đi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của c đương sự cụ thnhư
sau:
- Vquan hệ hôn nn: Ông Hoàng Văn D Trương Thị T thuận nh ly
hôn.
- Về con chung: Ông Hoàng Văn D Trương Thị T 02 người con
chung: Hoàng Gia B, sinh ngày 28/4/2014 và Hoàng Thùy D, sinh ngày 01/3/2016.
Sau khi ly n, bà Trương Thị T người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục
con chung Hoàng Thùy D, sinh ngày 01/3/2016. Ông Hoàng Văn D người trực
tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Hoàng Gia B, sinh ngày 28/4/2014.
- V cấp dưỡng nuôi con: Do mỗi người nuôi 01 con chung nên không yêu
cu Tòa án gii quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền và nghĩa vụ thăm
nom con không ai được cản trở. lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc
cả hai n, Tòa án thể thay đi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng
nuôi con.
- Về tài sản chung, n chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Về lệ phí: Ông Hoàng Văn D và Trương Thị T phải chịu 300.000đồng
(ba trăm nghìn đồng) lệ pthẩm giải quyết yêu cầu về việc hôn nhân gia
đình sơ thẩm, được khấu trừ o số tiền ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng
án phí, lệ phí a án số AA/2016/0046125 ngày 07/02/2020 của Chi cục Thi hành
án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thị xã Thuận An;
- Chi cục THADS thị xã Thuận An;
- Phòng Tư pháp thThuận An;
- UBND Ninh Sơn, th Ninh Hòa, tnh Khánh
Hòa;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Thị Thu
Tải về
Quyết định số 72/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 72/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất